1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Thể dục lớp 3

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạn[r]

Trang 1

Ngày soạn: ……….

Ngày dạy : ……… TIẾT:

Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIấU:

1.Kiến thức:+ Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài

+ Biết xđ giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2 Rốn luyện cỏc kỹ năng sau:

- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phự hợp

- Cỏch đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tớnh giỏ trị trung bỡnh cỏc KQ đo

3 Thái độ: rốn luyện tớnh cẩn thận, ý thức hợp tỏc làm việc trong nhúm

II CHUẨN BỊ:

a Cho mỗi học sinh: Thước kẽ cú ĐCNN: 1mm Thước dõy hoặc thước một

ĐCNN: 0,5cm Chộp ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ cú: - GHĐ: 20cm

- ĐCNN: 2mm

- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp (1phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1 (5 phỳt):Tổ chức tỡnh

huống học tập cho học sinh quan sỏt tranh vẽ

và trả lời cõu hỏi đặt ra ở đầu bài

Để khỏi tranh cói, hai chị em phải thống

nhất với nhau điều gỡ ?

Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta trả

lời cõu hỏi này

HOẠT ĐỘNG 2 (10 phỳt): ễn lại và

ước lượng độ dài của một số đơn vị đo

độ dài

- Đơn vị đo độ dài thường dựng là?

- Đơn vị đo độ dài thường dựng nhỏ

hơn một gồm cỏc đơn vị nào?

C1: Học sinh tỡm số thớch hợp điền vào

Tỡnh huống học sinh sẽ trả lời:

- Gang tay của hai chị em khụng giống nhau

- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo khụng giống nhau

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1 ễn lại một số đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nước việt nam là một (kớ hiệu: m)

Đơn vị đo độ dài thường dựng nhỏ hơn một là:

- Đềximột (dm) 1m = 10dm

- Centimet (cm) 1m = 100cm

- Milimet (mm) 1m = 1000mm

Đơn vị đo độ dài thường dựng lớn hơn một là: Kilomet (km) 1km = 1000m

C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.

Trang 2

C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ

dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó

dùng thước kiểm tra lại kết quả

GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa

độ dài ước lượng và độ dài Đo kiểm tra

càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước

lượng tốt”

C3: Cho học sinh ước lượng độ dài

gang tay

GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:

1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm

HOẠT ĐỘNG 3 (5 phút): Tìm hiểu

dụng cụ đo độ dài

Cho học sinh quan sát hình 11 trang

7.SGK và trả lời câu hỏi C4

Treo tranh vẽ của thước đo ghi

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút

ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và

ĐCNN của thước cho học sinh thực

hành xác định GHĐ và ĐCNN của

thước

Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7

HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài

Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên

bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi

kết quả vào bảng 1.1 (SGK)

Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá

2 Ước lượng độ dài:

C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng

mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)

- Dùng thước kiểm tra lại kết quả

C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự

kiểm tra và đánh giá khả năng ước lượng của mình

II ĐO ĐỘ DÀI.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

Câu trả lời đúng của học sinh

C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bán vải: Thước thẳng (m)

- Thợ may: Thước dây

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo

C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào

vở kết quả ?

C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.

(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN:

1mm)

Đo chiều dài sách vật lý 6?

(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN:

1mm)

Đo chiều dài bàn học

(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN:

1cm)

C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để

đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây

để đo cơ thể khách hàng

2 Đo độ dài:

Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK

Trang 3

trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm

học sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo

cho từng nhóm học sinh

4 CỦNG CỐ BÀI: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).

- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

5 DẶN DÒ:

- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài

- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau

- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập

IV Rót kinh ngiÖm:

………

………

………

………

Trang 4

Ngày dạy : ……… TIẾT

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Củng cố kiến thức đã học ở Bài 1

2 Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

II CHUẨN BỊ:

Hình vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ (1 phút)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):

a Thế nào là giới hạn đo và Độ chia nhỏ nhất của một thước đo?

b Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các

Đơn vị nào?

c Sửa Bài tập 1.2-2 (B); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dây, thước

cuộn, thước kẹp)

3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cách đo

độ dài Học sinh trả lời các câu hỏi:

C1: Em hãy cho biết độ dài ước

lượng và kết quả đo thực tế khác

nhau bao nhiêu?

GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng

vài phần trăm (%) thì xem như tốt

C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào?

Tại sao?

Ước lượng gần đúng độ dài cần đo

để chọn dụng cụ đo thích hợp

C3: Em đặt thước đo như thế nào?

C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc

và ghi kết quả đo?

C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường

hợp để thống nhất cách đọc và ghi

kết quả đo

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học

I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

(Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi)

C1: Học sinh ước lượng và đo thực

tế ghi vào vở trung thực

C2: Chọn thước dây để đo chiều dài

bàn hóc sẽ chính xác hơn, vì số lần

đo ít hơn chọn thước kẻ đo

C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài

cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông

góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang

bằng với vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật

Trang 5

sinh rút ra kết luận.

C6: Cho học sinh điền vào chỗ

trống

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng

Học sinh lần lượt làm các câu hỏi:

C7 đến C10 trong SGK.

C6: Học sinh ghi vào vở.

a Ước lượng độ dài cần đo

b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

c Đặt thước dọc theo độ dài cần

đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước

d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

C7: Câu c.

C8: Câu c.

C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.

C10: Học sinh tự kiểm tra.

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:

Ghi nhớ: Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định

5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập

IV Rót kinh ngiÖm:

………

………

………

………

Trang 6

Ngày dạy :……… TIẾT:

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:+Biết tờn một số dụng cụ dựng để đo thể tớch chất lỏng

+Biết xỏc định thể tớch của chất lỏng bằng dụng cụ đo thớch hợp

2.Kỹ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3.Thái độ: Rèn tính trung thực,tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và

báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

II CHUẨN BỊ:

Xụ đựng nước - Bỡnh 1 (đầy nước) - Bỡnh 2 (một ớt nước)

Bỡnh chia độ - Một vài loại ca đong

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phỳt): Lớp trưởng bỏo cỏco sĩ số

2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phỳt):

a Nờu cỏch đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)

b Sửa bài tập

3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phỳt):

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống

học tập, học sinh quan sỏt tranh vẽ và

trả lời cõu hỏi: Làm thế nào để biết

chớnh xỏc cỏi bỡnh cỏi ấm chứa được

bao nhiờu nước?

Bài học hụm nay, sẽ giỳp chỳng ta trả

lời cõu hỏi vừa nờu trờn

HOẠT ĐỘNG 2: ễn lại đơn vị đo thể

tớch, em hóy cho biết cỏc đơn vị đo thể

tớch ở nước ta

Học sinh trả lời cõu hỏi:

C1: Điền số thớch hợp vào chỗ trống.

HOẠT ĐỘNG 3: Tỡm hiểu dụng cụ đo

thể tớch chất lỏng Học sinh trả lời cỏc

cõu hỏi:

C2: Quan sỏt hỡnh 3.1 và cho biết tờn

dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những

dụng cụ trong hỡnh

C3: Nếu khụng cú ca đong thỡ dựng

dụng cụ nào để đo thể tớch chất lỏng

I Đơn vị đo thể tớch:

Đơn vị đo thể tớch thường dựng là một khối (m3) và lớt (l)

1lớt = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)

C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3

1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc

II Đo thể tớch chất lỏng:

1 Tỡm hiểu dụng cụ đo thể tớch:

C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và

ĐCNN: 0,5l

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l

Can nhựa: GHĐ: 0,5 lớt và ĐCNN: 1 lớt

C3: Dựng chai hoặ clọ đó biết sẵn dung

tớch như: chai 1 lớt; xụ: 10 lớt

Trang 7

C4: Điền vào chổ trống của câu sau:

C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể

tích chất lỏng

C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia

độ để chính xác

C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc

đúng thể tích cần đo?

C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra

kết luận

C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống

HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các

nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong

bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học

sinh làm bài tập 3.1 và 3.4

C4:

C5: Những dụng cụ đo thể tích chất

lỏng là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.

C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.

C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình

chia độ cầu:

a Ước lượng thể tích cần đo

b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

c Đặt bình chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng

3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả

cụ thể vào bảng 3.1

Học sinh làm bài tập:

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

Bình a Bình b Bình c

100 ml

250 ml

300 ml

2 ml

50 ml

50 ml

4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.

5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9

 Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

 Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc

 BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập

IV Rót kinh ngiÖm:

Trang 8

Ngày dạy :……… TIẾT:

I MỤC TIÊU:

1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có

hình dạng bất kỳ không thấm nước

2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được

3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Cho cả nhóm học sinh:

 Hòn đá, đinh ốc

 Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước

 Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”

2 Cho cả lớp: Một xô nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?

b Sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới (35 phut):

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống

học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm

hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể

tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ

không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn

đá hoặc ổ khóa…

HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể

tích của những vật rắn không thấm

nước

Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường

hợp:

- Bỏ vật lọt bình chia độ

- Không bỏ lọt bình chia độ

GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3

trên bảng

C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích

của hòn đá bỏ lọt bình chia độ

Em hãy xác định thể tích của hòn đá

Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…

I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ:

Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy

- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK

- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK

C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150

cm3

- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,

Trang 9

C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích

của hòn đá bằng phương pháp bình tràn

C3: Rút ra kết luận.

Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ

trống trong SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành

Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực

hành

Quan sát các nhóm học sinh thực hành,

điều chỉnh, nhắc nhở học sinh

Đánh giá quá trình thực hành

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

C4: Trả lời câu hỏi SGK.

Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6

thể tích dâng lên V2 = 200cm3

- Thể tích hòn đá:

V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3

= 50cm3 2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật 3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK) C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng. - Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát - Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài 4 Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn 5 Dặn dò (1 phút):  Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)  Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập IV Rót kinh ngiÖm: ………

………

………

………

Trang 10

Ngày dạy :……… TIẾT:

I MỤC TIấU:

1.Kiến thức:Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật.Quả cõn 1 kg

2.Kỹ năng:+Biết cỏch đo khối lượng vật bằng cõn Rụbộcvan và trỡnh bày cỏch sử

dụng

+Xỏc định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cỏi cõn

3 Thái độ:Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

II CHUẨN BỊ:

a Cho mỗi nhúm học sinh: Mỗi nhúm đem đến lớp một cỏi cõn bất kỳ loại gỡ

và một vật để cõn

b Cho cả lớp: Cõn Rụ bộc van và hộp quả cõn

Vật để cõn

Tranh vẽ to cỏc loại cõn trong SGK

III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phỳt): Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số

2 Kiểm tra bà cũ (5 phỳt):

a Ta cú thể dựng dụng cụ nào để đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước?

b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)

3 Giảng bài mới (35 phỳt):

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tỡnh huống

học tập Đo khối lượng bằng dụng cụ

gỡ?

HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trờn hộp

sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng

sữa chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trờn tỳi bột giặt chỉ gỡ?

Học sinh điền vào chỗ trống cỏc cõu:

C3, C4, C5, C6.

Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam

là gỡ? Gồm cỏc đơn vị nào?

Ta dựng cõn để đo khối lượng của một vật

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:

1 Khối lượng:

C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong tỳi C3: 500g.

C4: 397g.

C5: Khối lượng.

C6: Lượng.

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị đo khối lượng hợp phỏp của nước Việt Nam là kớlụgam (kớ hiệu: kg)

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w