Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạn[r]
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày dạy : ……… TIẾT:
Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:+ Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài
+ Biết xđ giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Rốn luyện cỏc kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phự hợp
- Cỏch đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tớnh giỏ trị trung bỡnh cỏc KQ đo
3 Thái độ: rốn luyện tớnh cẩn thận, ý thức hợp tỏc làm việc trong nhúm
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi học sinh: Thước kẽ cú ĐCNN: 1mm Thước dõy hoặc thước một
ĐCNN: 0,5cm Chộp ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ cú: - GHĐ: 20cm
- ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1 (5 phỳt):Tổ chức tỡnh
huống học tập cho học sinh quan sỏt tranh vẽ
và trả lời cõu hỏi đặt ra ở đầu bài
Để khỏi tranh cói, hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gỡ ?
Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta trả
lời cõu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2 (10 phỳt): ễn lại và
ước lượng độ dài của một số đơn vị đo
độ dài
- Đơn vị đo độ dài thường dựng là?
- Đơn vị đo độ dài thường dựng nhỏ
hơn một gồm cỏc đơn vị nào?
C1: Học sinh tỡm số thớch hợp điền vào
Tỡnh huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em khụng giống nhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khụng giống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 ễn lại một số đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước việt nam là một (kớ hiệu: m)
Đơn vị đo độ dài thường dựng nhỏ hơn một là:
- Đềximột (dm) 1m = 10dm
- Centimet (cm) 1m = 100cm
- Milimet (mm) 1m = 1000mm
Đơn vị đo độ dài thường dựng lớn hơn một là: Kilomet (km) 1km = 1000m
C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.
Trang 2C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ
dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó
dùng thước kiểm tra lại kết quả
GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa
độ dài ước lượng và độ dài Đo kiểm tra
càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước
lượng tốt”
C3: Cho học sinh ước lượng độ dài
gang tay
GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:
1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm
HOẠT ĐỘNG 3 (5 phút): Tìm hiểu
dụng cụ đo độ dài
Cho học sinh quan sát hình 11 trang
7.SGK và trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút
ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và
ĐCNN của thước cho học sinh thực
hành xác định GHĐ và ĐCNN của
thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi
kết quả vào bảng 1.1 (SGK)
Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá
2 Ước lượng độ dài:
C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng
mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)
- Dùng thước kiểm tra lại kết quả
C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự
kiểm tra và đánh giá khả năng ước lượng của mình
II ĐO ĐỘ DÀI.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào
vở kết quả ?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:
1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:
1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN:
1cm)
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để
đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây
để đo cơ thể khách hàng
2 Đo độ dài:
Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK
Trang 3trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm
học sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo
cho từng nhóm học sinh
4 CỦNG CỐ BÀI: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).
- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
5 DẶN DÒ:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập
IV Rót kinh ngiÖm:
………
………
………
………
Trang 4Ngày dạy : ……… TIẾT
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Củng cố kiến thức đã học ở Bài 1
2 Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ (1 phút)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Thế nào là giới hạn đo và Độ chia nhỏ nhất của một thước đo?
b Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các
Đơn vị nào?
c Sửa Bài tập 1.2-2 (B); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp)
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cách đo
độ dài Học sinh trả lời các câu hỏi:
C1: Em hãy cho biết độ dài ước
lượng và kết quả đo thực tế khác
nhau bao nhiêu?
GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng
vài phần trăm (%) thì xem như tốt
C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào?
Tại sao?
Ước lượng gần đúng độ dài cần đo
để chọn dụng cụ đo thích hợp
C3: Em đặt thước đo như thế nào?
C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc
và ghi kết quả đo?
C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường
hợp để thống nhất cách đọc và ghi
kết quả đo
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
(Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi)
C1: Học sinh ước lượng và đo thực
tế ghi vào vở trung thực
C2: Chọn thước dây để đo chiều dài
bàn hóc sẽ chính xác hơn, vì số lần
đo ít hơn chọn thước kẻ đo
C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài
cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật
Trang 5sinh rút ra kết luận.
C6: Cho học sinh điền vào chỗ
trống
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
Học sinh lần lượt làm các câu hỏi:
C7 đến C10 trong SGK.
C6: Học sinh ghi vào vở.
a Ước lượng độ dài cần đo
b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
c Đặt thước dọc theo độ dài cần
đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
C7: Câu c.
C8: Câu c.
C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.
C10: Học sinh tự kiểm tra.
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập
IV Rót kinh ngiÖm:
………
………
………
………
Trang 6Ngày dạy :……… TIẾT:
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:+Biết tờn một số dụng cụ dựng để đo thể tớch chất lỏng
+Biết xỏc định thể tớch của chất lỏng bằng dụng cụ đo thớch hợp
2.Kỹ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3.Thái độ: Rèn tính trung thực,tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và
báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
II CHUẨN BỊ:
Xụ đựng nước - Bỡnh 1 (đầy nước) - Bỡnh 2 (một ớt nước)
Bỡnh chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phỳt): Lớp trưởng bỏo cỏco sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phỳt):
a Nờu cỏch đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)
b Sửa bài tập
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phỳt):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống
học tập, học sinh quan sỏt tranh vẽ và
trả lời cõu hỏi: Làm thế nào để biết
chớnh xỏc cỏi bỡnh cỏi ấm chứa được
bao nhiờu nước?
Bài học hụm nay, sẽ giỳp chỳng ta trả
lời cõu hỏi vừa nờu trờn
HOẠT ĐỘNG 2: ễn lại đơn vị đo thể
tớch, em hóy cho biết cỏc đơn vị đo thể
tớch ở nước ta
Học sinh trả lời cõu hỏi:
C1: Điền số thớch hợp vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 3: Tỡm hiểu dụng cụ đo
thể tớch chất lỏng Học sinh trả lời cỏc
cõu hỏi:
C2: Quan sỏt hỡnh 3.1 và cho biết tờn
dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những
dụng cụ trong hỡnh
C3: Nếu khụng cú ca đong thỡ dựng
dụng cụ nào để đo thể tớch chất lỏng
I Đơn vị đo thể tớch:
Đơn vị đo thể tớch thường dựng là một khối (m3) và lớt (l)
1lớt = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)
C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3
1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc
II Đo thể tớch chất lỏng:
1 Tỡm hiểu dụng cụ đo thể tớch:
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và
ĐCNN: 0,5l
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lớt và ĐCNN: 1 lớt
C3: Dựng chai hoặ clọ đó biết sẵn dung
tớch như: chai 1 lớt; xụ: 10 lớt
Trang 7C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng
C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia
độ để chính xác
C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc
đúng thể tích cần đo?
C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra
kết luận
C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống
HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các
nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong
bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học
sinh làm bài tập 3.1 và 3.4
C4:
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất
lỏng là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.
C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c Đặt bình chia độ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả
cụ thể vào bảng 3.1
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
Bình a Bình b Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
IV Rót kinh ngiÖm:
Trang 8Ngày dạy :……… TIẾT:
I MỤC TIÊU:
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có
hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phut):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống
học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm
hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể
tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ
không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn
đá hoặc ổ khóa…
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể
tích của những vật rắn không thấm
nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường
hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ
- Không bỏ lọt bình chia độ
GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3
trên bảng
C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích
của hòn đá bỏ lọt bình chia độ
Em hãy xác định thể tích của hòn đá
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ:
Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150
cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,
Trang 9C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích
của hòn đá bằng phương pháp bình tràn
C3: Rút ra kết luận.
Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ
trống trong SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực
hành
Quan sát các nhóm học sinh thực hành,
điều chỉnh, nhắc nhở học sinh
Đánh giá quá trình thực hành
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
C4: Trả lời câu hỏi SGK.
Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6
thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3
= 50cm3 2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật 3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK) C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng. - Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát - Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài 4 Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn 5 Dặn dò (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK) Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập IV Rót kinh ngiÖm: ………
………
………
………
Trang 10Ngày dạy :……… TIẾT:
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức:Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật.Quả cõn 1 kg
2.Kỹ năng:+Biết cỏch đo khối lượng vật bằng cõn Rụbộcvan và trỡnh bày cỏch sử
dụng
+Xỏc định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cỏi cõn
3 Thái độ:Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhúm học sinh: Mỗi nhúm đem đến lớp một cỏi cõn bất kỳ loại gỡ
và một vật để cõn
b Cho cả lớp: Cõn Rụ bộc van và hộp quả cõn
Vật để cõn
Tranh vẽ to cỏc loại cõn trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phỳt): Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số
2 Kiểm tra bà cũ (5 phỳt):
a Ta cú thể dựng dụng cụ nào để đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phỳt):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống
học tập Đo khối lượng bằng dụng cụ
gỡ?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trờn hộp
sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng
sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trờn tỳi bột giặt chỉ gỡ?
Học sinh điền vào chỗ trống cỏc cõu:
C3, C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam
là gỡ? Gồm cỏc đơn vị nào?
Ta dựng cõn để đo khối lượng của một vật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong tỳi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp phỏp của nước Việt Nam là kớlụgam (kớ hiệu: kg)