Cách lựa chọn của Thuỷ gợi trong lòng người đọc lòng thương cảm đối với em - một đứa em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh thương cả búp bê, thà mình chia lìa chớ không để búp bê chia [r]
Trang 1
1
Tuần 01
Tiết 01 Bài 01 Văn bản: CổNG TRƯờNG Mở RA NS: NG:
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi người
B.CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, SGK, tranh cổng trường.
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Bao nhạc sĩ, thi sĩ đã để lại cho đời những giai điệu thật đẹp - nhất là tình mẹ đối với con “ Mẹ
thương con có hay chăng, thương từ khi thai nghén".Thế đấy, người mẹ đã lo lắng cho con từ lúc mang
thai đến lúc sinh con ra, lo cho con “ăn ngoan chóng khoẻ” Rồi đến lúc con chuẩn bị vào chân trời mới lạ “Trường học” – đó là giai đoạn mẹ lo lắng, quan tâm đến con nhiều nhất Mẹ mong mỏi con đến trường được học tập, giỏi giang, “con ngoan trò giỏi” Để hiểu hơn về tâm trạng của các bậc cha mẹ, nhất là vào đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
- GV giúp HS đọc và tìm hiểu chú thích (2,4,9,10)
# Văn bản “CTMR” thuộc một kiểu loại văn bản em đã học ở lớp 6
Đó là kiểu loại văn bản gì ? - Văn bản nhật dụng
Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc - Tìm hiểu văn bản
Bước 1: Đọc
GV: Lưu ý cách đọc
Đọc mẫu một đoạn ngắn
# Hãy tóm tắt ngắn nội dung văn bản bằng một câu ? ( Viết về vấn đề
gì )
Bước 2: Hướng dẫn tìm hiểu tâm trạng của người mẹ trong đêm
trước ngày khai trường vào lớp một của con.
GV: Trước một dự định, một công việc nào đó mình sẽ thực hiện
trong ngày mai con người ta thường lo lắng Đêm trước ngày khai
trường, người mẹ và đứa con, mỗi người mang một tâm trạng riêng…
# Hãy tìm những từ ngữ biểu hiện rõ tâm trạng của người mẹ và người
con trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con ?
(- HS dựa vào văn bản tìm – GV hướng dẫn )
*Mẹ: (có thể ghi bảng phụ )
- không ngủ được
- - không tập trung được vào việc gì cả
- - lên giường và trằn trọc
- - không lo lắng nhưng vẫn không ngủ được
- - Nhớ về sự nôn nao, hồi hộp, nỗi chơi vơi hốt hoảng trong lần
đầu tiên đến trường.
*Con:
- - giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa…
- - gương mặt thanh thoát, tựa nghiêng trên gối mềm…
# Em nhận xét gì về tâm trạng của hai mẹ con trong bài văn ? Tác giả
sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì để…?
- tương phản
# Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được ?
(HS thảo luận nhóm )
- Vì lo lắng cho con ( tuy mẹ đã chuẩn bị chu đáo cho con, con đã
quen với trường lớp lúc3 tuổi nhưng hôm nay con thực sự đi vào con
I Đọc và tìm hiểu chú thích (SGK/3)
II Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường:
- Mẹ: thao thức, suy nghĩ triền miên
- Con: thanh thản, vô tư
Trang 2
đường học vấn - bước ngoặc của cuộc đời )
- - Kí ức tuổi thơ sống dậy trong lòng mẹ: Mẹ nôn nao nghĩ về
ngày khai trưòng năm xưa
# Chi tiết nào trong văn bản chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu
ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ?
- - “Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm
bổng…” (có thể ghi bảng phụ)
- - Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất
sâu đậm….bước vào”
# Tại sao dấu ấn ngày khai trường in đậm trong tâm hồn mẹ đến thế ?
(H S thảo luận ngắn)
• Có thể : - Ngày đầu tiên mẹ đến trường được bà dắt tay…
- Sự cảm nhận về một môi trường mới lạ…làm mẹ nhớ
mãi…
Bước 3: Hướng dẫn tìm hiểu mong ước của mẹ
Từ dấu ấn sâu đậm ấy, người mẹ đã mong muốn cho con điều gì ?
# Hãy tìm trong văn bản chi tiết, từ ngữ thể hiện ước muốn của mẹ
cho con ?
- …mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn trọng và tự nhiên ghi vào lòng con
để rồi bất cứ ngày nào đó, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng
khuâng , xao xuyến
# Em cảm nhận được điều gì qua ước muốn đó của người mẹ ? Theo
em, vì sao người mẹ lại ước muốn diều đó ?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
* GV : Từ sự trăn trở, suy nghĩ đến những mong muốn của mẹ, em
thấy mẹ là người ntn ?
- - Mẹ có tấm lòng thương yêu con sâu sắc, tình cảm đẹp đẽ, sâu
nặng
- - Mẹ hết mực lo lắng cho con : Không chỉ có một cuộc sống
sung túc, đầy đủ mẹ còn mong muốn cho cho con có một tâm
hồn trong sáng, rộng mở
# Trong văn bản, người mẹ đang tâm sự với ai ? cách viết này có tác
dụng gì ?
- Mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng đang nói với chính
mình - Điều đó càng khắc hoạ tâm tư, tình cảm và những điều sâu
thẳm trong lòng người mẹ
• Kết thúc bài văn, người mẹ nói: … “Bước qua cánh cổng
trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em hiểu thế giới kì diệu
đó ntn ?
- Nhà trường sẽ mang lại những tri thức, tư tưởng, tình cảm, đạo lí,
tình bạn…cho mỗi người – là hành trang giúp em vào đời
# Tóm lại, qua miêu tả tâm trạng của người mẹ, tác giả đã giúp cho
người đọc hiểu được điều gì ?
- - Tình cảm của mẹ
- - Vai trò của nhà trường đ/v cuộc sống
(GV dẫn dắt HS tổng kết theo ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ )
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập - đọc thêm
* HS đọc yêu cầu đề bài
* GV giúp HS làm bài
Bài tập làm thêm: Hãy kể một kỉ niệm sâu sắc nhất của em đối với
- Dấu ấn ngày khai trường in đậm trong tâm hồn mẹ
2 Mong ước của mẹ:
- Mẹ mong con có những kỉ niệm
đẹp về ngày khai trường đầu tiên
Nó sẽ là hành trang theo con suốt cuộc đời
III.TổNG KếT
1 Nội dung:
2.Nghệ thuật:
* Ghi nhớ : (SGK/9)
IV LUYệN TậP:
Trang 3
3
E E DặN Dò:
- Nắm nội dung bài học - học bài – làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị tiết 02 “Mẹ tôi”
F RKN:
………
Tuần 01
Tiết 02 Văn bản: Mẹ TÔI
Et- môn-đô-đơ A-mi-xi NS:…………. NG:………… A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Hiểu biết và thấm thía hơn những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
B.CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, SGK, bài soạn
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
- HS: Soạn bài theo phần “Đọc- Hiểu văn bản”
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
-Trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con , người mẹ có tâm trạng ntn? Qua đó em hiểu
được điều gì ?
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Từ xưa đến nay, người VN luôn có truyền thống “thờ cha kính mẹ” Dầu xã hội có văn minh thế
nào thì sự hiếu thảo, thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của con cháu Tuy nhiên kô phải lúc
nào ta cũng ý thức được điều đó, có lúc vô tình hay tự nhiên ta phạm phải những lỗi lầm với cha mẹ
những lúc ấy cha mẹ sẽ giúp ta nhận ra ……
Hoạt động1: GV giúp HS đọc và tìm hiểu chú thích.
# Dựa vào chú thích sgk, trình bày một vài nét về tác giả Et ?
# Tìm hiểu chú thích (1,6,9,10)
- HS đọc văn bản
Hoạt động 2:
# Hãy tóm tắt nội dung văn bản ?( Bài văn kể vê chuyện gì )
- Lúc cô giáo đến thăm, cậu bé En-ri cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ
độ với mẹ, người bố viết thư gởi cho con bộc lộ thái độ của mình Qua
bức thư, người bố nói cho con biết công lao to lớn của mẹ đ/v cậu bé
và những lời khuyên chân thành sâu sắc nhất với đứa con…
GV: Chứng kiến thái độ thiếu lễ độ của En-ri-cô trước mặt cô giao,
người bố đã tỏ thái độ gì với con ? Hãy tìm trong văn bản những từ
ngữ, hình ảnh, lời lẽ, thái độ thể hiện thái độ của người bố En-ri-cô ?
- - Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy.
- - Bố không thể nén được cơn tức giận
- - Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư ?
- - Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.
# Qua lời lẽ đó em nhận xét gì về thái độ của người bố ? Lý do gì đã
khiến ông có thái độ đó ?
GV: Ngoài việc thể hiện thái dộ với En-ri-cô, qua bức thư người bố
còn cho con biết về công lao của mẹ với cậu
# Tìm trong vbản những chi tiết, hình ảnh nói về người mẹ ?
(có thể chép trên bảng phụ )
- - phải thức suốt đêm, cuối mình trên chiếc nôi, trông chừng hơi
thở hổn hển của con, quằn quại vì nổi lo sợ, khóc nức nở khi
nghĩ rằng có thể mất con.
- - sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ
I Đọc và tìm hiểu chú thích (SGK/3)
II Tìm hiểu văn bản:
1.Thái độ của người bố khi En-ri-cô thiếu lễ dộ với mẹ trước mặt cô giáo:
- Rất buồn bã, rất tức giận.Ông vừa bất ngờ vừa hụt hẫng về đứa con
Trang 4
đau đớn, có thế đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu
sống con.
# Qua những chi tiết đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là người ntn ? (- HS thảo luận)
- - Hết lòng thương yêu con
- - Đã lo lắng ,khổ sở, vất vả; chấp nhận làm những việc hèn hạ
nhất; hi sinh tính mạng vì con Đó cũng là tấm lòng của các bà
mẹ nói chung
GV: Tấm lòng của mẹ là vậy đó, thế mà En lại đối xử không tốt
với mẹ nên bố đã tỏ thái độ tức giận En –ri-cô nhận ra lỗi lầm, xúc
động vô cùng khi đọc thư bố
# Theo em, điều gì đã khiến cho En xúc động ? Chọn những lý do
trong 5 lí do ở SGk
- Chọn a,b,c
*Viết thư cho con, người bố nói cho con biết được tấm lòng thương
yêu, hi sinh vô bờ bến của mẹ, đồng thời qua đó người bố đã có những
lời khuyên cho con
# Người bố đã khuyên con điều gì ? Em hiểu được gì qua những lời
khuyên đó ?
- - Mẹ chúng ta rất bao dung, độ lượng, sẵn sàng tha thứ mọi lỗi
lầm của ta
Hoạt động 3: Qua bức thư người cha viết gởi En-ri-cô, em rút ra
cho mình bài học gì ? Văn bản là một bức thư người bố gửi cho con
nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi” Tại sao người bố không
trực tiếp nói với En mà viết thư ?
- Hiểu được công lao to lớn của mẹ - cố gắng làm tốt để đền ơn
- Tế nhị, kín đáo nói riêng cho người mắc lỗi, tránh tự ái Đây là bài
học ứng xử cho mọi người
(GV dẫn dắt HS theo ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ )
Hoạt động 4:
# Từ trước đến nay em đã làm gì có lỗi với mẹ chưa ? Kể một lỗi lầm
mà em đã phải Em đã làm gì để sửa chữa lỗi lầm đó ?
2 Tấm lòng của mẹ:
- Thương yêu con vô bờ bến, hi sinh tất cả vì con
4.Lời khuyên của bố:
- Đừng bao giờ làm điều gì khiến
mẹ phải đau lòng.(Từ nay, không bao giờ con thốt ra một lời nói nặng với mẹ )
- Con có sai lầm phải thành khẩn nhận lỗi (xin lỗi mẹ, hãy cầu xin
mẹ hôn con)
III.TổNG KếT
* Ghi nhớ : (SGK)
IV LUYệN TậP:
2 Cải lại mẹ, dối mẹ
- Nắm nội dung bài học - học bài – làm bài tập vào vở - đọc thêm
- Chuẩn bị tiết 03 “ Từ ghép”
Tuần 01
Tiết 03 Từ GHéP NS:…………NG:………
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS
- - Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập
- - Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
B.CHUẩN Bị:
- - GV: Bảng phụ, bài tập, sgk
- - HS: Tìm hiểu nội dung bài học
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Trang 5
5
ở lớp 6 các em đã nắm được khái niệm từ ghép được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Hôm nay các em sẽ được hiểu sâu hơn, rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của
từ ghép…
Hoạt động 1: GV h.dẫn HS tìm hiểu bài học.
* Dùng bảng phụ ghi bài tập 1 trong SGK và giúp HS làm bài
# Giải nghĩa từ “bà” và “bà ngoại”, “thơm” và “thơm phức” ?
- - bà : người sinh ra cha hoặc mẹ mình
- - bà ngoại : người sinh ra mẹ mình
- - thơm : có mùi dễ chịu, thích ngửi
- - thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh.
# Các từ bà ngoại, thơm phức, tiếng sau có tác dụng gì với
tiếng trước ?
- Tiếng sau bổ sung nghĩa, làm rõ nghĩa cho tiếng trước
Tiếng trước gọi là tiếng chính, tiếng sau gọi là tiếng phụ Từ
ghép này gọi là từ ghép chính phụ
GV chốt ý: Qua bài tập trên, em đã hiểu từ ghép có từ
ghép chính phụ Vậy thế nào là từ ghépchính phụ ? Cho ví dụ
và phân tích
– xe đạp, dép nhựa, áo trắng, chỉ trắng, vui lòng…
# Tiếng chính thường đứng ở vị trí nào, tiếng phụ thường đứng
ở vị trí nào ?
* Dùng bảng phụ ghi bài tập 2 trong SGK và giúp HS làm bài
I Các loại từ ghép :
* Bài tập 1:
1 Từ ghép chính phụ:
Là từ ghép có tiếng chính, tiếng phụ
- Tiếng chính làm chỗ dựa, thường
đứng trước
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính, thường đứng sau
* Bài tập 2:
# Các từ “ trầm bổng”, “áo quần” có tiếng nào bổ sung
nghĩa, làm rõ nghĩa cho tiếng nào như các từ ghép đã
phân tích ở trên không ? - Không
# Em có nhận xét gì về quan hệ ngữ pháp của các tiếng
trong các từ trên ?
- - Bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân ra
tiếng chính tiếng phụ Từ ghép này gọi là từ ghép
đẳng lập
GV chốt ý: Qua bài tập trên em đã hiểu từ ghép
còn có loại từ ghép đẳng lập Vậy thế nào là từ ghép
đẳng lập ? Cho ví dụ và phân tích
- Sách vở, hoa quả, cây lá, bút mực, bàn ghế…
*Tóm lại: GV dẫn dắt HS theo ghi nhớ SGK- phân
loại: từ ghép đẳng lập – chính phụ.
– HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục
2
# Em thử so sánh nghĩa của tiếng bà với nghĩa của từ
bà ngoại ? - HS trả lời – GV kết luận
- Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn tiếng bà
# Qua đó em kết luận gì về đặc điểm nghĩa của từ ghép
chính phụ ?
2.Từ ghép đẳng lập :
Là từ ghép bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính tiếng phụ
* Ghi nhớ 1: (SGK/ 14)
II Nghĩa của từ ghép:
* Bài tập 1:
Trang 6
VD: So sánh nghĩa của xe đạp với tiếng xe
# So sánh nghĩa của quần áo với tiếng quần ? Từ đó
em kết luận gì về đặc điểm nghĩa của từ ghép đẳng lập
?
- HS trả lời – GV kết luận
(HS đọc ghi nhớ 2)
GV lưu ý: - Các từ : cá trích,dưa hấu, ốc bươu – các
tiếng “ trích, hấu, bươu” mờ nghĩa nhưng vì nó hẹp
nghĩa nên người ta gọi là từ ghép chính phụ
- Các từ : viết lách, giấy má, quà cáp các
tiếng “ lách, má, cáp…” mờ nghĩa nhưng vì nghĩa
của nó có tính chất khái quát nên người ta gọi là từ
ghép đẳng lập
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
* HS đọc yêu cầu của đề bài Làm bài tập theo nhóm
sau đó gọi cá nhân HS trình bày
- Btập 1,2, 4: gọi 2 - 4 HS lên bảng làm – GV sửa
* HS lần lượt đọc đề bài tập 4, 5, 6 - Thảo luận –
GV sửa
* GV giúp HS phân tích cấu tạo của các từ ghép có ba
tiếng SGK
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn so với tiếng chính (có tính chất phân nghĩa)
* Bài tập 2:
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó ( có tính chất hợp
nghĩa)
* Ghi nhớ 2:(SGK/ 14)
III Luyện tập:
1.a CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà ăn, nhà máy, cười nụ
b ĐL: còn lại
2 bút chì, mưa rào, ăn bám,vui tai, nhát gan, thước kẻ, trắng xoá
3.núi sông, núi non, học hành, học hỏi, mặt mày, mặt mũi , xinh đẹp, xinh tươi, ham muốn, ham thích, tươi đẹp, tươi vui
4 Các tiếng“sách, vở” là danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được… Từ ghép
“sách vở” có nghĩa tổng hợp nên không thể dùng
“một cuốn sách vở”được
6 Các từ đó được hiểu theo nghĩa bóng:
- mát taydễ đạt kết quả tốt trong công việc như chữa bệnh, chăn nuôi
- nóng lòng: sốt ruột (vì lo lắng )
- gang thép : cứng cỏi, vững vàng
- tay chân : người giúp việc đắc lực (hàm ý không coi trọng)
7 Cấu tạo của từ ghép:
- - máy hơi nước
- bánh đa nem
* Dặn dò: - Học ghi nhớ - Làm bài tập đầy đủ vào vở - “Đọc thêm”
- Chuẩn bị tiết 04 “ Liên kết trong văn bản”
Tuần 01 LIÊN KếT TRONG VĂN BảN NS:………
Trang 7
7
Tiết 04 NG:………
A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS hiểu được:
- - Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện rõ trên cả hai mặt : hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
B.CHUẩN Bị: - GV chuẩn bị bài giảng, bảng phụ
- HS chuẩn bị bài mới theo yêu cầu SGK
C BàI Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
ở lớp 6, các em đã được tìm hiểu : văn bản phải có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc…Vậy liên kết trong văn bản có ý nghĩa như thế nào? Làm thế nào để có sự liên kết trong văn bản
Đó là nội dung của bài hôm nay…
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài học.
* Dùng bảng phụ chép đoạn văn (1) sgk và gọi 1 HS đọc
# Em đã học văn bản “ Mẹ tôi” ở đây, nếu giả sử En-ri-cô
chỉ đọc mấy dòng này thôi thì có hiểu được rõ điều người bố
muốn nói như trong văn bản đã học không ?
- - Không thể hiểu rõ được
# En-ri- cô chưa thật hiểu điều bố muốn nói là vì lý do gì sau
đây ?
- - Các câu trên diễn đạt sai ngữ pháp
- - Nội dung các câu diễn đạt khó hiểu, chưa thật rõ ràng,
chính xác
- - Giữa các câu chưa có sự liên kết
(GV hướng dẫn hs chọn ý 3)
GV kết luận: Nếu chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng,
đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo làm nên một văn bản
Không thể có một văn bản nếu các câu các đoạn văn không
nối liền nhau Nối liền chính là liên kết
# Vậy, liên kết trong văn bản có tính chất và ý nghĩa như thế
nào ?
- - Người ta ví liên kết của văn bản như trăm đốt tre trong
văn bản “ CTTĐ”- nếu trăm đốt tre không nối lại thì sẽ
không có cây tre trăm đốt vậy
- HS đọc ghi nhớ 1.
Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 2.
* Chuyển ý : Vậy văn bản có tính liên kết là văn bản như thế
nào? Người ta sử dụng những loại phương tiện liên kết nào ?
* Dùng bảng phụ ghi đoạn văn (2): “Một ngày kia…” – HS
đọc đoạn văn
# Hãy so sánh những câu văn trên với nguyên văn trong bài
viết “CTMR” Ng.ta đã chép thiếu và sai những từ ngữ nào ?
- - Thiếu “ còn bây giờ”
- - Sai “con” thay thành “đứa trẻ”
# Thiếu và sai những từ ấy, những câu văn trong đoạn văn trên
có sự liên kết không ? Người ta sẽ hiểu sai ntn Em hãy phân
tích rõ ?
- - Không có sự liên kết, ngta sẽ hiểu sai ý:
I LIÊN KếT Và PHƯƠNG TIệN LIÊN KếT TRONG VĂN BảN:
1.Tính liên kết trong văn bản:
* Bài tập:
- Rất quan trọng, làm cho đoạn văn, văn bản có nghĩa, dễ hiểu
*Ghi nhớ 1: (sgk/18)
2.Phương tiện liên kết trong văn bản:
Trang 8
- - Thiếu “còn bây giờ” ở câu (1) giấc ngủ của tương lai
– không ngủ được mâu thuẩn với câu (2) giấc ngủ đến
với con dễ dàng…
- - Dùng từ “đứa trẻ” : câu trên là lời của mẹ nói với con,
với mẹ; câu sau lại là lời của tác giả (ngôi III)
• Các câu ở đoạn văn trên chưa gắn bó chặt chẽ, chưa
thống nhất về nội dung, gây khó hiểu do không dùng các
từ, ngữ có tác dụng liên kết
• GV chốt ý: Qua bài tập trên em nhận thấy văn bản
có tính liên kết nhờ vào đâu ?
- Phương tiện ngôn ngữ : từ, câu có tác dụng liên kết
Ngta gọi đó là liên kết về mặt hình thức
GV dẫn dắt: Nếu chỉ có các phương tiện ngôn ngũ có tính
liên kết thì đã đủ để cho một văn bản có tính liên kết chưa ? (
tức ng đọc hiểu, đạt được mục đích giao tiếp chưa )
* Dùng bảng phụ ghi đoạn văn bài tập 2 SGK/19 Gọi một
HS đọc
- Đoạn văn trên đã sử dụng những từ ngữ có tác dụng liên
kết : 1-2 – phép lặp “ mẹ tôi”; 3-4- phép nghịch đối “ sáng
nay - chiều nay”; phép nối “còn” # Đoạn văn đã có sự liên
kết về hình thức vậy những câu văn trong đoạn văn trên có
thực sự liên kết về mặt nội dung không ?
- HS thảo luận
• Tuy đã sử dụng các từ ngữ có tính liên kết nhưng nội
dung giữa các câu trên không có sự gắn bó chặt chẽ với
nhau, không nối liền một cách tự nhiên ( câu trên đề cập
đến “tôi”, câu tiếp đề cập đến “mẹ”, đến cô giáo, rồi lại
đến “mẹ”)
• GV chốt ý: Vậy, ngoài hình thức ngôn ngữ, văn bản
còn cần liên kết về mặt nào nữa ?
• Hoạt động 3: - củng cố
- Tóm lại, khi tạo lập văn bản em cần chú ý đến tính chất
nào đã vừa tìm hiểu ? Nó có ý nghĩa ntn ?
- Thê nào là văn bản đảm bảo tính liên kết ? Liên kết về
những mặt nào ?
* HS trả lời – GV chốt lại ý toàn bộ bài học
* HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: H.dẫn HS làm bài tập.
* HS lần lượt đọc yêu cầu bài tập (1,3,4,5) SGK
* Gọi HS làm bài – GV nhận xét
Hoạt động 5: Đọc thêm
a Văn bản, đoạn văn có sự liên kết là nhờ các từ ngữ có tác dụng liên kết Ngta gọi
đó là liên kết về mặt hình thức
b Ngoài liên kết về hình thức ngôn ngữ, văn bản còn cần liên kết về mặt nội dung
* Ghi nhớ 2: (SGK/ 18)
II LUYệN TậP:
1 sắp xếp: 1-4-2-5-3
3 HS tự làm vào vở
4 Vì: còn câu ba nối 2câu trên thành một đoạn văn thống nhất đế đoạn văn có
sự liên kết chặt chẽ
5 HS làm ở nhà
Trang 9
9
4.Dặn dò: - Nắm nội dung bài học
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 5,6 “ Cuộc chia tay của….”
………
Tuần 2
Tiết 05,06 Bài 02 Văn bản: CUộC CHIA TAY CủA NHữNG CON BúP BÊ - Khánh Hoài NS:…………NG:…………
A MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:
- - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
- - Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xacủa những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Từ đó biết thông cảm chia sẻ…
- - Thấy được cái hai của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động
B CHUẩN Bị:
- - GV: Bảng phụ , sgk, tranh SGK
- - HS: Soạn bài theo phần đọc hiểu văn bản
C BàI Cũ:
HS1: Qua học văn bản “Mẹ tôi” của Et-…, em hiểu được điều gi ? Em hãy nhắc lại một vài lời khuyên của người bố nói với En -ri-cô
HS2: K tra vở bài tập – Em đã có lần nào phạm lỗi với mẹ chưa ? Và em đã làm gì sau lần phạm lỗi đó vậy ?
D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:
Hoạt động1: Khởi động:
Đời sống tinh thần đem lại cho con người sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn Dầu hồn nhiên, ngây thơ, trẻ em vẫn cảm nhận vẫn hiểu biết một cách đầy đủ về c/sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, các em cũng đau đớn, xót xa, nhất là khi phải chia tay với những người thân yêu để bước qua một c/sông khác…Hôm nay, câu chuyện “Cuộc chia tay…”sẽ cho chúng
ta thấu hiểu được tình cảm, tâm lí tuổi thơ của những bạn chẳng may phải đứng trước sự đỗ vỡ của gia
đình mình
Hoạt động 1: H dẫn HS đọc văn bản, tóm tắt chú thích và tìm
hiểu một vài chú thích SGK
# Em hãy tóm tắt nội dung truyện “ Cuộc chia tay…”
- - GV cho HS tóm tắt trước
- - Hai anh em Thành và Thuỷ rất thương yêu, gắn bó với nhau,
thế mà gia đình tan vỡ, cha mẹ chúng ly hôn – chúng phải sắp
chia tay Tài sản mà chúng đã từng sở hữu, chơi chung là các thứ
đồ chơi bây giừo cũng phải chia đôi trong nỗi đau đớn, xót xa
Trước khi về nhà ngoại, Thuỷ đã đi cùng anh đến trường để chào
cô giáo, chia tay với bạn bè, sau đó hai anh em phải đột ngột chia
tay khi vừa tới nhà Niềm cảm xúc dâng trào khi chúng chia nhau
những đồ chơi, dặn dò nhau những lời đầy cảm động Bối rối,
giận dữ nhưng cuối cùng Thuỷ đã quyết định để hai con búp bê ở
lại cùng với anh để chúng không cách xa nhau như hai anh em
họ
• GV hướng dẫn HS đọc theo một vài đoạn văn trong sgk
- - Đ1: “Đồ chơi….nước mắt đã ứa ra”
- - Đ2: “Gần trưa… trùm lên cảnh vật”
- - Đ3: “Cuộc chia tay đột ngột quá” đến hết bài
# Dựa vào chú thích, nêu xuất xứ của truyện ngắn ?
- TP được trao giải Nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em
do viện Khoa học Giáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát – da – bát
–nen (Thuỵ Điển) tổ chức năm 1992
* Tìm hiểu chú thích (5,6)
I Đọc văn bản, tóm tắt văn bản và
tìm hiểu chú thích :
1 1 Tóm tắt văn bản
2 Đọc văn bản
3.Tìm hiểu chú thích
Trang 10
Hoạt động 2: GV h dẫn HS tìm hiểu văn bản.
GV: Trẻ em có rất nhiều quyền được ghi trong công ước quốc tế
về quyền trẻ em của LHQ (1989) Thế nhưng, qua câu chuyện này
người đọc còn thấy một khía cạnh khác về tình cảm và tấm lòng của
những nhân vật là trẻ em Đó là điều chúng ta sẽ được thấu hiểu qua
việc tìm hiểu văn bản này
# Truyện viết về việc gì ?Nhân vật chính trong truyện là ai ?
- Những em bé không may đứng trước sự đỗ vỡ của gia đình Đó là hai
anh em Thành và Thuỷ phải đau đớn chia tay vì bố mẹ ly hôn (thành
theo cha- Thuỷ theo mẹ)
# Tại sao tên truyện lại đặt là “ Cuộc chia tay…búp bê”? Nó có liên
quan gì đến ý nghĩa của truyện không ?
- ( HS thảo luận )
GV gợi ý: - Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì ? Vì sao chúng
phải chia tay ?Chúng có chia tay thật không ?Em hiểu được ý đồ của
tác giả như thế nào ?
- - Búp bê - đồ chơi của tuổi nhỏ, gọi sự ngộ nghĩnh, ngây thơ,
trong sáng Nó như hai anh em Thành và Thuỷ, không có lỗi gì
mà phải chia tay
- - Vì bố mẹ chúng ly hôn Thực sự hai con búp bê không chia tay
– ý đồ của người viết :
• Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm
• Ca ngợi tình cảm nhân hậu,trong sáng, vị tha của hai đứa trẻ
• Thể hiện nỗi đau đớn, xót xa tủi hờn của những em bé chẳng
may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
GV: Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai là Thành đã chứng tỏ
tình cảm của hai anh em họ Để hiểu được…
# Hãy tìm trong truyện các chi tiết cho thấy hai anh em Thành và Thủy
rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau ?
(có thể ghi bảng phụ)
# Qua những chi tiết trên, em nhận xét gì về tình cảm của hai em
họ ?
GV: Chính vì tình cảm sâu nặng nên gặp cảnh ngộ phải chia tay
chúng đã thật đau đớn, tủi hờn
# Cảnh chúng chia đồ chơi – hai con búp bê của hai anh em họ diễn
ra như thế nào ?
# Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ
sĩ và em Nhỏ ra hai bên có mâu thuẩn không ? Em hãy phân tích
Một mặt Thuỷ bối rối, tru tréo lên giận dữ khi thấy anh chia rẽ con
búp bê.
Rồi lại không muốn nhận cả hai, thương anh“ sợ không ai gác đêm
cho anh ngủ”,
“ đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ
Thì thào : ”Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé…”
# Đưa ra những mâu thuẩn này, tác giả muốn cho người đọc nghĩ đến
những cách giải quyết Theo em thì có cách nào để giải quyết không ?
- Gia đình Thuỷ và Thành phải đoàn tụ Hai anh không chia tay
# Kết thúc truyện tác giả đã chọn cách giải quyết nào ? cách giải quyết
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ:
a.Trước khi chia tay:
- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân
vận động vá áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
đi học về, dắt em đi vừa trò chuyện
*Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan
tâm lẫn nhau
b Cảnh chia đồ chơi đầy cảm
động
- Thành : nhường hết đồ chơi cho
em
- Thuỷ không muốn chia hai con búp
bê, lại bối rối, thương anh không muốn nhận cả hai