Giao trinh visual basic 2008x
Trang 1Tài liệu hướng dẫn:
LẬP TRÌNH Visual Basic 2008
Trang 2Lời giới thiệu
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển nhanh chóng và được ứng dụng rộng lớn trong các lĩnh vực và ảnh hướng quan trọng đến đời sống con người Thông qua máy
vi tính con người đã, đang và sẽ dễ dàng, thuận tiện hơn nhờ vào các phần mềm hỗ trợ Vậy làm thế nào để tạo ra được một sản phẩm phần mềm ? Làm phần mềm như thế nào ? Công cụ nào giúp chúng ta dễ dàng làm ra một sản phẩm phần mềm đơn giản, nhanh chóng và dễ học? Đây là một nhu cầu hiện nay của phần lớn những người quan tâm đến Công nghệ thông tin và phần mềm Với mong muốn góp phần giải đáp các câu
hỏi trên, nhóm biên soạn giới thiệu “Tài liệu hướng dẫn học lập trình Visual Basic.Net”
để các đọc giả có thêm tài liệu làm tăng thêm kỹ năng lập trình, học thêm một công nghệ dễ dàng tạo ra các sản phẩm phần mềm Nội dung tài liệu bao gồm các phần chính sau:
Và còn nhiều kỹ năng, bài tập và các vấn đề khác chờ đón sự khám phá của độc giả
Trân trọng
Nhóm biên soạn
Lập trình Visual Basic 2008
Trang 3giảng viên Tự đánh giá mức độ hiểu biết nội dung đã học.
Phần thực hành:
mở rộng theo tình huống
thực hành
Phần bài tập:
huống thực tế
Phần dự án cuối khóa:
nhận, học viên cần thực hiện nghiêm túc đầy đủ các yêu cầu đúng thời gian quy định
đầy đủ các tài liệu và phần mềm
Trang 4Mục lục
Chương 1 Giới thiệu về Microsoft Visual Basic.NET 7
Chương 2 Cài đặt Visual Studio 2008 8
I Hỗ trợ các Hệ điều hành : 8
II Yêu cầu phần cứng : 8
III Bắt đầu cài đặt Visual Studio 2008 8
IV Công cụ bổ sung (sql management studio 2005) 13
Chương 3 Tổng quan về giao diện Visual Studio 2008 14
I Các thành phần 14
II Các công cụ trong Visual Studio 2008 15
III Tổng quan thiết kế giao diện VS.NET 2008 18
IV DEMO và bài tập: 25
Chương 4 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VB.NET 30
I Giới thiệu lập trình hướng đối tượng 30
II Lập trình trong Vb.net 31
II.1 Kiểu dữ liệu 31
II.2 Lệnh điều kiện 39
II.3 Các phép toán 42
II.4 Mảng (Array) 45
II.5 Các vòng lặp,… 46
II.6 Các hàm xử lý chuổi (String) 52
III DEMO và bài tập: 57
Chương 5 Thiết kế giao diện và xử lý sự kiện 60
I Tổng quan 60
II Sự kiện và lập trình sự kiện (Events) 60
III Form và các điều khiển (Control) 61
IV DEMO và bài tập: 67
Chương 6 Thao tác tập tin 70
Trang 5II Đọc ghi tập tin nhị phân 76
Chương 7 Cơ Sở Dữ Liệu Trong VB.net 78
I ADO.NET: 78
II Mô hình đối tượng ADO.NET: 79
III Data Provider : 79
IV Connection: 80
V Data Command: 80
VI Data Reader: 81
VII DEMO và bài tập: 82
VIII Data Adapter: 83
IX Dataset 85
X DEMO và bài tập: 87
XI Thao tác dữ liệu: 98
XI.1 Trói dữ liệu - Data Binding: 98
XI.2 Sự di chuyển giữa các mẫu tin: 99
XI.3 Bài Tập : 99
Chương 8 Crystal Report 101
I Truy cập dữ liệu trong Crystal Report: 101
II Làm việc với Crystal Report: 101
II.1 Tạo Crystal Report: 101
II.2 Diễn giải: 103
II.3 Thực hành tạo một bản báo cáo đơn giản: 105
Chương 9 Bộ xử lý lỗi và kiểm tra sửa lỗi 115
I Các loại Error 115
II Design Time Error 115
III Runtime error 117
IV Try … Catch 118
V Logic Error 120
VI Công cụ Breakpoints và Debugging 121
Trang 6Chương 10 Đóng gói ứng dụng 123 Chương 11 Tài liệu tham khảo 127
Trang 7Chương 1 Giới thiệu về Microsoft Visual Basic.NET
Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con số không Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft 's NET Framework Do đó, nó cũng không phải là VB phiên bản 7 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn
đề khúc mắc khi lập trình Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cần tham khảo, học hỏi hay đào sâu những gì xảy ra bên trong hậu trường OS, Visual Basic.NET (VB.NET) giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ tập trung công sức vào các vấn
đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi
Ngược dòng thời gian, trở về với năm 1997, thời điểm phiên bản đầu tiên, Visual Studiođược chia ra các bản IDE (Integrated Development Environment – môi trường phát triển tích hợp) nhỏ bao gồm Visual C++, Visual Basic, Visual J++ và một công cụ có tên InterDev
Năm 2002 và 2003, Microsoft trình làng cặp sản phẩm mang tính đột phá Visual
Studio NET 2002 và Visual Studio NET 2003 cùng với Net Framework Đây là một IDE đa năng, bạn có thể viết ứng dụng bằng bất cứ ngôn ngữ gì, từ C++, Visual Basic cho dến J++ hay C#; chỉ cần duy nhất một IDE là bạn sẽ làm chủ tất cả, từ thiết kế giao diện cho tới soạn thảo
Trang 8Chương 2 Cài đặt Visual Studio 2008
I Hỗ trợ các Hệ điều hành :
Microsoft Visual Studio 2008 chạy được trên các hệ điều hành sau :
Windows XP Service Pack 2 hoặc cao hơn
Windows Server 2003 Service Pack 1 hoặc cao hơn
Windows Server 2003 R2 hoặc cao hơn
Windows Vista
Windows Server 2008
II Yêu cầu phần cứng :
Yêu cầu phần cứng tối thiểu để cài đặt Visual Studio 2008 :
Trên Microsoft Windows XP ,Microsoft Windows Server 2003 : tối thiểu CPU 1,6
GHz, 384 MB RAM, màn hình hiển thịở độ phân giải1024x768, dung lượng đĩa trống
1.3 GB cho bản cài đầy đủ
Khuyến cáo: CPU 2,2 GHz hoặc cao hơn, 1024 MB RAM hoặc hơn, màn hình hiển thị
ở độ phân giải 1280x1024, đĩa cứng với 7.200 vòng / phút hoặc cao hơn
Trên Windows Vista: CPU 2,4 GHz, RAM 768 MB dung lượng đĩa trống 1.3 GB cho bản cài đầy đủ
III Bắt đầu cài đặt Visual Studio 2008 :
Nếu như bạn không có DVD Microsoft Visual Studio 2008 hoặc Visual Basic NET thì bạn có thể đi mua đĩa về cài Hoặc bạn có thể tải về ở địa chỉ:
http://www.microsoft.com/express/vb/ (Bản trial dùng trong 90 ngày)
1 Chạy file setup.exe hoặc autorun sẽ có hình sau:
Hình - Cửa sổ bắt đầu của tiến trình cài đặt
2 Chọn Install Visual Studio 2008 link Chương trình tự động sao chép các file cần thiết vào HDD
Trang 9Hình - Cửa sổ thể hiện tiến trình cài đặt
3 Nhấn nút Next xuất hiện trang Microsoft Visual Studio 2008 Setup - Start Page.Chọn I have read and accept the license terms Nhập váo Product key và tên
Hình - Cửa sổ nhập khóa cho ứng dụng
4 Chọn hình thức cài đặt, thư mục chứa chương trình:
Default: cài đặt mặc định
Full: Cài đặt đầy đủ
Custom: cài đặt tùy theo người dung lựa chọn
Trang 10Hình - Cửa sổ chọn vị trí đặt Visual Studio
5 Hiển thị màn hình các thành phần đang cài đặt và tiến độ
Hình - Cửa sổ tiến trình cài đặt
Sau khi cài xong xuất hiện màn hình thông báo hòan thành và gợi ý cài thêm thư viện
hỗ trợ MSDN và link kiểm tra, cập nhật
Hình - Cửa sổ thông báo việc cài đặt thành công
6 Sau khi khởi động lại để hoàn thành cài đặt, xuất hiện màn hình để cài thư viện MSDN và kiểm tra cập nhật bản vá lỗi
Trang 11Hình - Cửa sổ bắt đầu cài đặt/chỉnh sửa
7 Sau khi khởi động lại để hoàn thành cài đặt for Microsoft Visual Studio 2008 bạn
cần cài thêm bản vá lỗi Service Pack 1 Có thể download
b3b5-4c67-bd99-84e525b5ce61&DisplayLang=en
từ:http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyID=27673c47-a Chạy file sp1.exe
Hình – Tiến trình cập nhật bản vá cho Visual Studio
Chọn I have read and accept the license terms option để tiếp tục
Trang 12Hình –Thông tin về giấy phép sử dụng
Hình - Tiến trình cài đặt
Và hình ảnh hoàn thành cập nhật bản vá lỗi SP1 thành công
Trang 13Hình - Cửa sổ tiến trình cài đặt thành công
IV Công cụ bổ sung (sql management studio 2005)
Microsoft SQL Server Management Studio Express (SSMSE) là một công cụ miễn phí
dễ sử dụng với giao diện đồ họa Công cụ này dùng để quản lý SQL Server 2005 Express Edition (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) cùng với các dịch vụ nâng cao
Trong khi cài đặt Visual Studio 2008 thì nó sẽ cài luôn cả SQL Server 2005 (nếu bạn có lựa chọn cài), tuy nhiên nếu chưa có công cụ để quản trị SQL Server 2005, để có thể quản trị SQL Server 2005 bạn cần cài đặt thêm Microsoft SQL Server Management Studio Express download tại đây.( http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyId=C243A5AE-4BD1-4E3D-94B8-5A0F62BF7796&displaylang=en#filelist)
Sau khi vào trang web trên bạn download fileSQLServer2005_SSMSEE.msi (khoảng 38MB) và cài đặt vào máy tính Khi đã cài xong thì vào menu Start -> Microsoft SQL Server
2005 ->SQL Server Management Studio Express để chạy chương trình, bạn có thể đăng nhập bằng cách dùng quyền của Windows hoặc nhập username và mật khẩu (sau khi đã tạo user hoặcdùng user sa)
Hình - Giao diện đăng nhập vào SQL Server 2005
Trang 14Chương 3 Tổng quan về giao diện Visual Studio 2008
Hình - Cửa sổ tạo dự án mới
Khi mới học, bạn hãy lựa chọn "Windows Application" trong "Visual Basic Projects" folder Đây là môi trường để phát triển chương trình chạy trên hệ điều hành Microsoft
Windows
Ở khung phía dưới bạn sẽ thấy được đặt sẵn là "WindowsApplication1" Đây là tên mặc
Trang 15định cho project của bạn Nếu bạn không muốn lấy tên này thì hãy nhấn vào khung đó và đổi tên thành:
My First Project
Phần Location cũng được đặt mặc định Nó được đặt ở "My Documents" trong folder
"Visual Studio Projects" Một folder mới được tạo ra giống với tên project của bạn Tất cả các files của project sẽ được lưu vào folder này Nhấn nút OK, môi trường phát triển của Visual Basic NET được mở ra sẽ như sau:
Hình - Cửa sổ phát triển dựa án (môi trường Design)
II Các công cụ trong Visual Studio 2008
1 - Các file của project
Ở phía trên bên phải của Môi trường Design, bạn có thể thấy một khung là Solution Explorer (nếu như bạn không thấy, vào View > Solution Explorer)
Hình - Cửa sổ quản lý các tập tin dự án
Solution Explorer hiển thị cho bạn thấy tất cả các file trong project của bạn(chú ý rằng tên project nằm ở phải trên cùng - "My First Project") Khi bạn ghi lại project, rất nhiều file sẽ
Trang 16được tạo ra Nếu bạn mở ra bằng Windows Explorer, bạn có thể thấy rất nhiều files.
Nếu như bạn muốn mở project từ đây, bạn hãy nhấn kép chuột vào file có đuôi là vbproj (tronghình trên là "First Form.vbproj")
Trong Visual Basic NET có rất nhiều file được tạo ra cho project khác với Visual Basic 6 Đây chính là đặc điểm hướng đối tượng của NET
2 - Ghi lại project
Để ghi lại project hãy làm theo một trong các bước sau:
- Nhấn File > Save All từ menu
- Nhấn Ctrl + Shift + S từ bàn phím
- Nhấn nút hình cái đĩa trên toolbar
Nếu bạn không ghi lại thường xuyên thì bạn có thể hỏng việc vì các sự cố có thể xảy ra với máytính
3 - Tên Form
Để tiếp tục bạn hãy tạo một project mới
Nếu như VB NET đang được mở sẵn, hãy thoát project đang được mở bằng cách nhấn File từ menu và chọn Close Solution Bạn sẽ trở về Start Page Nhấn vào nút "New Project" Khi hộp thoại hiện ra chọn Windows Application ở trên Sau đó đổi tên của project thành Variables Bạn
có thể để location mặc định
Khi bạn nhấn vào nút OK một form mới sẽ xuất hiện
Nếu bạn nhìn vào Solution Explorer phía trên, bạn có thể thấy tên project đã được đổi như bạn
Trang 17Bây giờ nhấn F5 để chạy project, hoặc nhấn Debug > Start từ menu.
Lúc chương trình chạy , bạn sẽ gặp hộp thoại sau:
Hình Cửa sổ thông báo lỗi
Nhấn nút No để trở lại môi trường phát triển Bạn có thể thấy khung Task List hiển thị lên màn hình
Hình - Cửa sổ thông báo lỗi
Lỗi này xảy ra là do VB chạy một form là Form1 Khi bạn thay đổi tên nó, nó vẫn chạy form
đó Nhưng bạn thấy không có form nào tên là Form1, vì vậy VB hiện lên một hộp thoại error
Để giải quyết vấn đề này hãy làm như sau:
Trong cửa sổ Solution Explorer, nhấn chuột phải lên tên project của bạn(Variables) Một menu hiện ra, chọn Properties:
Hình - Chọn Properties của dự án đang phát triển
Trang 18Chú ý rằng bạn nhấn lên "Variables", không phải là "Solution Variables" Khi bạn nhấn Properties, bạn thấy một hộp thoại hiện ra:
Hình - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính của dự án
Trong Startup Object, như bạn thấy, được chọn là Form1 Nhấn vào mũi tên nhỏ và chọn như sau:
Hình - Cửa sổ thay đổi Form mặc định khi khởi chạy dự án
Tên form mà bạn đưa có trong danh sách Chọn frmVariables và nhấn nút OK Bây giờ hãy chạy chương trính Bạn thấy không có hộp thoại error , và form được hiện lên
Trang 19III Tổng quan thiết kế giao diện VS.NET 2008
1 - Giới thiệu Form
Trong môi trường phát triển Visual Basic NET, bạn thấy có một khung mà có những cái chấm nhỏ trên đó Đó chính là form:
Hình - Cửa sổ Form trong giai đoạn thiết kế
Những chấm nhỏ trên form đó giúp bạn canh chỉnh những control trên đó một cách chính xác hơn Chúng ta sẽ không thấy gì trên form này khi chạy đúng không? Bạn xem nhé :
- Trên khung menu, nhấn nút Debug
- Từ menu hiện ra, nhấn vào Start
- Cách khác: nhấn F5 trên bàn phím
- Chương trính sẽ được chạy
Nếu thành công thì chương trình sẽ hiện ra:
Hình - Giao diện cửa sổ Form khi thực thi
Trang 20Như bạn thấy, các chấm nhỏ đã mất.
Nhấn nút X màu đỏ để kết thúc chương trình
Bạn đã thấy 2 môi trường khác nhau của form: Design và Debug Design là khi bạn thiết kế form đó(như thêm các control, chỉnh kích thước ), Debug là khi bạn chạy thử chương trình mà bạn đã thiết kế
Trang 21Có 5 tiêu đề của control là Data, Components, Windows Forms, Clipboard Ring, và General Bạn sẽ sử dụng toolbox Windows Forms.
Trong phần đầu tiên này, chúng ta sẽ sử dụng các control: Button, TextBox và LabelHãy thêm một textbox vào form bằng các bước sau:
- Đưa chuột vào Textbox trên khung Windows Forms
- Nhấn kép chuột lên đó
- Một textbox đã được đưa lên form
Chú ý những chấm nhỏ xung quanh textbox Nó giúp bạn điều chỉnh kích thước của textbox Bạn hãy đưa con trỏ chuột vào nút nhỏ đó, giữ chuột trái và di chuyển chuột, bạn
có thể thấy textbox đã được thay đổi kích thước
Để di chuyển textbox đó hãy nhấn vào nó và nhấn chuột trái đưa vào giữa form
- Tiếp tục thêm 2 textbox bằng cách nhấn kép chuột lên toolbar(hoặc nhấn chuột phải vào textbox chọn copy và nhấn chuột phải lên form chọn Paste)
- Chỉnh kích thước như textbox đầu tiên
- Di chuyển nó thẳng vào nhau
Bây giờ nó sẽ như sau:
Hình - Cửa sổ thiết kế giao diện với 3 Textbox
Tiếp tục thêm các label lên form
- Đưa con trỏ chuột vào label control trên toolbox
- Nhấn kép vào nó
- Thêm 3 label vào form
- Canh chỉnh như hình vẽ
Khi hoàn thành sẽ như sau:
Hình - Thiết kế giao diện với 3 Textbox + 3 Label
Hãy Debug nó bằng cách nhấn menu Debug - Start hoặc nhấn F5 trên bàn phím
Để kết thúc Debug bằng 1 trong 3 cách:
Trang 22- Nhấn nút X ở góc form
- Nhấn Debug > Stop Debugging từ menu
- Nhấn Shift + F5 trên bàn phím
3 - Property
Bên phải của môi trường phát triển có khung Properties:
Hình - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
Bạn có thể thấy có rất nhiều thuộc tính(properties) khác nhau của form như:Name, ,
BackColor, Font, Image, Text, Bên phải là giá trị(value) của chúng Những value này có thể được thay đổi
Bây giờ chúng ta hãy thay đổi thuộc tính Text
Để tiện sử dụng hãy nhấn vào nút Alphabetic phía trên:
Trang 23Hình - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
Nó giúp bạn dễ tìm các thuộc tính hơn
Để thay đổi thuộc tính text của form:
- Chọn form
- Hãy tìm đến thuộc tính Text của form
Hình - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
- Nhấn vào khung bên cạnh dòng Text, xóa dòng chữ Form1 đi bằng cách nhấn nút
Trang 24Hình - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
Bạn có thể thấy Label có rất nhiều properties khác nhau Thay đổi thuộc tính Text của label:
- Với Label1 đã được chọn, nhấn khung chữ bên cạnh ô "Text", xóa chữ "Label1" bằng cách nhấn nút backspace trên bàn phím
- Gõ vào chữ "First Name"
- Nhấn vào phần trống trên form, hoặc nhấn Enter
- Label1 có thuộc tính text chuyển thành "First Name"
- Nếu bạn gõ sai, hãy gõ lại
Tiếp tục thay đổi thuộc tính text của 2 label còn lại:
Label2: Last Name
Label3: Telephone Number
Khi xong việc nó sẽ như sau:
Hình - Cửa sổ thiết kế giao diện
Bạn hãy thay đổi thuộc tính Text của các textbox:
Textbox1: Enter your First Name
Textbox2: Enter your surname
Textbox3: Enter your Phone Number
Bây giờ bạn có thể thấy form thiết kế này không được đẹp lắm Hãy thêm một chút màu
mè cho nó
Trang 25Để thay đổi màu nền của form1 tìm BackColor trong Property Box Tiếp theo, nhấn mũi tênbên phải của nó, một khung sẽ xuất hiện:
Hình 32 - Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
Chọn các tab Custom, Web và System trong khung đó, bạn hãy chọn màu mà bạn ưa thích
Để thay đổi màu nền của Label hay Textbox bạn cũng làm tương tự như trên Nếu bạn muốn thay đổi màu của cả 3 label cũng lúc nhấn 1 label giữ "Ctrl" và nhấn tiếp 2 label còn lại Sau đó chọn màu BackColor Cả 3 label sẽ được đổi màu nền
Nếu như bạn muốn đổi Font của Labels và Textbox, chọn control đó Bắt đầu với Label1:
- Nhấn vào Label1
- Tìm Font trong Property Box
- Nhấn vào Font để đánh dấu nó
- MS Sans Serif là Font mặc định
Nhấn vào dấu + bên trái chữ Font để xem chi tiết hơn:
Trang 26Hình 33- Cửa sổ chỉnh sửa thuộc tính cho Control
Hãy thay đổi thuộc tính của cả 3 label thành:
Font: Arial
Font Style: Bold
Font Size: 10
Thay đổi Font của cả 3 Textbox như Label
IV DEMO và bài tập:
1 DEMO :
a Mục tiêu : Xây dựng ứng dụng để thực hiện các phép tính cơ bản , đặt tên là
“My Calculator” Trong phạm vi chương này thì nhiệm vụ của chúng ta sẽ chỉ làthiết kế giao diện mô phỏng một bảng tính như hình sau :
Hình - Giao diện mô phỏng Calculator
b Thực hiện :
- Bước 1 : khởi động Visual Studio 2008, Click chọn Menu File > New
>Project để tạo một dự án mới :
Hình - Tạo một dự án mới
- Bước 2:Chọn Visual Basic ở mục Project Types tại cửa sổ New
Project, sau đó chọn Window Application ở mục Templates, và đặt tên
dự án là “My Calculator”
Trang 27Hình - Cửa sổ tạo dự án mới
- Bước 3: Như vậy bạn đã tạo được một dự án mới tên là
“MyCalculator”
Hình - Cửa sổ Solution Explorer
- Bước 4:Bắt đầu thiết kế giao diện theo yêu cầu, trước tiên chúng ta sẽ
thay đổi thuộc tính Text của Form để đổi tên Form thành“Calculator” :
Hình - Thay đổi thuộc tính cho Form
- Bước 5:Ta sẽ tạo Menu cho ứng dụng bằng Control MenuStrip, bạn sẽ
tìm thấy Control này tại công cụ ToolBox, sau khi click chọn
MenuStrip, bạn sẽ lần lượt nhập tên các menu tại ô <TypeHere>
Trang 28Hình- Công cụ MenuStrip
Hình - Nhập tên các Menu vào textbox <Type Here>
- Bước 6: Như vậy bạn đã tạo được một Menu, tiếp theo bạn sẽ tạo một
Control text box, và lần lượt các control button theo yêu cầu của giao diện, tương tự như việc tạo Menu Strip, việc tạo các textbox hay buttoncủng vậy, bạn chỉ cần kéo thả các Control mong muốn từ công cụ Toolbox vào vùng thiết kế Form
Hình - ControlTextBox
Hình - ControlButton
- Bước 7 : sau khi khéo thả các control textbox, button thì kết quả như
sau :
Trang 29Hình - Sơ khởi của giao diện
- Bước 8 : bạn cần đổi tên và màu chữ để Form của chúng ta đúng theo
mẫu thiết kế, để làm được việc này bạn sẽ thay đổi các thuộc tính của Form
Hình - Để đổi tên bạn thay đổi thuộc tính Text
Hình - Để đổi màu chữ bạn thuộc tính ForeColor
- Bước 9 :Sau khi thay đổi chữ và màu thì phần việc thiết kế giao diện đã
hoàn thành, để thực thi xem kết quả bạn ấn phím F5
Hình - Giao diện Calculator
2 Bài tập :
a Thiết kế giao diện của ứng dụng Notepad:
Trang 30Hình - Giao diện Notepad
b Thiết kế giao diện của ứng dụng Paint:
Hình - Giao diện ứng dụng Paint
Trang 31Chương 4 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VB.NET
I Giới thiệu lập trình hướng đối tượng
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented programming), hay còn gọi là lập trình định hướng đối tượng, là kĩ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng OOPđược xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn Ngoài ra, nhiều người còn cho rằng OOP dễ tiếp thu hơn cho những người mới học về lập trình hơn là các phương pháp trước đó
Một cách giản lược, đây là khái niệm và là một nỗ lực nhằm giảm nhẹ các thao tác viết mã cho người lập trình, cho phép họ tạo ra các ứng dụng mà các yếu tố bên ngoài có thể tương tác với các chương trình đó giống như là tương tác với các đối tượng vật lý
Những đối tượng trong một ngôn ngữ OOP là các kết hợp giữa mã và dữ liệu mà chúng được nhìn nhận như là một đơn vị duy nhất Mỗi đối tượng có một tên riêng biệt và tất cả các tham chiếu đến đối tượng đó được tiến hành qua tên của nó Như vậy, mỗi đối tượng có khả năng nhận vào các thông báo, xử lý dữ liệu (bên trong của nó), và gửi ra hay trả lời đến các đối tượngkháchLập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình có các tính chất chính sau:
Tính trừu tượng (abstraction): Đây là khả năng của chương trình bỏ qua hay không
chú ý đến một số khía cạnh của thông tin mà nó đang trực tiếp làm việc lên, nghĩa là nó
có khả năng tập trung vào những cốt lõi cần thiết Mỗi đối tượng phục vụ như là một
"động tử" có thể hoàn tất các công việc một cách nội bộ, báo cáo, thay đổi trạng thái của
nó và liên lạc với các đối tượng khác mà không cần cho biết làm cách nào đối tượng tiếnhành được các thao tác Tính chất này thường được gọi là sự trừu tượng của dữ liệu.Tính trừu tượng còn thể hiện qua việc một đối tượng ban đầu có thể có một số đặc điểm chung cho nhiều đối tượng khác như là sự mở rộng của nó nhưng bản thân đối tượng ban đầu này có thể không có các biện pháp thi hành Tính trừu tượng này thường được xác định trong khái niệm gọi là lớp trừu tượng hay lớp cơ sở trừu tượng
Tính đóng gói (encapsulation) : và che giấu thông tin (information hiding): Tính chất
này không cho phép người sử dụng các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của một đối tượng Chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng cho phép thay đổi trạng thái của
nó Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu nội tại của một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vào người viết mã Đây là tính chất đảm bảo
sự toàn vẹn của đối tượng
Tính đa hình (polymorphism): Thể hiện thông qua việc gửi các thông điệp (message)
Việc gửi các thông điệp này có thể so sánh như việc gọi các hàm bên trong của một đối tượng Các phương thức dùng trả lời cho một thông điệp sẽ tùy theo đối tượng mà thôngđiệp đó được gửi tới sẽ có phản ứng khác nhau Người lập trình có thể định nghĩa một đặc tính (chẳng hạn thông qua tên của các phương thức) cho một loạt các đối tượng gần nhau nhưng khi thi hành thì dùng cùng một tên gọi mà sự thi hành của mỗi đối tượng sẽ
tự động xảy ra tương ứng theo đặc tính của từng đối tượng mà không bị nhầm lẫn
Thí dụ khi định nghĩa hai đối tượng "hinh_vuong" và "hinh_tron" thì có một phương thức chung là "chu_vi" Khi gọi phương thức này thì nếu đối tượng là
"hinh_vuong" nó sẽ tính theo công thức khác với khi đối tượng là "hinh_tron"
Trang 32 Tính kế thừa (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc
tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa Điều này cho phép các đối tượng chia
sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại Tuy nhiên, không phải ngôn ngữ định hướng đối tượng nào cũng có tính chất này ay đến môi trường
II Lập trình trong Vb.net
1 - Variables(Biến) :
Variable(Biến) là gì?Với Visual Basic, và hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, bạn
muốn chứa điều gì đó vào bộ nhớ của máy tính, và thao tác với chúng Giả sử bạn đưa vào 2 số
và cần "nói" cho VB thực hiện việc đó Bạn sẽ dùng biến để làm việc này
Các biến được lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính Cứ tưởng tượng như: một biến là một chiếc hộp giấy Bây giờ bạn ở trong một phòng lớn, và trong phòng này có rất nhiều hộp giấy
Để đưa 2 số vào, viết số vào trong mẩu giấy và cất nó vào trong hộp giấy, viết số thứ hai và lại cất nó vào trong hộp giấy khác
Bạn lại có hơn 1000 hộp giấy chứa các mẩu giấy có các con số Để tiện ghi nhớ chúng, hãy dán các nhãn lên các hộp giấy đó Dán nhãn "number1" vào hộp 1, "number2" vào hộp 2
Chúng ta có 2 bộ nhớ (căn phòng và hộp giấy), và đưa cho chúng những con số (2 biến)
Ta cũng thêm những tên biến (mẩu giấy dán) vì vậy ta có thể nhớ chúng ở đâu
Hãy khảo sát đoạn mã:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 Dim number1 AsInteger
2 Dim number2AsInteger
3
4 number1 = 3
5 number2 = 5
Đoạn mã trên là ở trong VB NET Đây là cách để VB cài đặt(hoặc khai báo) biến
Hãy tìm hiểu cách khai báo một biến
Dim
Viết tắt của Dimension Nó là một dạng của biến Bạn khai báo(hay "nói" với VB) cài đặt một biến bằng từ khóa này Chúng ta sẽ học các dạng khác của biến sau Nhưng hãy nhớ khai báo một biến bằng từ khóa Dim
number1
Giống như cái hộp giấy và giấy dán Đây là tên một biến Sau từ khóa Dim, VB xem tên của biến là gì Bạn có thể đặt các tên biến mà bạn muốn, nhưng sẽ bị giới hạn bởi các ký tự Hãy tậpđưa các tên biến khác nhau để thật dễ hiểu
2 - Đưa code vào form
Để dễ hiểu hơn, hãy thực hiện như sau:
Trang 33- Tạo một project mới, đặt tên tùy ý bạn.
- Thêm 1 Button lên form bằng cách nhấn công cụ Button trên Toolbox sau đó rê chuột lên form và vẽ button
Bằng cách trên bạn cũng có thể thực hiện với các control khác
- Thay đổi thuộc tính Text của Button trên thành "Add two numbers"
Tiếp tục thêm một Textbox nữa lên form Bố trí sao cho form sẽ như sau:
Hình - Cửa sổ thiết kế Form
Thay đổi thuộc tính Font của Button thành font chữ mà bạn thích, hãy làm việc này với cả Textbox nhé!
Để mở cửa sổ viết code, hãy nhấn kép chuột vào Button trên form, cửa sổ code sẽ xuất hiện nhưsau:
Hình - Cửa sổ Coding
Chúng ta hãy khảo sát đoạn mã:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 PrivateSub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, _
2 ByVal e As System.EventArgs) _
3 Handles Button1.Click
4
5 EndSub
Hãy chú ý tới kí tự gạch dưới (_), nó được sử dụng để xuống dòng khi một dòng code quá dài Bạn cũng có thể sử dụng nó để xuống dòng nếu dòng code bạn viết quá dài hoặc để cho dễ nhìn
Private
Trang 34Private là từ khóa giúp chỉ chương trình của bạn chỉ thấy code của button này.
Đây được gọi là một Event(sự kiện) Nói cách khác, khi button được click, sự kiện Click được xảy ra, và đoạn code mà bạn viết sẽ được thi hành
End Sub
Phần kết thúc ở đây Nó đánh dấu đoạn code được kết thúc
Đừng lo nếu bạn không hiểu hết những phần trên Tiếp tục học bạn sẽ hiểu ra thôi
Quay trở lại project mà ta đang làm Hãy nhấn con trỏ vào khoảng trống bên dưới dòng Private Sub Button1_Click( )
Hãy gõ đoạn mã sau vào:
Hãy ghi project lại và vào Debug > Start hoặc nhấn F5 để chạy thử Chương trình được chạy Nhấn vào button, và bạn thấy như sau:
Hình - Cửa sổ hiển thị kết quả
Dừng chương trình lại Nếu bạn không thấy cửa sổ code đâu cả thì hãy nhấn vào tab Form1.vb phía trên:
Trang 35Nhấn vào tab "Form1.vb [Design]" để xem form.
Hãy xem lại đoạn code:
- Đầu tiên, chúng ta khai báo từ khóa Dim để nói với VB khai báo biến
- Tiếp theo chúng ta đưa tên biến(number1)
- Tiếp đến là nói với VB rằng biến là một số nguyên (As Integer)
- Hai biến cũng được làm tương tự là number2 và answer
Sau khi đã khai báo biến, chúng ta lại làm công việc sau:
- Nói với VB biến đầu tiên nhận giá trị 3, và biến thứ hai nhận giá trị 5 Để đưa giá trị vào biến,
ta dùng dấu bằng(=) Nhưng đây không phải là so sánh bằng mà là đưa giá trị 3 vào biến
1 answer = number1 + number2
- Cuối cùng chúng ta dùng Msgbox để hiển thị kết quả của biến answer
Msgbox giúp bạn có thể hiện lên những câu thông báo tới người dùng, chúng ta sẽ học kĩ hơn trong các bài sau
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 MsgBox (answer)
Bây giờ hãy thực hành tiếp Xóa dòng "MsgBox answer" đi Gõ vào Textbox1 và gõ dấu chấm(.) vào Bạn có thể thấy một danh sách hiện ra Đây là danh sách của các thuộc tính và phương thức mà Textbox sử dụng
Hình - Cửa sổ hiển thị thuộc tính của Textbox
Cuộn xuống để tìm trong danh sách từ "Text" Nháy kép chuột lên thuộc tính "Text" đó, danh sách bị biến mất Ngoài cách này ra bạn có thể gõ luôn từ Text đằng sau Textbox1 như thế sẽnhanh hơn
Trang 36Để nhận một giá trị cho thuộc tính Text hãy gõ dấu = vào Ở đây ta muốn hiện kết quả của biến answer lên Textbox Vì thế ta viết:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 Textbox1.Text = answer
Chạy thử chương trình, nhấn Button ở trên Form, bạn sẽ thấy số 8 được hiện lên trong Textbox
3 - Biến kiểu String(chuỗi)
Chúng ta đã được học về biến kiểu Integer(số nguyên) trong phần trên Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu về biến String(chuỗi)
String là gì? Nó là một dòng chữ Để tạo ra một biến kiểu String, hãy thêm As String sau tên biến Ví dụ muốn tạo ra 2 biến FirstName và LastName kiểu String ta có thể viết như sau:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 Dim FirstName AsString
2 Dim LastName AsString
Để gán cho chúng các giá trị ta cũng sử dụng dấu bằng(=) VD:
1 Dim FirstName AsString
2 Dim LastName AsString
3 Dim FullName AsString
Trang 37Hãy tìm hiểu dòng code này:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 FullName = FirstName & LastName
Nó giúp bạn kết hợp 2 biến String lại với nhau Chúng ta dùng ký tự & để kết hợp chúng lại Hãy nhớ dùng ký tự & để kết hợp các biến String lại với nhau Biến chứa sự kết hợp này là biếnFullName
Hãy thử chạy chương trình, Khi bạn nhấn vào Button "String Test" thì Textbox sẽ hiện chữ
"OnlyNguyen" Chúng lại được đặt sát nhau mà không có khoảng cách Để giải quyết vấn đề này hãy sửa dòng FullName = FirstName & LastName thành:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
FullName = FirstName & " " & LastName
4 - Gán giá trị của Textbox vào biến
Bạn có thể lấy giá trị mà người dùng nhập vào Textbox để gán cho biến Để dễ hiểu hơn hãy
mở lại project vừa rồi và làm như sau:
- Thêm 1 Textbox mới vào form
- Bố trí lại sao cho hợp lí
- Tìm thuộc tính Name trong bảng Properties và thay đổi như sau:
+ Textbox1 thành txtFirstName
+ Textbox2 thành txtLastName
Hãy chuyển sang tab Form1.vb hoặc nhấn F7, bạn sẽ thấy dòng mã sau bị gạch chân:
Lỗi này xảy ra là do VB không tìm thấy Textbox1 đâu cả Hãy sửa dòng mã đó thành:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 txtFirstName.Text = FullName
Chạy chương trình, bạn sẽ không thấy lỗi
1 FirstName = txtFirstName.Text
2 LastName = txtLastName.Text
Hãy nhớ dấu bằng(=) thực hiện công việc sau: Phần ở bên trái dấu bằng được gán giá trị mà ở bên phải có Tạo thêm một biến WholeName và gán cho nó với giá trị FirstName & " " & LastName, dùng Msgbox để hiển thị biến WholeName lên Đoạn code sẽ như sau:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 Dim FirstName AsString
2 Dim LastName AsString
3 Dim WholeName AsString
4
5 FirstName = txtFirstName.Text
6 LastName = txtLastName.Text
Trang 38Cho số âm: -3.402823 x 10-38 tới -1.401298 x 10-45.
Cho số dương: 1.401298 x 10-45 tới 3.402823 x 1038
Double
Cho số âm: -1.79769313486231 x 10308 tới -4.94065645841247 x 10-324
Cho số dương: 4.94065645841247 x 10-324 tới 1.79769313486231 x 10308
Chữ và hàng chữ (hay câu)
Char
Dùng lưu trữ từng chữ một
String
Trang 39Dùng lưu trữ một hàng chữ hay cả nguyên một cuốn sách
Các loại đơn giản khác
Boolean
True hoặc False
Date
Từ ngày 1 tháng Giêng năm 100 tới ngày 31 tháng Chạp năm 9999
Loại dữ kiện có khả năng tính toán năm nhuần Nếu ta cộng 1 ngày vào biến số lưu trữ ngày 28/02/2000, ta sẽ có 29/02/2000 nhưng nếu cộng cho ngày 28/02/2001, ta lại có 01/03/2001
Bạn nên nhớ hãy sử dụng các kiểu biến cho phù hợp vì các kiểu có giới hạn lớn thường tồn bộ nhớ rất nhiều
1 - Phát biểu If
If tiếng việt có nghĩa là Nếu Giả sử bạn đặt ra tình huống sau:
If I play game Then I have a headache
Có nghĩa là:
Nếu tôi chơi game thì tôi sẽ nhức đầu
Để diễn giải các trường hợp khác nữa ta dùng từ khóa Else
If I play game Then
Tạo một project mới lấy tên tùy ý bạn, thêm 1 Button vào Form, nháy kép chuột lên Button đó
để thêm đoạn mã dưới đây vào:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 PrivateSub Button1_Click(ByVal sender As System.Object, _
2 ByVal e As System.EventArgs) _
3 Handles Button1.Click
4
5 Dim firstname AsString
6
7 firstname = "Only"
8 If firstname = "Only"Then
9 MsgBox("firstname is Only")
1 If firstname = "Only"Then
2 MsgBox("firstname is Only")
Trang 403 End If
Bạn có thể hiểu dòng mã này như sau:
Nếu(If)biến firstname mang giá trị(=) là "Only" thì hãy hiện lên hộp thoại có thông điệp
"firstname is Only" MsgBox("firstname is Only")
Bạn có thể thấy nếu chúng ta viết một đoạn mã khá dài như trên sẽ rất khó nhìn Để dễ nhìn hãyviết như sau:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 If firstname = "Only"Then
2 MsgBox("firstname is Only")
3 EndIf
Đoạn mã trên được giải thích như sau:
1 Xem biến firstname có giá trị là "Only" không
2 Hiện hộp thoại thông báo nếu đúng
VB.NET sẽ gạch chân chữ Only Nếu bạn chạy thử đoạn code này, bạn sẽ gặp thông báo lỗi
Lý do có lỗi ở đây là do VB sử dụng dấu ngoặc kép(" ") để chứa một dòng chữ Không có dấu ngoặc kép thì VB sẽ hiểu đây không phải là chuỗi những dòng chữ(có thể là 1 biến)
Hãy sửa đoạn code lại thành:
Sửa đoạn code thành:
Số dòng Bật/Tắt | Mở rộng/Rút gọn | Chọn tất cả
1 firstname = "gatoi"
2