1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 26

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh chuẩn bị : Đọc trước bài - trả lời câu hỏi, dẫn chứng minh họa cho nội dung văn bản.. ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.[r]

Trang 1

Tuần: 26

Tiết: 97

Ngày soạn: 26/02/2011 Ngày dạy: 28/02/2011

VĂN BẢN: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(Hoài Thanh)

I Mục tiêu : Qua bài học, học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa, công dụng của văn chương

- Nắm được luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu thích văn chương

II Chuẩn bị :

- Giáo viên chuẩn bị : Nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài,

Một số tác phẩm văn học minh họa nội dung

- Học sinh chuẩn bị : Đọc trước bài - trả lời câu hỏi, dẫn chứng minh họa cho nội dung văn bản

III Các bước lên lớp :

1 ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Học xong bài " Đức tính giản dị của Bác Hồ " em biết được gì ? Em có cảm nghị gì ?

3 Bài mới :

Gọi hs đọc chú thích *

H: Nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm ?

- Hướng dẫn hs đọc văn bản và phần chú thích

số

H: Văn bản này thuộc thể loại nào?

H: Văn bản nghị luận về vấn đề gì ?

Gv phân biệt cho hs 2 loại :

- Nghị luận CT, XH và nghị luận văn

chương

I/ Tìm hiểu chung :

1 Tác giả, tác phẩm

2 Đọc, Chú thích :

3 Thể loại: Nghị luận văn chương : Làm sáng tỏ nguồn gốc, ý nghĩa văn chương

Trang 2

H : Văn bản chia làm mấy phần, nội dung

từng phần

Tìm hiểu nội dung chi tiết

Gọi hs đọc lại phần 1

Cho hs thảo luận câu hỏi (1) SGK - Gọi hs trả

lời - nhận xét - bổ sung

H : Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả ?

H : Nhận xét của em về quan niệm của tác

giả?

H : Lấy dẫn chứng minh họa ?

(Nguyễn Du viết Kiều ; Đặng Trần Côn viết

Chinh phụ ngâm )

GV : Cội nguồn của rất nhiều tác phẩm văn

chương xuất phát từ tình thương, lòng nhân ái

H : Quan niệm ấy có hoàn toàn chính xác hay

không ?

- Nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ

GV : Còn có những quan điểm khác, lao động,

nghi lễ, vui chơi

H : Tiếp theo tác giả nói về vấn đề gì ?

Gọi hs đọc câu 2 - cho hs thảo luận - gọi hs trả

lời - nhận xét - bổ sung

( dẫn chứng : Thân phận người lao động,

người nông dân kết thức có hậu )

H : Chỉ ra những câu văn nói về tác dụng của

văn chương ?

H : Phân tích, rút ra nội dung, ý nghĩa của

từng câu đó ?

H : Nét đặc sắc trong gnhệ thuật nghị luận của

tác giả ở đây là gì ?

H : Tóm lại, theo tác giả văn chương có công

dụng, ý nghĩa gì ?

H : Lấy dẫn chứng làm sang tỏ ý vừa nêu?

(yêu nước, căm thù giặc, yêu quê hương, nhân

ái )

Tổng kết :

H : Nêu lại nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?

4 Bố cục : 2 phần

- Từ đầu "Vị tha " : Nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ của văn chương

- Còn lại : Công dụng của văn chương II/ Phân tích :

1 Nguồn gốc cốt yếu cuả văn chương

- Đời xưa nguồn gốc của thơ ca - > khi con người có cảm xúc mãnh liệt => Thương người, thương muôn vật, muôn loài

-> Cách vào đề tự nhiên, hấp dẫn

=> Quan điểm đúng đắn, sâu sắc

2 Nhiệm vụ :

- Văn chương hình dung sự sống

- Văn chương sáng tạo -> Phản ánh cuộc sống ( bằng hình ảnh, hình tượng )

Dựng lên những hình ảnh, ý tưởng cho cuộc sống trong tương lai

3 Công dụng của văn chương :

- Một người hay sao ?

- Văn chương gây nghìn lần

- Từ khi mới hay

- Nếu nghèo nàn -> Lập luận chặt chẽ, sáng sủa, vừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh

=> Văn chương khơi dậy, nuôi dưỡng làm giàu những tình cảm tốt đẹp của con người, làm đẹp cuộc sống

III/ Tổng kết :

1 Nghệ thuật

Trang 3

H : Nội dung của văn bản là gì ?

H : Qua đây ta hiểu gì về tác giả ? (am hiểu,

chân trọng, đề cao văn chương )

Luyện tập :

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập, cho hs thảo luận ý

giải thích; thi làm ý chứng minh

2 Nội dung IV/ Luyện tập

4 Củng cố :

- Tiết học giúp em biết gì ? Gợi cho em suy nghĩ gì ?Giáo dục tình cảm, ý thức học văn chương; tích hợp cách viết văn nghị luận

5 Đánh giá:

6 Dặn dò :

- Học bài

- Tiếp tục làm bài luyện tập

Trang 4

Tiết: 98 Ngày soạn: 25/02/2011

KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Kiểm tra toàn diện kiến thức về văn bản đã học từ đầu kỳ II

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm bài

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức học bài, làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị :

- Giáo viên chuẩn bị : Nghiên cứu ra đề, đáp án phù hợp

- Học sinh chuẩn bị : học bài kỹ

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Phát đề

- GV phát đề đã phô tô sẵn cho học sinh

- HS nhận đề và điền thông tin cần thiết trước khi làm bài

3 Bao quát

GV bao quát lớp và kịp thời nhắc nhở đối với những học sinh có thái độ làm bài không nghiêm túc

4 Thu bài - nhận xét

5 Dặn dò

- Học, ôn lại những kiến thức vừa kiểm tra

- Chuẩn bị bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tiếp theo )

ĐỀ RA

Phần 1 Trắc nghiêm (2 điểm): Khoanh tròn vào một phương án đúng.

1 Trong những câu tục ngữ sau, câu nào không nói về việc học?

A Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học

B Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

C Không cày không có thóc, không học không biết chữ

D Có học mới hay, có cày mới biết

2 Trong các câu dưới đây, câu nào không phải tục ngữ?

A Một lượt tát, một bát cơm

B Đói cho sạch, rách cho thơm

C Mặt dơi tai chuột

D Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

3 Câu tục ngữ “Nhất thì, nhì thục” Khuyên người làm ruộng điều gì?

A.Không được sao nhãng việc đồng áng

B Không được quyên thời vụ

C.Không được sao nhãng việc đồng áng và quyên thời vụ

Trang 5

4 Nối các câu tục ngữ có ý nghĩa gần gũi nhau ở cột A với cột B.

1 Lời nói, gói vàng 1…… a Một miếng khi đói bằng một gói khi

no

2 Lá lành đùm lá rách 2…… b Có học mới biết, có đi mới đến

3 Đi một ngày đàng, học một sàng

c Người làm ra của, chứ của không làm

ra người

4 Gần mực thì đen, gần đèn thì

5 Một mặt người bằng mười mặt

Phần 2 Tự luận (8 điểm)

1 Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm văn Đồng đã dùng những dẫn chứng nào để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ trong đời sống, trong quan hệ với mọi người? (4 điểm)

2 Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu chứng minh lòng yêu nước của dân tộc ta (4 điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần 1 Trắc nghiêm (2 điểm): Khoanh tròn vào một phương án đúng.

Đáp án B C C 1 - d ; 2 - a ; 3 - b ; 4 - e ; 5 - c

Phần 2 Tự luận (8 điểm)

1 Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm văn Đồng đã dùng những dẫn chứng nào để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ trong đời sống, trong

quan hệ với mọi người? (4 điểm)

- Bữa cơm, đồ dùng: (1,5 điểm)

+ vài ba món giản đơn

+ Khi ăn không để rơi vãi hạt cơm nào

+ Ăn xong, cái bát sạch và thức ăn được sắp tươm tất

- Cái nhà: (1 điểm)

+ Vài ba phòng, luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn

- Lối sống: (1,5 điểm)

+ Suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc từ việc nhỏ đến việc lớn

+ Ít người giúp việc, luôn tự làm việc

+ Đặt tên cho các đồng chí giúp việc những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu

và chiến thắng

2 Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu chứng minh lòng yêu nước của dân tộc ta (4 điểm)

Trang 6

Yêu cầu:

- Về nội dung: Lòng yêu nước của dân tộc ta (có dẫn chứng)

- Về hình thức: Đoạn văn từ 7 đến 10 câu, diễn đạt rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp

Trang 7

Tiết: 99 Ngày soạn: 25/02/2011

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TIẾP THEO)

I Mục tiêu : Qua bài học học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về câu chủ động và câu bị động, tác dụng của việc chuyển đổi

- Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

- Đặt câu chủ động hay bị động phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng câu phù hợp mục đích, văn cảnh

II Chuẩn bị :

- Giáo viên chuẩn bị : Nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài

- Học sinh chuẩn bị : Đọc trước bài - trả lời câu hỏi

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là câu chủ động ? cho ví dụ ?

- Thế nào là câu bị động ? cho ví dụ ?

- Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3 Bài mới :

- Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

Gv đưa bảng phụ ghi 2 câu ví dụ

Gọi hs đọc câu 1 - cho hs thảo luận

Gọi hs nêu điểm giống nhau

H : Vì sao em biết đó là câu bị động ?

Gọi hs nêu điển khác nhau

Gv đưa bảng phụ ghi câu chủ động của

2câu bị động trên cho hs so sánh (nội

dung, vị trí từ ngữ )

Gọi hs đọc câu 2 - cho hs nêu nhận xét -

gv dùng bảng phụ (gắn)

Thực hiện thao tác chuyển đổi cho hs theo

dõi

Gọi hs đọc câu 3- cho hs thảo luận - gọi

hs trả lời - nhận xét - bổ sung

H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết cách

I/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :

1 Ví dụ :

+ Giống : - Cùng nói về một sự việc

- Cùng là câu bị động + Khác : - Câu (a) có từ được

- Câu (b) không có từ được (a) Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng lên đầu câu, thêm từ bị hoặc được sau từ, cụm

từ ấy (b) Chuyển từ, (cụm từ) chuyển đối tượng lên đầu câu; lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể thành bộ phận không bắt buộc

Trang 8

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động ?

H : Có phải cứ có từ bị, được là câu bị

động không ?

Gọi hs đọc ghi nhớ

Luyện tập :

- Gọi hs đọc yêu cầu BT1 - cho hs làm

vào PHT lớn - đưa kết quả lên bảng, nhận

xét, bổ sung

- Gọi hs đọc yêu cầu BT2 - cho hs làm thi

- nhận xét - bổ sung

- Gọi hs đọc yêu cầu BT3 - cho hs viết -

gọi một số hs đọc, nhận xét, bổ sung

H : Em hãy cho một câu chủ động rồi

đổi

thành những câu bị động tương ứng

H : Xác định kiểu câu (CĐ - BĐ) của 2

câu sau đây ? Chuyển đổi thành những

kiểu tương ứng ?

H : Nhận xét 2 câu bị động (2)

Gv : Tùy văn cảnh, đối tượng chuyển đổi

cho phù hợp (rõ nghĩa, có tác dụng) ->

Giáo dục

2 Ghi nhớ :

- Hai cách chuyển đổi :

- Không phải cứ có bị, được là câu bị động

II/ Luyện tập :

1,a Ngôi xây từ

Ngôi được xây

b Tất cả làm bằng

Tất cả được

c Con ngựa buộc

Con ngựa được buộc

d Một dựng lên

Một được dựng lên

2.a Em bị (được)

b Ngôi nhà ấy

c Sự khác biệt

-> Được : Tích cực - mong muốn

Bị : Tiêu cực - không

3 Viết đoạn văn

* Bổ sung

- Câu chủ động Nắng bốc hương hoa Tràm thơm ngây ngất

- Câu bị động + Hương hoa Tràm được nắng

+ Hương hoa Tràm nắng

+ Mùi hương ngọt ngào được gió đưa lan

xa + Mùi hương gió đưa …

- Câu chủ động Gió đưa mùi hương ngọt ngào

4 Củng cố : Tiết học giúp em biết gì ?

6 Dặn dò : Học bài , Tiếp tục làm BT 3

Trang 9

Tiết: 100 Ngày soạn: 03/03/2011

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I Mục tiêu : Qua bài học cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Học củng cố những kiến thức, kỹ năng làm bài văn lập luận chứng minh

- Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với moạn văn chứng minh

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn chứng minh

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tích lũy dẫn chứng (hiểu biết) về các vấn đề của xã

hội, cuộc sống

II Chuẩn bị :

- Giáo viên chuẩn bị : Nội dung các bài đã dặn HS chuẩn bị

Một số đoạn văn cho các đề trên

- Học sinh chuẩn bị : Thực hiện 4 bước làm bài (theo đề đã được phân công)

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Viết bài là bước thứ mấy ? Viết bài đã làm gì và phải dựa vào

đâu ? Kiểm tra sự chuẩnt bị của HS

3 Bài mới :

- Gọi 4 tổ trưởng lên ghi 4 đề TLV đã

phân công chuẩn bị

- Kiểm tra việc lập dàn ý và hoàn chỉnh

dàn ý từng đề

- Gọi HS đưa các dàn ý đã chuẩn bị lên

bảng - Nhận xét - Bổ sung trong từng dàn

ý

* Đề : 3,5,7,8 (Trang 66,67)

I Dàn ý

Đề 3

- Nêu vấn đề : Văn chương luyện

- Chứng minh : yêu quê hương đất nước ; tình cảm gia đình ; nhân hậu vị tha; cảm thông chia sẻ; tự hào dân tộc; yêu kính Bác

- Khẳng định công dụng to lớn của văn chương

Đề 5

- Chứng minh : những mẩu chuyện

Ai ngoan chiếc vòng

Hình ảnh : Bác vui đùa cùng

Các câu thơ : Trung thu Trẻ em

Đề 7:

- Chứng minh : Sách là người bạn + Chọn đúng -> kết quả tốt (Đề 3) + Chọn sai -> hậu quả lớn (Đàn tinh tế

Đề 8

- Chứng minh :

Trang 10

- Luyện viết đoạn văn.

- Gọi HS đọc các đoạn văn đã chuẩn bị

theo từng đề - gọi HS nhận xét- bổ sung-

GV có thể làm một vài đoạn mẫu cho HS

II Viết đoạn văn

4 Củng cố : - Tiết học giúp em biết gì ? Khi viết đoạn văn lập luận chứng minh phải

lưu ý những gì ?

5 Đánh giá:

6 Dặn dò : - Học bài , làm các đề của tổ khác

- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn nghị luận theo yêu cầu SGK

Trang 11

Tiết: 101 Ngày soạn: 03/ 03/ 2011

ễN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN I.MỤC TIấU BÀI DẠY.

1 Kiến thức:

- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học

- Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với thể văn khác

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được các nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

3 Thỏi độ:.

II CHUẨN BỊ.

- Giỏo viờn chuẩn bị: bảng phụ, tranh ảnh

- Học sinh chuẩn bị: soạn bài

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp: Ki ểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tóm tắt về ND và NT của các VB nghị luận đã học

? Ở học kỳ II, em đã được học các VBNL nào? Hãy ghi vào bảng dưới đây những nội dung tương ứng

* Gọi hs lên bảng trình bày

Nội dung và đặc điểm nghệ thuật của các văn bản

T

T tác phẩm Tác giả - nghị luận Đề tài Luận điểm Phương pháp lập luận Nghệ thuật

1

“Tinh

thần…”

HCM

Tinh thần yêu nước của DTVN

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta

Chứng minh Bố cục chặt chẽ, dẫn

chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc 2

“Sự giàu

đẹp…”

Đặng Thai

Mai

Sự giàu

đẹp của tiếng Việt

TV có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

CM (Kết hợp giải thích) Bố cục mạch lạc, luận cứ xác đáng, toàn diện,

chặt chẽ

3

“Đức

tính…”

Phạm Văn

Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong cách ăn, cách ở, cách làm, cách nói, cách viết

CM (Kết hợp giải thích và bình luận)

Dẫn chứng xác thực, cụ thể, toàn diện Lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

4

“ý

nghĩa…”

Hoài

Thanh

Văn chương và

ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương phản ánh và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu tình cảm của con người

Giải thích (Kết hợp bình luận) Trình bày ngắn gọn, giản dị, kết hợp với cảm

xúc, giàu hình ảnh

Trang 12

Hoạt động 2 : Củng cố hiểu biết về đặc trưng của văn nghị luận qua sự đối sách với các loại trữ tình và tự sự

* Gv cho hs thảo luận theo tổ trước ở nhà, lên lớp treo lên bảng Hs khác nhận xét, sửa chữa

a.Truyện b.Ký c.Thơ tự sự d.Thơ trữ tình e.Tùy bút f.Nghị luận

Cốt truyện (a, c) Nhân vật (b) Nhân vật kể chuyện (a, f) Luận điểm (f)

Luận cứ (f) Vần, nhịp (c, d, e)

Đặc trưng của văn nghị luận

? Dựa vào sự tìm hiểu trên, em hãy phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình?

- Nghị luận: Dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục người

đọc, người nghe về nhận thức

- Tự sự : Phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu

chuyện

- Trữ tình: Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua

các hình ảnh, nhịp điệu, vần

? Thảo luận : Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là VBNL đặc biệt

không? Vì sao?

- Tục ngữ là loại VBNL đặc biệt (Vì những câu tục ngữ khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con người

* Gv gọi 1  2 hs đọc ghi nhớ (SGK, 67)

Hoạt động 3 : Gv hướng dẫn hs luyện tập

? Em hãy đánh dấu (x) vào trước câu trả lời đúng nhất

a Một bài thơ trữ tình :

(X) A : Biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh, nhạc điệu, vần điệu

B : Không có yếu tố miêu tả và kể

C : Không sử dụng phương thức biểu cảm

b.Trong văn bản nghị luận :

(X) A : Không có cốt truyện và nhân vật

B : Không có luận điểm và luận cứ

C : Không có tình cảm, cảm xúc, hình ảnh

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

- Ôn lại các câu theo cấu tạo ngữ pháp

- Soạn : Dùng cụm từ C – V để mở rộng câu

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:47

w