1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 1 môn Toán - Tuần 7, 8

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 207,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh: - Có biểu tượng về nhẹ hơn nặng hơn - Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki lô gam, tên gọi và ký hiệu kg - Biết làm p[r]

Trang 1

Tuần 7:

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Giải toán có lời văn ít hơn nhiều hơn

- Điểm ở trong điểm ở ngoài một hình

II Đồ dùng dạy học;

Hình vẽ bài tập 1

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng:

HS1: Đặt tính và tính: 25 + 16 ; 37 + 8

HS2: Làm bài 2

HS3: Làm bài 3

* Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm đôi

- Gọi học sinh đọc chữa bài

Hỏi: Tại sao em biết trong hình vuông

có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao

- Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện

phần b

- Tại sao em vẽ thêm 2 ngôi sao?

Bài 2: Học sinh dựa vào tóm tắt đọc

đề toán

- Kém hơn có nghĩa là thế nào?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

* Giáo viên và cả lớp nhận xét

Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 4

Hỏi: Bài toán cho biết anh hơn em

mấy tuổi?

- Trong hình tròn có 5 ngôi sao Trong hình vuông có 7 ngôi sao Trong hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông 2 ngôi sao

- Vì 7 – 5 = 2

- Học sinh lên bảng vẽ hình tròn trên bảng 2 ngôi sao

- Vì 5 + 2 = 7

- Anh 16 tuổi Em kém hơn Anh 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi?

- Kém hơn có nghĩa là ít hơn

- Bài toán về ít hơn

Bài giải

Tuổi em là:

16 – 5 = 11(tuổi) ĐS: 11 tuổi

- Bài toán có dạng về nhiều hơn

- Anh hơn em 5 tuổi

Trang 2

tắt

Tóm tắt

Toà nhà thứ nhất: 16 tầng

Toà nhà thứ hai: 4 tầng

Toà nhà thứ hai: ? tầng

Bài giải

Toà nhà thứ 2 cao là:

16 – 4 = 12(tầng) ĐS: 12 tầng

3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.

Trang 3

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về nhẹ hơn nặng hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân

- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki lô gam, tên gọi và ký hiệu (kg)

- Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị kg

II Đồ dùng dạy học:

- 1 chiếc đĩa cân

- Các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg

- Một số đồ vật dùng để cân: túi gạo, 1 kg, cặp sách

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng.

HS1: Đặt tính rồi tính: 25 + 9 ; 32 + 18

HS2: Làm bài 3

* Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo

khối lượng ki lô gam

Đơn vị này cho ta biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó……

b Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- Đưa ra một quả cân(1kg) và 1 quyển

vở

- Yêu cầu học sinh dùng một tay lần

lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào

nặng hơn, nhẹ hơn

- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp

đồ vật khác và nhận xét “ vật nặng -

vật nhẹ”

2.2 Giới thiệu cái cân và quả cân.

- Cho học sinh xem cân đĩa

* Nhận xét hình dạng cân.

* Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng

đơn vị đo là ki lô gam Ki lô gam được

viết tắc là kg

- Viết lên bảng ki lô gam (kg)

- Yêu cầu học sinh đọc

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Thực hành ước lượng - khối lượng

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng kim thăng bằng

Trang 4

cân.

- Giới thiệu cách cân thông qua một

bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía

bên kia là quả cân 1kg (vừa nói - vừa

làm)

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng

bằng

- Vị trí hai đĩa cân như thế nào?

* Kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng

1 kg xúc một ít gạo trong bao ra và

yêu cầu nhận xét về vị trí kim thăng

bằng, vị trí 2 đĩa cân

- Quan sát

- Kim chỉ đứng giữa (đúng vạch thăng bằng)

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

- Yêu cầu học sinh nhắc lại Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- Học sinh nhắc lại kết quả cân

Kết luận: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg

2.4 Luyện tập - thực hành

Baìi 1: Yêu cầu học sinh làm bài tập

Bài 2: Giáo viên nêu đề

- Viết lên bảng:

1 kg + 2 kg = 3 kg

Hỏi: Tại sao 1 kg cộng với 2 kg lại

bằng 3 kg

- Nêu cách cộng số đo khối lượng có

đơn vị là ki lô gam

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai bao cân nặng bao

nhiêu kg ta làm thế nào?

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 5 kg, 3 ki lô gam

- Vì: 1 + 2 = 3

HS: Lấy số đo cộng số đo sau đó viết kết quả và viết kí hiệu của tên đơn vị vào sau kết quả

- Học sinh làm bài Một học sinh đọc chữa bài, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Đọc đề bài

- Bao to nặng 25kg

- Bao bé nặng 10 kg

- Cả hai nặng bao nhiêu kg?

- Ta lấy : 25 cộng 10

- Một học sinh lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

Bao to : 25 kg Bao bé :10 kg

Cả hai bao….? Kg

Bài giải

Cả hai bao nặng là:

25 + 10 = 35 (Kg) ĐS: 35 Kg

Trang 5

 Củng cố - Dặn dò:

- Hỏi học sinh về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng ki lô gam

- Cho học sinh đọc số đo của một số quả cân

 Trò chơi: Lập đề toán có đơn vị là (Kg)

Trang 6

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Làm quen với cân đồng hồ

- Thực hành cân với cân đồng hồ

- Giải các bài toán kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là ki lô gam

II Đồ dùng dạy học

- Một chiếc cân đồng hồ

- Một túi gạo, đường, chồng sách vở

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

- Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học

- Nêu cách viết tắc ki lô gam

- Giáo viên đọc học sinh viết các số đo: 1kg, 9 kg, 10 kg

- Giáo viên viết học sinh đọc: 35 kg, 20 kg, 3 kg

* Nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới

Trong bài học hôm nay ta sẽ làm quen một loại cân khác là cân đồng hồ

Đồng thời giải một bài toán liên quan đến số đo khối lượng có đơn vị là ki lô

gam

2.2 Luyện tập

Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ

Hỏi: Cân có mấy đĩa cân.

Nêu: Cân đồng hồ chỉ có một đĩa cân

Khi cân chúng ta đặt vật cân lên đĩa này

Phía dưới đĩa có mặt đồng hồ báo số đo

của vật cân Mặt đồng hồ có 1 chiếc kim

quay được và trên đó có ghi các số tương

ứng với các vạch chia Khi cân chưa có

vật gì kim chỉ số 0

Bài 1

* Cách cân: Khi đặt vật cần cân trên đĩa

cân khi đó kim sẽ quay dừng ở vạch nào

thí số tương ứng của vật ấy cho biết trên

đĩa cân này bao nhiêu kg?

* Thực hành cân:

- Lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng thực

hành

Sau mỗi học sinh cân giáo viên cho học

sinh đọc chỉ số trên mặt đồng hồ

- Có 1 đĩa cân

- Học sinh lắng nghe

HS1: Cân túi gạo : 2 kg HS2: Cân túi đường: 1kg HS3: Cân sách vở : 3 kg

- Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân

có 1 quả cân thấp hơn nên quả cân nhẹ hơn 1 kg chứ không nặng hơn 1 kg

Trang 7

Bài 2: Học sinh thảo luận nhóm đôi làm

bài

Tại sao nói "Quả cam nặng hơn 1 kg là

sai?"

Hỏi tương tự với các câu hỏi khác

Bài 3: Học sinh nhẩm ghi ngay kết quả

Bài 4: 1 học sinh đọc đề toán

Bài 5: Gọi học sinh đọc đề xác định dạng

bài

Học sinh: Dạng toán về nhiều hơn

- 3 kg + 6 kg - 4kg = 5 kg

- Học sinh nhẩm đọc lên

Tóm tắt

Gạo tẻ, nếp: 26 kg gạo Gạo tẻ: 16 kg gạo Gạo nếp: ? kg gạo

Giải

Số kg gạo nếp mẹ mua là:

26 - 16 = 10 ( kg ) ĐS: 10 kg

Tóm tắt

Gà: 2 kg Ngỗng nặng hơn gà: 3 kg Ngỗng nặng ? kg

Giải

Số kg ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5 ( kg ) ĐS: 5 kg

3 Củng cố - dặn dò;

- Học sinh sử dụng cân đồng hồ

- Cách cộng trừ với đơn vị đo khối lượng

* Nhận xét tiết học

Trang 8

TOÁN 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5

- Tự lập và thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số

- Củng cố về điểm ở trong và ở ngoài hình – So sánh số

II Đồ dùng dạy học:

Que tính, bảng gài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng:

HS1, 2: Làm bài 3

HS3: Làm bài 5

Hỏi: Kilôgam viết tắt là gì?

* Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện phép

cộng dạng 6 + 5 từ đó các em tự lập và học thuộc các công thức 6 cộng với một

số

2.2 Giới thiệu phép cộng: 6 + 5

Bước 1: Giới thiệu

Nêu bài toán: Có 6 que tính thêm 5

que nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính?

- Để có bao nhiêu que tính ta thực hiện

phép tính gì?

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

tìm kết quả 6 thêm 5 que tính là bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm?

* Giáo viên hướng dẫn 6 với 4 là 1

chục que tiín thêm với 1 là 11

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính:

- Một học sinh lên bảng đặt tính

- Kết luận: Phép cộng 6 + 5

2.2 Bảng công thức 6 cộng với 1 số

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính sau đó điền vào

bảng

2.3 Luyện tập - Thực hành

- Nghe và phân tích bài toán

- Phép cộng 6 + 5

- Thao tác trên que tính

- Là 11 que tính

- Học sinh trả lời:

Đếm: 6,7,8,9,10,11 Đếm từ 1 đến 11

- Một học sinh nêu cách đặt tính Đặt tính: 6

+ 5 11

- Một học sinh nêu cách tính

6 cộng 5 bằng 11 viết 1 dưới 5 cột đơn

vị, 1 cột chục

- Thảo luận nhóm đôi 2 phút

- Từng nhóm đọc giáo viên ghi kết quả vào bảng 6 + 5

- Học sinh đồng thanh 1 lần 4 tổ

- Che lại học sinh đồng thanh

- Học sinh đọc cá nhân bảng cộng

Trang 9

- Yêu cầu học sinh điền kết quả vào

công thức 6 cộng với 1 số trong SGK

Bài 1: Giáo viên nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào SGK

- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc kết quả

* Giáo viên và cả lớp nhận xét

- Hỏi: Em có nhận xét gì về phép tính

6 + 7; 7 + 6 Vì sao ?

Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài có

- Cả lớp làm vào SGK

Hỏi: Yêu cầu học sinh nêu cách tính

Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu

Hỏi: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài SGK

Bài 4: Vẽ giấy bìa

- Giáo viên đưa hình tròn

- Để biết có tất cả bao nhiêu điểm ta

làm thế nào ?

Bài 5: Một học sinh đọc yêu cầu

- Vì sao không cần làm phép tính cũng

biết

6 + 7 = 7 + 6

- Gọi hai học sinh lên bảng làm

- Học sinh mở SGK làm bài

- Học sinh nối tiếp đọc kết quả

- Học sinh làm SGK

- Học sinh đọc to kết quả

* Cả lớp nhận xét

- Kết quả của 2 phép tính bằng nhau HS: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi

- Học sinh đọc

- Hai học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm SGK

- Học sinh nêu

- Điền chỗ thích hợp vào ô trống

- 1 học sinh lên bảng

- Học sinh làm SGK

* Cả lớp nhận xét

- Học sinh lên bảng chỉ: Bên trong có

6 điểm

- Bên ngoài có 9 điểm?

- Ta lấy: 9 + 6 = 15 Học sinh lên bảng - Học sinh nhận xét

- Học sinh làm vào vở 2b

- Điền dấu < > = Vì: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi

Nên: 7 + 6 = 6 + 7 Học sinh 2: Vì 8 = 8 ; 8>7 nên điền dấu >

* Học sinh nhận xét

 Trò chơi: Thi sáng tác đề toán Cập số 6 chia làm 2 đội cầm sẵn cờ.

 Giáo viên nêu dạng toán: Nhiều hơn, ít hơn, tìm tổng, tìm tất

cả………

 Đội nào phất cờ trước được trả lời

 Đội nào sáng tác nhiều đề toán đội đó thắng

 Tổng kết: Hai học sinh học thuộc bảng 6 cộng với 1 số

 Nhận xét tiết học.

Trang 10

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 26 + 5

- Áp dụng kiến thức về phép cộng

- Củng cố cách giải toán về nhiều hơn

- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước

II Đồ dùng dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Đặt tính rồi tính: 6 + 18 ; 6 + 9

HS2: Làm bài 3

HS3: Làm bài 5

2 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ thực hiện 1 phép cộng mới: 26 + 5 3.

Giáo viên ghi lên bảng 26 + 5

3.1 Giới thiệu phép cộng 26 + 5

Bước 1: Giới thiệu.

Nêu bài toán: Có 26 que tính thêm 5

que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu

que tính?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

Bài 2: Đi tìm kết quả.

- Học sinh sử dụng que tính để đếm

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính

- Gọi học sinh lên bảng đặt tính và nêu

cách tính

- 2 học sinh nhắc lại

2.2 Luyện tập - Thực hành.

Bài 1: Giáo viên nêu đề

- Yêu cầu học sinh tự làm SGK

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét

Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu

- Bài nay yêu cầu chúng ta điền số vào

ô trống

- Để điền kết quả đúng chúng ta phải

thực hiện như thế nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề

- Nghe và phân tích đề toán

- Ta lấy 26 + 5

- Thao tác trên que tính và báo cáo kết quả có tất cả 31 que tính

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh lên bảng

* Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Chúng ta thực hiện các phép tính cộng chẳng hạn như: 10 + 6 = 16 , sau

đó lấy kết quả đó cộng tiếp 6 tương tự như vậy

- Học sinh lần lượt trả lời

10 + 6 = 16

16 + 6 = 22

22 + 6 = 28 ; 28 + 6 = 34

26

+ 5

31

Trang 11

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Học sinh tự tóm tắt giải

Bài 4: Vẽ hình lên bảng

- Học sinh sử dụng thước đo

Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Bài toán về nhiều hơn

Tóm tắt

Tháng trước 16 điểm Tháng này

5 điểm

Giải

Tháng này tổ em đạt được là:

16 + 5 = 21 (điểm) ĐS: 21 điểm

- Học sinh đo báo kết quả

- Đoạn thẳng AB: 7 cm Đoạn thẳng BC: 5 cm Đoạn thẳng AC: 12 cm

Trang 12

Tuần 8:

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 36 + 15

- Áp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết giải toán có lời văn

bằng một phép tính cộng

- Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn

II Đồ dùng dạy học:

Que tính bảng gài

Hình vẽ bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu sau:

HS1Vinh: Đặt tính rồi tính: 44 + 8 ; 52 + 9

HS2Tịnh: Tính nhẩm: Làm bài 3

 Nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em thực hiện mới dạng: 36 + 15

2.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15

Bước 1: Nêu bài toán

- Có 36 que tính thêm 15 nữa Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

Bước 2: Yêu cầu học sinh sử dụng que

tính để tìm kết quả

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm tính Sau

đó yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính

và tính

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

2.3 Luyện tập - Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Ba học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào SGK

- Yêu cầu học sinh sửa bài trên bảng

Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài

Hỏi: Muốn tìm tổng ta làm thế nào ?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở

Bài 3: Treo hình vẽ lên bảng

- Bao gạo nặng bao nhiêu kg?

- Bao ngô nặng bao nhiêu kg?

- Nghe và phân tích

- Ta lấy 36 + 15

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả

- Học sinh nêu cách đặt tính và tính

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào sách

- Học sinh sửa bài

- Đặt tính rồi tính tổng

- Ta cộng các số hạng với nhau

- Học sinh lên bảng làm bài và nêu cách đặt tính và tính

- Lớp làm vào vở

- Bao gạo nặng 46 kg

- Bao ngô nặng 27 kg

Trang 13

- Bài toán muốn chúng ta làm gì?

- Học sinh đọc đề bài hoàn chỉnh

- Học sinh giải và trình bày bài giải -1

học sinh lên làm bài

- Tính xem hai bao nặng bao nhiêu kg?

- Học sinh đọc đề

Giải

Cả hai bao nặng là:

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số; 73kg

- Học sinh nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 36 + 15

- Dặn học sinh về nhà luyện tập phép cộng có dạng 36 + 15

Trang 14

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

- Phép cộng có nhớ dạng: 6 + 5 ; 26 + 5 ; 36 + 15

- Tìm tổng khi biết các số hạng

- Giải bài toán có lời văn ( bài toán về nhiều hơn)

- Biểu tượng về hình tam giác

II Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn nội dung bài tập 3,5

III Các hoạt động chủ yếu dạy học:

1 Bài cũ:

HS1Hoành: Đặt tính và tính: 25 + 6 ; 27 + 5

HS2 Như Vũ: Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

Bao bột mì: 26 kg

Bao gạo: 55 kg

Cả hai bao ? kg

Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ luyện tập củng cố các công thức cộng

qua 10

( trong phạm vi 20) đã học dạng: 9 + 5 ; 8 + 5 ; 7+ 5 ; 6 + 5………

2.2 Luyện tập:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm sau

đó đọc chữa bài

Bài 2: Hỏi để biết tổng ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Học sinh làm bài

- Cộng các số hạng đã biết với nhau

- Làm bài trả lời câu hỏi đã biết của giáo viên

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt

Dựa vào tóm tắt đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Đội 1 trồng 46 cây

- Đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 là 5 cây

Hỏi đội 2 trồng hơn đội 1 bao nhiêu cây

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51(cây) ĐS: 51 cây

Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 5: Vẽ hình lên bảng

1

Ngày đăng: 31/03/2021, 04:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm