Bài mới: 1’ Giới thiệu bài mới: Tiết này chúng ta biết thêm một hiện tượng thường gặp trong Tập làm văn là ngôi kể, khi nào thì kể theo ngôi thứ nhất, khi nào thì kể theo ngôi thứ ba, mỗ[r]
Trang 1Tuần 8 – Tiết 29-30
LUYỆN NĨI KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Tạo cơ hội học sinh:
+ Luyện nĩi, làm quen với sự phát biểu miệng
+ Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
2 Kỹ năng:
* Rèn HS kỹ năng phát biểu trước đám đơng
3 Giáo dục:
* Giáo dục HS tình cảm chân thành đối với gia đình, bạn bè
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
1 Thầy:
+ Dàn ý của 4 đề cho sẵn
2 Trị:
+ Một chỗ chuẩn bị kỹ một đề
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, bình giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, hỏi trả lời, chia nhóm, dùng hình ảnh trực quan …
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: 5’
+ Chuẩn bị bài nĩi của HS
3 Bài mới: 2’
Giới thiệu bài mới: nĩi là hình thức giao tiếp phổ biến của con người trong cuộc sống HS
chúng ta nĩi năng rất sinh động ngồi lớp, ngồi trường nhưng khi nĩi trên lớp thì rất lúng túng vì
đĩ là nĩi trong mơi trường văn hĩa Muốn nĩi tốt chúng ta phải luyện Hơm nay, chúng ta “Luyện nĩi kể chuyện”
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Kiến thức
Kiểm tra sự chuẩn bị dàn
bài của HS
Chuẩn bị dàn bài Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân
1 Mở bài: Lời chào là lý do giới thiệu
Cho HS trình bày dàn ý
Nhận xét và sửa chữa cho
hồn chỉnh
4 HS 4 tổ viết dàn ý lên bảng
HS khác nhận xét, bổ sung
2 Thân bài
- Tên, tuổi
- Gia đình gồm những ai
- Cơng việc hằng ngày
- Sở thích và nguyện vọng
3 Kết bài:
Cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe
Đề 2: Giới thiệu người bạn mà em quý mến
1 Mở bài: Lời chào và lý do để kể
2 Thân bài:
- Giới thiệu người bạn: tên tuổi, hồn cảnh quen biết
- Hình dáng, tính tình, thĩi quen,
sở thích
3 Kết bài: Tình cảm đối với bạn
Đề 3: Kể về gia đình
Trang 2TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
1 Mở bài: Lời chào và lý do kể
2 Thân bài: Giới thiệu chung về gia đình
- Kể về bố, mẹ: tuổi tác, nghề nghiệp
- Kể về anh chị em
3 Kết bài:
Tình cảm đối với gia đình
Đề 4: Kể về một ngày hoạt động của mình
1 Mở bài: Lời chào, lời giới thiệu
2 Thân bài: Kể về các hoạt động trong ngày theo trình tự thời gian
từ khi thức dậy buổi sáng đến khi
đi ngủ buổi tối
3 Kết bài:
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe
Chia mỗi tổ một đề để HS
nói với nhau theo dàn ý HS phát biểu với nhau trong tổ
Hoạt động 3:
Luyện nói trước lớp
GV liên hệ với việc tự
giới thiệu trong chương
trình VTV3: những đứa trẻ
tinh nghịch, đường lên đỉnh
Olypia, ở nhà chủ nhật,
chiếc nón kỳ diệu
GV nói mẫu một đề Sau đó
gọi HS nói trước lớp
Giáo viên uốn nắn, sửa
chữa sao cho HS nói đạt
yêu cầu: Nói tự tin, chân
thật, rõ ràng và tự nhiên,
diễn cảm
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo 3’
- Chuẩn bị bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG.
Trang 3
Tiết 30
Bài 8: Hướng dẫn đọc thêm: CÂY BÚT THẦN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Nắm được một số đặc điểm tiêu biểu nhân vật người có tài năng kỳ lạ trong truyện “Cây bút thần”
+ Muốn thành tài, Mã Lương phải say mê, cần cù, chịu khó học vẽ
2 Kỹ năng:
* Rèn HS kỹ năng đọc
3 Giáo dục:
* Giáo dục lòng say mê kiên trì học tập
* Kĩ năng sống: nhận thức giá trị của sự thông minh, thảo luận ý nghĩa của sự thông minh
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
+ Soạn giảng tham khảo thêm tài liệu
2 Trò:
+ Soạn bài, đọc kỹ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: 5’
+ Hỏi:
Truyện cổ tích là loại truyện ntn ? Những kiểu nhân vật nào, trong truyện cổ tích là quen thuộc ?
Dự kiến trả lời:
Truyện cổ tích là loại truyện kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc, có chi tiết hoang đường, nêu lên ước mơ và niềm tin về chiến thắng cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, cái công bằng với cái bất công.
Những kiểu nhân vật quen thuộc trong kiểu cổ tích mà em biết đó là:
Thạch Sanh : Kiểu nhân vật dũng cảm.
3 Bài mới: 2’
Giới thiệu bài mới: Trung Quốc là nước láng giềng có nhiều mối quan hệ về văn hóa với
nước ta Kho tàng truyện cổ tích Trung Quốc rất phong phú “Cây bút thần” là một câu chuyện cổ tích lý thú của Trung Quốc Chúng ta sẽ tìm hiểu truyện này để thấy được quan niệm của nhân dân lao động về công lý xã hội, mục đích của mối quan hệ thuật và mơ ước về khả năng kỳ diệu của con người
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Hướng dẫn HS đọc văn 2 HS đọc văn bản
H: Phương thức biểu đạt
H: Văn bản có thể chia làm
mấy đoạn ? Ý chính của
mỗi đoạn ?
Tìm bố cục: 5 đoạn
1 Từ đầu… lấy làm lạ
2 Tiếp … em vẽ cho ????
3 Tiếp … phóng như bay
4 Tiếp … lớp sóng hung dữ
- Bố cục: 4 đoạn
Trang 45 Còn lại.
H: Qua phần đọc em hãy
cho biết thuộc kiểu nhân vật
nào trong truyện cổ tích?
TL: Mã Lương thuộc kiểu nhân vật có tài năng kỳ lạ
1 Mã Lương – cây bút thần và những người lương thiện.
H: Mã Lương được giới
thiệu như thế nào?
TL: Mã Lương là em bé mồ côi, cần cù, chăm chỉ, siêng năng và có khiếu vẽ Sự kiên trì đã khiến Mã Lương vẽ giỏi
- Mồ côi, nghèo, thích học vẽ, thông minh, kiên trì
H: Những điều gì khiến Mã
Lương vẽ giỏi?
TL:
H: Mã Lương ước mơ điều
gì?
TL: Mã Lương vẽ cho tất cả những người nghèo trong làng
- Được cây bút thần là phần thưởng xứng đáng
Điều đó có thành sự thật
không?
H: Mã Lương đã dùng cây
bút thần của mình để làm
gì?
- Vẽ cho người nghèo khổ giúp phương tiện sống cho mọi người Tài năng của Mã Lương phục vụ cho nhân dân
H: Tại sao Mã Lương
không vẽ cho dân làng thóc
gạo, nhà cửa, vàng bạc mà
vẽ phương tiện để lao động
TL: Của cải mà con người hưởng thụ phải chính do con người làm ra mới đáng quý
CT: Nhân dân ta có câu
“Nhàn cư vi bất thiện” tức
là nhàn hạ không lao động
sẽ dẫn đến làm những việc
không lương
thiện Vì vậy phải lao động
để sống chứ không nên chờ
của có sẵn
H: Thử tìm một vài danh từ
bổ nghĩa cho động từ vẽ
TL: Danh từ làm bổ ngữ: vẽ chim, vẽ tôm ,vẽ con ngựa, vẽ cung tên, vẽ tranh, vẽ
thuyền…
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
lam độc ác
5’ Gọi hs đọc Đọc 3 đoạn cuối và nhận xét
H:Khi thấy Mã Lương có
bút thần tên địa chủ đã làm
gì?
TL:Bắt Mã Lương vẽ theo ý muốn của hắn
a)ML và tên địa chủ :
H:ML đã hành động như
thế nào ? TL:ML không vẽ theo ý muốn của hắn mà vẽ những
thứ trừng trị hắn
-ML không nghe dụ dỗ, không sợ
dụ dỗ, không sợ doạ nạt
-Ml trừng trị tên địa chủ H:Vì sao ML không vẽ theo
ý tên vua?
TL:NL căm ghét tên vua vì hắn tham lam, độc ác nên
b)ML và tên vua
- Vẽ ngược lại những thứ
đã dùng ngòi bút thần để tiêu diệt kẻ ác , thực hiện công lý
mà vua yêu cầu
Trang 5TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
H: Ngoài việc vẽ vật thật ra
cây bút của ML còn có điều
thần kỳ gì?
TL: chỉ ML vẽ mới hiệu nghiệm, vật được ML vẽ chỉ
để phục vụ người lương thiện
- Vẽ chính thứ mà vua yêu cầu để
nó trừng trị hắn
H: Chi tiết cây bút thần có
gì hứng thú và gợi cảm?
TL: Chi tiết cây bút thần là chi tiết gây hứng thú và gợi cảm vì:
* Dùng bút vẽ làm vũ khí trừng trị những kẻ tham lam độc ác
- Là phần thưởng xứng đáng cho ML
- Có khả năng kỳ diệu
- Chỉ trong tay ML mới có hiệu nghiệm
- Thực hiện công lý của nhân
5’ Hoạt động 4:
H: Hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Cây bút thần” Thảo luận nhómTL:
- Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã hội
- Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân và thuộc về nhân dân
- Thể hiện ước mơ và niềm tin về nhưng khả năng kỳ diệu của con người
H: Nói về chủ đề của truyện
là đấu tranh xã hội (cuộc
đấu tranh giữa giai cấp
thống trị vua, địa chủ và
giai cấp bị trị): đúng hay
sai
TL: Chủ đề của truyện đúng
là đấu tranh xã hội: cuộc đấu tranh giữa giai cấp thống trị vua, địa chủ và giai cấp bị trị
là ML và dân nghèo
TL: Vì sao TQ là nước láng giềng hai bên có quan hệ khăng khít về văn hóa nên truyện cổ tích của hai Nước có nhiều nét giống nhau
H: Kể tóm tắt truyện TL: ML say mê học vẽ, ao
ước có cây bút thần và em được cây bút thần
ML vẽ cho những người nghèo khổ, không vẽ cho tên địa chủ Dùng bút thần ML trừng trị và thoát khỏi nhà tên địa chủ Vì sơ ý ML lộ bút thần Bị vua bắt, em không vẽ theo ý vua, em bị giam Vua
dỗ dành ML, em vờ nghe theo và vẽ biển cả, giông bão giết chết tên vua và bọn gian
Trang 6TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
thần
H: Thế nào là truyện cổ
tích? Kể tên các truyện đã
học?
- Nhắc lại định nghĩa
- Kể tên 4 truyện: Sọ Dừa, Thạch Sanh, em bé thông minh, cây bút thần
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 5’
Học bài
Kể tóm tắt
Kể diễn cảm
Xem bài: “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG.
Tiết 32
NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Nắm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự
+ Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
+ Sơ bộ phân biệt được tính chất khác nhau của ngôi kể: thứ nhất và thứ ba
2 Kỹ năng:
+ Rèn HS kỹ năng kể chuyện
3 Giáo dục:
+ Giáo dục các phẩm chất tốt đẹp chi HS qua câu chuyện
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
+ Soạn giảng, tham khảo thêm một số bài văn mẫu
2 Trò:
+ Tìm hiểu kỹ năng và trả lời các câu hỏi
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: 4’
+ Hỏi:
Thế nào là văn tự sự?
Dự kiến trả lời:
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
3 Bài mới: 1’
Giới thiệu bài mới:
Tiết này chúng ta biết thêm một hiện tượng thường gặp trong Tập làm văn là ngôi kể, khi nào thì kể theo ngôi thứ nhất, khi nào thì kể theo ngôi thứ ba, mỗi ngôi kể có ưu thế gì, nó liên quan đến sắc thái biểu hiện tình cảm cả bài văn như thế nào? Đó là bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
23’ Hoạt động 1:
G: Ngôi kể là vị trí giao tiếp
Đọc đoạn văn 1,2 I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể
trong văn tự sự
Trang 7TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
mà người kể sử dụng khi kể
chuyện
H: Đoạn 1 được kể theo
ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào
cho biết điều đó?
TL: Ngôi thứ ba: Người kể dấu mình
a Kể theo ngôi thứ ba Dấu hiệu: Người kể dấu mình, không biết ai kể
H: Đoạn 2 được kể theo
ngôi nào? Làm sao ta nhận
ra điều đó?
TL: Ngôi thứ nhất: người kể:
hiện diện
b Kể theo ngôi thứ nhất, người hiện diện là: “tôi”
G: Để kể chuyện cho hình
hoạt người kể có thể lựa
chọn ngôi kể:
H: Người xưng hô trong
đoạn 2 là nhân vật hay tác
giả?
TL: Người xưng “tôi” là nhân vật trong truyện chứ không phải tác giả
c Người xưng “tôi” là Dế Mèn, không phải là tác giả Tô Hoài G: Khi kể, người kể xưng
“tôi” trong tác phẩm không
nhất thiết là tác giả
H: Trong hai ngôi kể trên,
ngôi kể nào có thể kể tự do,
không hạn chế, ngôi kể nào
chỉ được kể những gì mình
biết?
TL: Ngôi kể thứ ba tự do hơn
Ngôi kể thứ nhất chỉ được kể những gì mình biết
d Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể thứ ba cho phép người kể được tự
do hơn Ngôi kể thứ hai chỉ được
kể những gì nhân vật tôi biết mà thôi
H: Hãy đổi ngôi kể trong
đoạn 2 thành ngôi kể thứ
ba?
HS đọc đoạn văn khi đã đổi ngôi
Nhận xét: Đoạn văn khi đổi ngôi không thay đổi nhiều
Đ Nếu thay vào ngôi kể thứ ba, đoạn văn không thay đổi nhiều chỉ làm người kể dấu mình
H: Đoạn1 có thể từ ngôi thứ
ba thành ngôi thứ nhất
không? Vì sao?
HS đọc đoạn văn khi đã đổi ngôi
Nhận xét: Khó đổi
e Khó đổi ngôi Ví khó có thể tìm được người có thể có mặt mọi lúc, mọi nơi như vậy
H: Thay đổi ngôi kể và nêu
nhận xét
Bài tập 1,2 Sau đó trình bày trước lớp
Thay tôi bằng Dế Mèn, ta có đoạn
kể theo ngôi thứ ba, có sắc thái khách quan
Bài tập 2:
Thay tôi vào các từ: Thanh, Chàng Ngôi kể tôi tô đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn
H: Truyện “cây bút thần”
kể theo ngôi nào vì sao? TL: Truyện kể theo ngôi thứ ba Bài 3:Ngôi thứ ba
Kể như vậy mới linh hoạt H: Khi viết thư em thường
sử dụng ngôi kể nào? TL: Sử dụng ngôi thứ nhất Bài tập 5:Ngôi thứ nhất
4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 5’
Học bài
Hoàn chỉnh các bài tập và làm các bài còn lại
Chuẩn bị bài “Thứ tự kể trong văn tự sự”