1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MODULE 3 PHẦN tự LUẬN CUỐI KHOÁ · phiên bản 1x

16 278 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN TỰ LUẬN MODUL 3 1. Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra. 1. Đo lường là việc so sánh một sự vật, hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng. Nói cách khác đo lường liên quan tới việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hóa các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính. Trong lĩnh vực giáo duch, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí. Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả cần đạt của người này đối với người khác. Ứng với tham chiếu này là các đề thi chuẩn hóa. Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của học sinh với mục tiêu, yêu cần cần đạt của bài học. 2. Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá ( hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá. Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi,bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá. 3. Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng. Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động trải nghiệm và học tập của học sinh nhằm xác định những gì học sinh biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu và làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục học sinh.

Trang 1

Group trao đổi chuyên môn, tài liệu, giáo viên ngữ văn https://www.facebook.com/groups/giaoviennguvan

ĐÁP ÁN TỰ LUẬN MODUL 3

1 Trình bày các khái niệm: đo lường, đánh giá, kiểm tra

1 Đo lường là việc so sánh một sự vật, hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả dưới dạng thông tin định lượng Nói cách khác đo lường liên quan tới việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hóa các sự kiện, hiện tượng hay thuộc tính Trong lĩnh vực giáo duch, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả cần đạt của người này đối với người khác Ứng với tham chiếu này là các đề thi chuẩn hóa Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của học sinh với mục tiêu, yêu cần cần đạt của bài học

2 Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá ( hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi,bài tập, đề kiểm tra Các công cụ này được xây dựng trên một căn

cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá

3 Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng

- Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động trải nghiệm và học tập của học sinh nhằm xác định những

gì học sinh biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu và làm được hay chưa làm được Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục học sinh

- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh và được diễn giải bằng điểm số, chữ hoặc nhận xét của giáo viên,

từ đó biết được mức độ đạt được của học sinh trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của giáo viên

Trang 2

2 Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

Hình 1: Đánh giá truyền thống coi trọng nhất là đánh giá kết quả học tập Kết quả tổng kết cuối cùng chính là mục tiêu mà đánh giá truyền thống hướng tới

Có thể hiểu là điểm số cuối cùng phản ánh kết quả học tập của học sinh, cách đánh giá này xem nhẹ quá trình nỗ lực hay sự tiến bộ của HS

Hình 2: Đánh giá hiện đại theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì

sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học Bởi vì năng lực của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúc môn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó

3 Những biểu hiện của năng lực văn học

- Năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ (kiến thức Tiếng Việt cùng với 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng các kiến thức và kĩ năng ấy vào các tình huống giao tiếp khác nhau trong cuộc sống)

- Năng lực cảm thụ, thưởng thức văn học; bồi dưỡng và nâng cao vốn văn hoá cho người học thông qua những hiểu biết về ngôn ngữ và văn học, góp phần tích cực vào việc giáo dục, hình thành và phát triển cho học sinh những tư tưởng, tình cảm nhân văn, trong sáng, cao đẹp"

- Năng lực tự chủ và tự học (Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Thích ứng với cuộc sống; Định hướng nghề nghiệp; Tự học, tự hoàn thiện)

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thiết kế và tổ chức hoạt động; Tư duy độc lập)

4 Nêu các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm

chất, năng lực HS.

Trang 3

- Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách

sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá

- Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình KTĐG,

có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục

- Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất

và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình

- Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng

về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học

5 Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học

sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá tạo nên một vòng tròn khép kín vì các bước này thể hiện một quy trình chặt chẽ, tuần tự thực hiện theo các bước: Bước 1: Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Bước 2: Xây dựng kế hoạch KTĐG

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ KTĐG

Bước 4: Thực hiện KTĐG

Trang 4

Bước 5: Xử lí, phân tích kết quả KTĐG

Bước 6: Giải thích kết quả và phản hồi kết quả KTĐG

Bước 7: Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển, phẩm chất, năng lực của HS

Sau khi thực hiện xong, bước thứ 7 sẽ là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS, thúc đẩy HS tiến bộ Sau khi HS hoàn thành được mục tiêu đã đặt ra và tiến bộ hơn, hoặc chuyển sang một phần kiến thức cao hơn tiếp theo, thì quy trình này lại quay lại từ bước 1 với những mục tiêu mới, các bước tiếp theo cũng sẽ thay đổi để phù hợp Cứ như vậy mà quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá tạo nên một vòng tròn khép kín

6 Thầy cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết) Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS

7 Thầy cô hiểu thế nào là đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và

sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS

PHƯƠNG PHÁP

8 Phương pháp kiểm tra viết

Câu hỏi tự luận gồm 2 dạng:

Trang 5

• Dạng 1: Câu hỏi tự luận mở rộng là loại câu hỏi có phạm vi mở rộng và khái quát, HS có thể tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức

vi câu hỏi được nêu rõ để HS biết được độ dài ước chừng của câu trả lời

9 Phương pháp quan sát

Sau khi học xong bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”, giáo viên chia lớp học thành nhiều nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm Mỗi nhóm sẽ làm bài một sản phẩm “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

HS sẽ vận dụng những kiến thức lí thuyết đã được học khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh; tìm hiểu thông tin về đối tượng, sưu tầm những hình ảnh Sau đó tạo ra sản phẩm trình bày sản phẩm của mình bẳng một bài báo cáo với bố cục rõ ràng, thuyết trình trước lớp GV sẽ quan sát, đánh giá quá trình các em làm việc, nhận xét góp ý về sản phẩm để giúp các em hoàn thiện hơn

Từ đó, các HS cũng nắm rõ hơn các bước làm một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

10 Phương pháp hỏi đáp.

- Hỏi - đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt

HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sát được hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề

- Hỏi - đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhất định Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc - giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy

Ví dụ cụ thể: Khi dạy bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

- Hỏi - đáp gợi mở:

Trang 6

+ Từ nhan đề của bài thơ, em hãy cho biết tầng nghĩa thứ nhất của bài thơ nói

về đối tượng nào? (HS: Chiếc bánh trôi nước)

+ Đọc kĩ từng câu thơ, em biết được những đặc điểm gì về chiếc bánh trôi nước? (HS sẽ trả lời theo ý của từng câu thơ, từ đó làm rõ được tầng nghĩa thứ nhất của bài thơ)

+ Cụm từ “Thân em” khiến em liên tưởng tới đối tượng nào?

- Hỏi - đáp tổng kết:

+ Sau khi học xong bài thơ “Bánh trôi nước” em có suy nghĩ như thế nào về người phụ nữ trong xã hội xưa? (HS sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức mới học

để trả lời: vẻ đẹp, số phận, phẩm chất của người phụ nữ)

11 Hãy chia sẻ việc thầy cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn

Chia sẻ việc sử dụng hồ sơ học tập trong dạy học môn Ngữ văn lớp 7

Lớp 7 là năm đầu tiên các em học sinh tiếp cận với một kiểu văn bản mới: văn nghị luận Tôi sử dụng hồ sơ học tập tiến bộ để theo dõi quá trình học sinh tiếp cận, tiếp nhận và thực hành văn nghị luận này

Hồ sơ tiến bộ này sẽ bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình học và thông qua đó GV có thể HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS

đã đạt được, giúp đỡ những HS còn yếu Các sản phẩm minh chứng của HS sẽ

đi theo cấp độ từ thấp đến cao, theo từng giai đoạn Các sản phẩm sẽ là:

+ Phiếu học tập: tìm ý cho một luận điểm

+ Những đoạn văn nghị luận ngắn (8 -10 câu) với luận điểm đã cho

+ Sơ đồ tư duy những văn bản nghị luận đã học trong chương trình SGK (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ…)

+ Lập dàn ý, sơ đồ tư duy và thuyết trình trước lớp với một đề bài nghị luận cho trước

+ Viết một bài văn nghị luận hoàn chỉnh

12 Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

Câu 1: Theo thầy/cô, có các dạng sản phẩm học tập nào của HS trong dạy học môn Ngữ văn?

Có các dạng sản phẩm học tập của HS trong dạy học môn Ngữ văn như sau:

Trang 7

- Sản phẩm giới hạn ở những kĩ năng thực hiện trong phạm vi hẹp (cắt hình, xếp hình, hát một bài hát…)

- Sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng

có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn Sản phẩm này có thể đòi hỏi

sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS

Câu 2: Theo thầy/cô, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Theo tôi, sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì:

Đây là phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS được thể hiện bằng cách sản phẩm như bức vẽ, bản đồ, đồ thị, đồ vật, sáng tác, chế tạo, lắp ráp… Như vậy, sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả Qua những sản phẩm này GV có thể đánh giá được năng lực tiếp thu và vận dụng sáng tạo những kiến thức đã được học của HS Từ đó mà đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của HS Vì tạo ra một sản phẩm không chỉ đơn thuần là việc học thuộc lí thuyết và kiến thức mà nó đòi hỏi khả năng tư duy, sáng tạo của HS

13 Trình bày ngắn gọn định hướng đánh giá hoạt động đọc trong dạy học Ngữ văn ở THCS

- Đánh giá hoạt động đọc hiểu: Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ

đề của văn bản, quan điểm và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là về kiểu loại văn bản và ngôn ngữ sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy khác nhau; bước đầu giải thích cho cách hiểu của mình; nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của văn bản đối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản; liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống

14 Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Ngữ văn.

Trang 8

Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt được mức độ tiêu chuẩn hóa khá phức tạp Qui trình thường bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

15 Nêu các loại câu hỏi xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo thang đánh giá của Bloom.

-Câu hỏi "biết”: nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, tên người hoặc địa phương, các định nghĩa, định luật, quy tắc, khái niệm… Giúp

HS ôn lại được những gì đã biết, đã trải qua

-Câu hỏi "hiểu": nhằm kiểm tra HS cách liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm… khi tiếp nhận thông tin Giúp HS có khả năng nêu ra được những yếu tố cơ bản trong bài học Biết cách so sánh các yếu tố, các sự kiện… trong bài học

-Câu hỏi "áp dụng": nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những thông tin đã thu được (các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm…) vào tình huống mới Giúp HS hiểu được nội dung kiến thức, các khái niệm, định luật

-Câu hỏi "phân tích": nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó tìm ra mối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm, hoặc đi đến kết luận Giúp HS suy nghĩ, có khả năng tìm ra được các mối quan hệ trong hiện tượng, sự kiện,

tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận riêng, do đó phát triển được tư duy lôgic -Câu hỏi "tổng hợp": nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.Kích thích

sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tố mới

Trang 9

-Câu hỏi "đánh giá": nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS

16 Thầy, cô hãy xây dựng hệ thống câu hỏi đánh giá theo thang Bloom cho một bài học Ngữ văn tự chọn.

Ví dụ khi dạy học đọc hiểu văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”, các câu hỏi được GV sử dụng như sau:

- Câu hỏi “biết”: “Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ tác phẩm nào? Tác phẩm này do ai sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn ấy?

- Câu hỏi "hiểu": Nhân vật trong câu chuyện trên là những ai? Ai là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?

- Câu hỏi "áp dụng": Ví dụ khi dạy học đọc hiểu văn bản trên, có thể đặt câu hỏi “áp dụng” như sau: Khi đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì? Câu hỏi này giúp HS áp dụng hiểu biết về văn bản miêu tả, tự sự để trả lời, qua

đó hình thành được kĩ năng đọc văn bản truyện, từ đó có năng lực đọc những văn bản tương tự

- Câu hỏi "phân tích": Hãy tìm những từ ngữ miêu tả trực tiếp tâm trạng của

Dế Mèn khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt Em hình dung thế nào về tâm trạng của Dế Mèn trong tình huống này?

- Câu hỏi "tổng hợp": Theo em bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là gì?

- Câu hỏi "đánh giá": Em thích nhất điều gì trong câu chuyện này?

17 Thầy, cô hãy lấy ví dụ về 01 bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn.

Ví dụ: Bài tập tình huống khi dạy học đọc hiểu văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”

Em và các bạn là thành viên của nhóm “Hành tinh xanh” có nhiệm vụ tuyên truyền và kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường Em hãy viết một đoạn văn dài khoảng 8 câu chứng minh tác hại của túi ni lông đối với môi trường để kêu gọi mọi người hưởng ứng “ Ngày nói không với túi ni lông”

Trang 10

18 Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá.

Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS

19 Hãy nêu ví dụ về một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.

Một số sản phẩm trong dạy học đọc hiểu: sản phẩm đọc diễn cảm, video đọc của học sinh, phiếu học tập, sơ đồ tư duy; bài viết, phản hồi về văn bản đọc; bài thuyết trình, diễn kịch,

20 Theo thầy/ cô hồ sơ học tập nên được quản lý như thế nào?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:

- Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ

- Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian

để dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá Đặc biệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng cho các sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi hồ sơ để dễ theo dõi

- Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này

21 Thầy, cô hãy trình bày cách thiết kế bảng kiểm.

Các bước thiết kế bảng kiểm

• Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học, chủ đề

• Phân chia quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sản phẩm của học sinh thành những yếu tố cấu thành và xác định những hành vi, đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên

• Trình bày các hành vi, đặc điểm mong đợi đó theo một trình tự để theo dõi và kiểm tra

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w