1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 31

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 75,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 3: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nối các Học sinh nối tranh “buổi sáng học ở tranh vẽ từng hoạt động với mặt đồng hồ trường” với mặt đồng hồ chỉ 8 [r]

Trang 1

BÀI 121: LUYỆN TẬP

I Mục đich yêu cầu:

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100; bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ.

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.

II Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1.

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài

Cho học sinh so sánh các số để bước đầu

nhận biết về tính chất giao hoán của phép

cộng và quan hệ giữa phép cộng và trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm vở và chữa bài trên bảng

lớp Cho các em nêu mối quan hệ giữa phép

cộng và trừ

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện vở và chữa bài trên bảng

lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm

tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Giải:

Lan hái được là:

68 – 34 = 34 (bông hoa)

Đáp số: 34 bông hoa Học sinh nhắc tựa

34 + 42 = 76 , 76 – 42 = 34

42 + 34 = 76 , 76 – 34 = 42

34 + 42 = 42 + 34 = 76

Học sinh lập được các phép tính:

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42

Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:

30 + 6 = 6 + 30

45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Thực hành ở nhà

Lop1.net

Trang 2

Hoạt động GV Hoạt động HS

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Trang 3

I Mục đich yêu cầu:

- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian.

II Đồ dùng dạy học:

-Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài.

-Đồng hồ để bàn loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài.

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:

34 + 42 , 76 – 42

42 + 34 , 76 – 34

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim

chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.

Cho học sinh xem đồng hồ đêû bàn và hỏi

học sinh mặt đồng hồ có những gì?

Giáo viên giới thiệu: Mặt đồng hồ có kim

ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12 Kim

ngắn và kim dài đều quay được và quay theo

chiều từ số bé đến số lớn Khi kim dài chỉ

đúng số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số nào

đó; chẳng hạn: chỉ vào số 9 thì 9 giờ

Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc “chín

giờ”

Cho học sinh thực hành xem đồng hồ ở các

thời điểm khác nhau dựa theo nội dung các

bức tranh trong SGK

Lúc giờ sáng kim ngắn chỉ số mấy? (số 5),

kim dài chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng

em bé làm gì? (đang ngũ)

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành

xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với từng mặt

đồng hồ.

Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ:

Đồng hồ chỉ 8 giờ là A

Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …

Gọi học sinh nêu tên và đọc các giờ đúng

trên các đồng hồ còn lại

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai nhanh

Học sinh làm bảng con

Học sinh nhắc tựa

Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12

Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,

5 giờ: em bé đang ngũ, 6 giờ: em bé tập thể dục, 7 giờ: em bé đi học

10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,

4 giờ

Nhắc lại tên bài học

Lop1.net

Trang 4

Hoạt động GV Hoạt động HS

hơn” bằng cách giáo viên quay kim trên mặt

đồng hồ để kim chỉ vào các giờ đúng và hỏi

học sinh là mấy giờ?

Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Thực hành ở nhà

Trang 5

I Mục đich yêu cầu:

- Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày.

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.

II Đồ dùng dạy học:

-Mô hình mặt đồng hồ.

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

+ Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ và

hỏi học sinh về một số giờ đúng: 12 giờ, 9

giờ, …

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh thưc hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời được: Lúc

3 giờ kim dài chỉ số mấy? Kim ngắn chỉ số

mấy? và ghi theo mẫu bài tập 1

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài rồi

chữa bài trên bảng lớp

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nối các

tranh vẽ từng hoạt động với mặt đồng hồ

chỉ thời điểm tương ứng

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh vẽ để

làm bài tập (vẽ kim ngắn chỉ gìơ thích hợp

vào tranh)

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

+ Học sinh trả lời theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Học sinh nhắc tựa

Lúc 3 giờ kim dài chỉ số 3, kim ngắn chỉ số 12, … và ghi “3 giờ”, …

Làm vở (vẽ các kim chỉ giờ)

1 giờ: Kim ngắn chỉ số 1; 2 giờ: Kim ngắn chỉ số 2; …

Học sinh nối tranh “buổi sáng học ở trường” với mặt đồng hồ chỉ 8 giờ, “buổi trưa ăm cơm” với mặt đồng hồ chỉ 11 giờ,

“buổi chiều học nhóm” với mặt đồng hồ chỉ 3 giờ, “buổi tối nghỉ ở nhà” với mặt đồng hồ chỉ 10 giờ

Lúc đi vào buổi sáng có thể là 6,7 hay 8 giờ (có mặt trời mọc)

Lúc đến nhà có thể là trưa 11 giờ hay 12 giờ (tuỳ theo phương tiện để đi)

Nhắc lại tên bài học

Thực hành ở nhà

Lop1.net

Trang 7

I Mục đich yêu cầu:

- Biết xem giờ đúng, xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.

II Đồ dùng dạy học:

-Mô hình mặt đồng hồ.

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh lên bảng quay kim đồng hồ và

nêu các giờ tương ứng

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực

hành

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hành trên mặt đồng hồ

và nêu các giờ tương ứng

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cho học thực hành vở và chữa bài trên bảng

lớp

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

5 học sinh quay kim đồng hồ và nêu các giờ tương ứng

Học sinh khác nhận xét bạn thực hành Nhắc tựa

Học sinh nối theo mô hình bài tập trong vở và nêu kết quả

9 giờ, 6 giờ, 3 giờ, 10 giờ, 2 giờ

Học sinh quay kim đồng hồ và nêu các giờ đúng: 11 giờ, 5 giờ, 3 giờ, 6 giờ, 7 giờ,

8 giờ, 10 giờ, 12 giờ,

Học sinh nối và nêu:

Em ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ

6 giờ sáng

Em đi học lúc 7 giờ – đồng hồ chỉ 7 giờ, …

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các hoạt động trong ngày của em ứng với các giờ tương ứng trong ngày Thực hành ở nhà

Lop1.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w