1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tập đọc - Tiết: Bác sĩ sói

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn đọc diễn cảm - 4 HS đọc tiếp nối - Cho HS tìm giọng đọc cho từng đoạn - 4 HS thực hiện lại theo hướng dẫn - GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn.. VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú họ[r]

Trang 1

Tuần 11

Ngày soạn: 16 / 10 / 201 Ngày dạy: Thứ hai 18 / 10 / 2010

Tập đọc Tiết 21: Ông Trạng thả diều

A Mục tiêu:

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc châmh rãi, cảm hứng ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

B Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong SGK

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

- Cho HS quan sát tranh

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm + tên bài học

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài

- Chia đoạn

- Đọc nối tiếp lần 1

- GV nghe sửa giọng, kết hợp phát âm

tiếng khó

- HS đọc tiếp nối lần 2 - 4 học sinh

- GV hướng dẫn hiểu nghĩa từ chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1  2 HS đọc

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

minh

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn? - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng

Trang 2

ban ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn

vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,

đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

trạng thả diều" - Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi

diều

khó

 ý nghĩa:

Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 4 HS đọc tiếp nối

- Cho HS tìm giọng đọc cho từng đoạn

- 4 HS thực hiện lại theo hướng dẫn

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn - HS nghe T đọc mẫu

VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian chơi diều

- Cho HS thi đọc diễn cảm - 3  4 HS thực hiện

- GV nhận xét và ghi điểm Lớp nhận xét, bình chọn

IV Củng cố - Dặn dò:

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?

- NX giờ học

- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000

Chia cho 10, 100, 1000

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000

- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăn, tròn nghìn, cho 10,

100, 1000

- áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh

B Chuẩn bị:

- ND bài học

Trang 3

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

-Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện:

5 x 74 x 2 = (5 x 2) x 74 4 x 5 x 25 = (4 x 25) x 5

= 10 x 74 = 100 x 5

= 740 = 500

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

10, chia số tròn chục cho 10.

a Nhân một số với 10:

VD: 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép

nhân giá trị của biểu thức 35 x 10 = ? 35 x 10 = 10 x 35

- 10 còn gọi là mấy chục

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35 - Là 1 chục

- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục

- 35 chục là bao nhiêu? - 35 chục là 350

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10 - Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào

bên phải

- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết

ngay kết quả của phép tính ntn? - Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó

- Cho HS thực hiện

12 x 10

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

12 x 10 = 120

78 x 10 = 780

457 x 10 = 4570

7891 x 10 = 78910

b Chia số tròn chục cho 10.

VD: 350 : 10

- Ta có 35 x 10 = 350 Vậy lấy tích chia

cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì? - Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35

- Nhận xét gì về số bị chia và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35 - Thương chính là SBC xoá đi 1 chữ số 0

- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta

làm như thế nào? - Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

70 : 10

140 : 10

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

Trang 4

2170 : 10

7800 : 10

2170 : 10 = 217

7800 : 10 = 780

3 Hướng dẫn nhân số tự nhiên với 100, 1000 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000

- GV hướng dẫn tương tự như nhân 1 số

tự nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn

nghìn cho 100, 1000

- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10,

100, 1000

- Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số

đó 1, 2, 3 chữ số 0

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm tn? - Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải số đó

5 Luyện tập:

a Bài số 1:

- Cho HS đọc yêu cầu

- Cho HS nêu miệng

- Lớp đọc thầm

- HS trình bày tiếp sức

18 x 10 = 180

- Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100,

1000, 18 x 100 = 180018 x 100 = 18000

82 x 100 = 8200

75 x 1000 = 75000

400 x 100 = 40 000

- Cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn cho 10, 100, 1000 9000 : 10 = 9009000 : 100 = 90

2000 : 1000 = 2

2002000 : 1000 = 2002

6800 : 100 = 68

420 : 10 = 42

b Bài số 2:

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn theo mẫu SGK - Viết số thích hợp vào ô trống.- HS lên bảng- lớp làm SGK

Nêu miệng

10 kg = ? yến  70 kg = ? yến - 70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

- Khi viết các số đo khối lượng thích hợp

vào chỗ chấm ta đã làm ntn?

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn

4000 g = 4 kg

- Cho HS chữa bài

- GV nhận xét – chữa bài - Lớp nhận xét - bổ sung

 Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 - 3  4 HS nêu

Trang 5

IV Củng cố - Dặn dò:

- Em biết thêm điều gì mới

- NX giờ học

- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau

Chính tả ( Nhớ – Viết) Tiết 11: Nếu chúng mình có phép lạ

A Mục tiêu:

1 Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x; dấu ?, ~

B Chuẩn bị:

GV : - Viết sẵn nội dung bài 2a, BT3

HS: Đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy - học :

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS đọc bài thơ - 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ

- 1 HS đọc thuộc lòng - lớp đọc thầm

- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài thơ

- GV thu bài chấm điểm cho HS - HS gấp sách - nhớ và viết chính tả.- HS viết xong tự soát lỗi

3 Luyện tập:

a Bài số 1:

- Bài tập yêu cầu gì? - Điền âm đầu s/x hoặc dấu ?, ~

Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu

- Cho HS trình bày miệng tiếp sức Trỏ lối Sang mùa hè

Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu

- Lớp nhận xét - bổ sung

- GV đánh giá chung Thắp mùa đông ấm những đêm thâu Quả ớt như ngọn đèn dầu

Chạm đầu lưỡi - Chạm vào sức nóng

Mạch đất ta dồi dào sức sống Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hương

Trang 6

b Bài số 2:

- Hướng dẫn tương tự

- Các từ điền lần lượt là - HS làm bài vào VBT+ Nổi tiếng - đỗ trạng  ban thưởng rất

đỗi, chỉ xin, nỗi nhỏ  thủa hàn vi  phải hỏi mượn  dùng bữa  để

ăn đỗ đạt

c Bài số 3:

Bài tập yêu cầu gì? - Viết lại các câu sau cho đúng chính tả a) Tốt gỗ hơn tốt nước xơn a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b) sấu người, đẹp nết b) xấu người, đẹp nết

c) Mùa hè cá xông, mùa đông cá bể c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

d) Trăng mờ còn tỏ hơn xao

Dẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi

d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi nở còn cao hơn đồi

- Cho HS thi đọc thuộc lòng những câu

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà viết lại những lỗi sai trong bài

Ngày soạn: 16 / 10 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba 19 / 10 / 2010

Toán

Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Sử dụg tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

B Chuẩn bị:

GV: - Kẻ sẵn bảng số

HS: - Đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức

II Bài cũ:

Nêu cách nhân, chia 1 số cho 10, 100, 1000

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu tính chất kết hợp của

Trang 7

phép nhân.

a So sánh giá trị của các biểu thức.

VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Cho HS tính giá trị của biểu thức - HS tính và so sánh

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)  H thực hiện tương tự VD1:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

b Giới thiệu tính chất kết hợp của

phép nhân

- HS tính giá trị của các biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c)

3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60

- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

và a x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5 - Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng 60

- Hướng dẫn HS so sánh lần lượt  hết

 Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c

luôn như thế nào so với giá trị của BT

a x (b x c)

- HS nêu miệng

- Luôn bằng nhau

- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng quát

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - H nêu miệng 3  4 H nêu

3.Luyện tập:

a Bài số 1:

- GV viết bài tập: 2 x 5 x 4

- Bài tập có dạng tích của mấy số? - Có dạng tích của 3 số

- Có những cách nào để tính giá trị của

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

- Cho HS làm vào VBT phần còn lại -

HS chữa bài tập  GV nhận xét 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

b Bài số 2:

Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách

thuận tiện

- Cho HS thực hiện theo 2 cách

- 2 HS lên bảng 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

- Cho HS nhận xét trong 2 cách trên,

cách nào thuận tiện hơn?

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? C1: Số bàn nghế có: 15 x 8 = 120 (bộ)

Trang 8

Số HS có tất cả: 2 x 120 = 240 (HS)

- Cho HS giải theo 2 cách C2: Số HS mỗi lớp có là:

2 x 15 = 30 (HS)

- Cho 2 HS lên bảng chữa Số HS của trường đó :

30 x 8 = 240 (HS)

- GV nhận xét Đ Số : 240 học sinh

IV Củng cố - dặn dò:

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân

- NX giờ học

- Về nhà ôn tập + chuẩn bị bài sau

Luyện tập từ và câu Tiết 21: Luyện tập về động từ

A Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

B Chuẩn bị:

GV: Viết sẵn bài 1

HS: Đồ dùng học tập

C Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

a Bài số 1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ

nào?

- Lớp đọc thầm

+ Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian cho động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần

+ Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ "trút", nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi

b Bài số 2:

-Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền

vào ô trống

- Muốn điền được các từ vào đoạn thơ

cần chú ý những gì? - Các từ điền vào phải khớp và hợp nghĩa.

- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở bài tập

- HS nêu miệng tiếp nối + Chào mào hót vườn na mỗi chiều - Điền từ "đã"

+ Hết hè cháu vẫn xa - Điền từ "đang"

+ Chào mào vẫn hót Mùa na tàn - Điền từ "sắp"

Trang 9

c Bài số 3:

- Bài tập yêu cầu gì?

- Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay

đổi các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian khôngđúng

Câu 1: - Thay "đã" bằng "đang"

Câu 3: - Thay "sẽ" bằng "đang"

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- Nhận xét giờ học

- VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người thân nghe

Khoa học Tiết 21: Ba thể của nước

A Mục tiêu:

Sau bài học học sinh biết:

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

B Chuẩn bị:

GV: - Hìn trang 44, 45 sách giáo khoa

HS: - Chuẩn bị đồ dùng theo nhóm

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

- Nước có những tính chất gì?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Giảng bài:

a HĐ1: Hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể khí và ngược lại.

- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng - Nước mưa, nước sông, nước suối, nước

biển, nước giếng

- GV dùng khăn ướt lau bảng

Cho HS lên sờ tay vào chỗ vừa lau

- HS quan sát

- 1 HS thực hiện và nhận xét

- Mặt bảng có ướt mãi như vậy không?

Mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã

biến đi đâu?

- Không ướt mãi, 1 lúc nó sẽ khô

- Cho HS quan sát nước nóng đang bốc

hơi và cho HS nhận xét

- Hơi nước bốc lên, lớp nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù

Trang 10

+ úp một cái đĩa lên cốc nước vài phút

sau nhấc ra  cho HS nhận xét

- H thực hành

- Có những giọt nước đọng ở trên đĩa

* Kết luận: Quan thí nghiệm em thấy

nước có tính chất gì? - Nước có thể lỏng thường xuyên bay hơi trở thành thể khí

- Hơi nước là nước ở thể khí không nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng

b Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.

+ Cho HS quan sát khay nước đá

- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến

thành thể gì?

+ HS quan sát

- Đã biến thành nước ở thể rắn

- Nhận xét hình dạng của nước ở thể này - Có hình dạng nhất định

- Hiện tượng nước chuyển từ thể lỏng

sang thể rắn gọi là gì? - Gọi là sự đông đặc.

- Khi để nước đá ngoài tủ lạnh có hiện

tượng gì xảy ra?

- Nước đá chảy ra thành nước Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy

* Kết luận:

c Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước.

- Nước tồn tại ở những thể nào? - Thể lỏng, thể khí và thể rắn

- ở mỗi thể nó có tính chất gì? - 3  4 H nêu

- Cho HS vẽ sơ đồ - 1 HS thực hiện trên bảng

* Kết luận:

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm lại TN + chuẩn bị bài sau

Lịch sử Tiết 11: Nhà Lý rời đô ra thăng long

A Mục tiêu:

Sau bài học học sinh có thể nêu được:

- Nêu được lí do nhà Lí tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn

- Lí do Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lí và kể được các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

B Chuẩn bị:

GV: - Các hình minh hoạ SGK

- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long

- Bản đồ hành chính Việt Nam

HS: - Đồ dung học tập

- Tìm hiểu các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

Trang 11

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

- Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Giảng bài.

a Hoạt động 1:

+ Cho HS đọc bài + 1 HS đọc từ năm  Nhà Lí bắt đầu từ

đây

Lớp đọc thầm

- Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình

nước ta ntn? - Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình rất bạo

ngược nên lòng người rất (bán ngược) oán hận

- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan

trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua?

- Vì Lí Công Uẩn là 1 vị quan trong triều nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn

võ đều tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lí Công Uẩn lên làm vua

- Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm nào? - Nhà Lí bắt đầu từ năm 1009

* Kết luận:

b Hoạt động 2: Nhà Lí rời đô ra Đại La đặt tên kinh thành là Thăng Long.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam + HS quan sát bản đồ

- Cho HS tìm vị trí của vùng Hoa Lư -

Ninh Bình; vị trí của Thăng Long - Hà

Nội trên bản đồ

- 2 HS thực hiện

- Lớp quan sát - nhận xét

- Năm 1010 vua Lí Công Uẩn quyết định

rời đô từ đâu về đâu?

- Lí Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long

- So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì

thuận lợi cho việc phát triển đất nước + Về vị trí địa lí: Vùng Hoa Lư không phải là vùng trung tâm của đất nước

+ Về địa hình: Vùng Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn Còn vùng Đại La lại ở giữa vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, cao ráo, đất

đai màu mỡ

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w