Phán têch mäüt säú âënh nghéa , coï thãø tháúy quaín lyï mäi træåìng coï ba khêa caûnh täøng håüp caïc biãûn phaïp thêch håüp , taïc âäüng vaì âiãöu chènh caïc hoaût âäüng cuía con ngæ[r]
Trang 1CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG :
Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường Theo một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm hai khía cạnh : quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp , khu vực dân cư về môi trường Trong đó , khía cạnh thứ hai có mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14.000 ) và bảo vệ sức khoẻ của người lao động , dân cư sớng trong khu vực có các hoạt động sản xuất
Phân tích một số định nghĩa , có thể thấy quản lý môi trường có ba khía cạnh tổng hợp các biện pháp thích hợp , tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người , với mục đích chính là giữ hài hoà quan hệ giữa môi trường và phát triển , giữa nhu cầu của con người và chất lượng của môi trường , giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất - “phát triển bền vững.” Từ đó có thể tạm thời nêu ra một định nghĩa tóm tắt :” quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội , nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường , phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội ”quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp , chính sách , kinh tế , kỷ thuật , công nghệ , xã hội , văn hoá , giáo dục , v.v Các biện pháp này có thể đan xen , phối hợp , tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi qui mô: toàn cầu , khu vực , quốc gia , tỉnh , huyện , cơ sở sản xuất , hộ gia đình , v.v
1.1.2 CÁC MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG :
Mục tiêu của quản lý môi trường là phát triển bền vững giữ cho được hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Hay nói một cách khác phát triển kinh tế để tạo ra kinh phí và tiềm lực để bảo vệ môi trường tạo ra
Trang 2các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế trong tương lai Tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội , hệ thống pháp lý , mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia , mục tiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia
Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hoá , hiện đại hoá hiện nay là :”Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường , phục hồi và cải thiện môi trường của những nơi , những vùng đã bị suy thoái bảo tồn đa dạng sinh học , từng bước nâng cao chất lượng môi trường ỏ các khu công nghiệp , đô thị và nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững , nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân , tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước v.v ” Theo chỉ thị 36CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt nam , một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường Việt nam là :
* Khắc phục và phòng chống suy thoái , ô nhiễm môi trường phát sinh trong các hoạt động sống của con người theo nguyên tắc phòng chống ô nhiễm được ưu tiên hơn khắc phục ô nhiễm
Trong giai đoạn hiện nay, các biện pháp khắc phục và phòng chống ô nhiễm chủ yếu là :
-Thực hiện nghiêm chỉnh quy định của luật Bảo vệ môi trường , về đánh giá tác động môi trường trong việc xét duyệt cấp phép các quy hoạch , các dự án đầu tư , nếu báo cáo đánh giá tác động môi trường không được chấp nhận thì không cho phép thực hiện các qui hoạch , các dự án này
-Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động , căn cứ vào kết quả đánh giá tác động môi trường , các bộ các ngành , các tỉnh , các thành phố tổ chức phân loại các cơ sở gây ô nhiễm và có kế hoạch xử lý phù hợp
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần ưu tiên áp dụng các công nghệ sạch , công nghệ ít phế thải , tiêu hao ít nguyên liệu và năng lượng bằng cách trang bị , đầu tư các công nghệ mới , công nghệ tiên tiến
- Các khu vực đô thị , các khu công nghiệp cần phải sớm có và thực hiện tốt phương án xử lý chất thải , ưu tiên xử lý chất thải độc hại , chất thải bệnh viện như đốt rác thải ở bệnh viện ỏ nhệt độ cao , xử lý nước thải bệnh viện
- Thực hiện các kế hoạch quốc gia ứng cứu sự cố dầu tràn trên biển , kế hoạch khắc phục hậu quả chất độc hoá học dùng trong chiến tranh
Trang 3* Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trường , ban hành các chính sách phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường , nghiêm chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường Để thực hiện mục tiêu trên cần quan tâm đến cácbiện pháp cụ thể :
- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật , các quy định về luật pháp khác nhằm nâng cao hiệu lực của luật
- Ban hành các chính sách về thuế , tín dụng nhằm khuyến khích việc áp dụng các công nghệ sạch
- Thể chế hoá việc đóng góp chi phí bảo vệ môi trường : thuế môi trường , thuếu tài nguyên , quỹ môi trường v v
- Thể chế hoá việc phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường : trong các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phải có các chỉ tiêu , biện pháp bảo vệ môi trường Tính toán hiệu quả kinh tế , so sánh các phương án phải tính toán cả chi phí bảo vệ môi trường
* Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương công tác nghiên cứu , đào tạo cán bộ về môi trường
- Nâng cấp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt các nhiệm vụ chung của đất nước Ở đây mỗi quốc gia có các phương án tổ chức riêng để thực hiện nội dung quản lý nhà nước về môi trường
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia , vùng lãnh thổ và gắn chúng với hệ thống các trạm quan trắc môi trường toàn cầu và khu vực Hệ thống này có chức năng phản ánh trung thực chất lượng môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ
- Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ chuyên gia về khoa học và công nghệ môi trường đồng bộ , đáp ứng công tác bảo vệ môi trường của quốc gia và từng ngành
- kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương , các bộ , các ngành Thí dụ : kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước các ngành
* Phát triển bền vững kinh tế và xã hội đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững được hội đồng môi trường và phát triển thế giới đưa ra vào năm 1989 ”
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của trái đất
Trang 4- Giữ vững trong khả năng chịu đựng của trái đất
- Thay đổi thái độ và hành vi con người
- Để cho các cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình
- Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc cho việc phát triển và bảo vệ
- Xây dựng mối liên minh toàn thế giới về bảo vệ và phát triển
- Xây dựng một xã hội bền vững Các khía cạnh của phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước bao gồm :
- Bền vững về kinh tế : tăng trưởng kinh tế , thu nhập , việc làm
- Bền vững về tài nguyên : các nguồn tài nguyên được bảo vệ tốt chống suy thoái
- Bền vững về chất lượng môi trường : không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượn
- Bền vững về mặt xã hội : văn minh xã hội , công bằng xã hội , giảm các tệ nạn xã hội
Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia , các vùng lãnh thổ riêng biệt như :
Xây dựng các công cụ thích hợp cho từng ngành , từng địa phương và trình độ phát triển
Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trường (luật pháp , kinh tế , kỹ thật công nghệ , các chính sách xã hội ,v.v.)
1.1.3 CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHỦ YẾU :
Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành , phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước , góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người trên trái đất Các nguyên tắc chủ yếu của công quản lý môi trường bao gồm :
Hướng tới sự phát triển bền vững :
Nguyên tắc này quuyết định mục đích của việc quản lý môi trường Để giải quyết nguyên tắc này , công tác quản lý môi trường phải tuân thủ những nguyên tắc của việc xây dựng một xã hội bền vững đã trình bày , trên cơ sở đảm bảo “ cân bằng giữa sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường “ Nguyên tắc này được sử dụng trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối chủ trương , luật pháp và chính sách :
Kết hợp các mục tiêu quốc tế -quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong quản lý môi trường :
Trang 5Môi trường không có ranh giới không gian , do vậy sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần môi trường ở quốc gia , vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác Để thực hiện được nguyên tắc này , các quốc gia cần tích cực tham gia và tuân thủ các công ước , nghị định quốc tế về môi trường , đồng thời với việc ban hành các văn bản quốc gia về luật pháp , tiêu chuẩn , qui định
Việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các qui định luật pháp , các chương trình hành động , các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực
Quản lý môi trường cần thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp
đa dạng và thích hợp :
Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng : luật pháp , chính sách , khoa học , kinh tế , công nghệ , v v Mỗi một loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ để bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường , công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn Trong khi đó , trong nền kinh tế kế hoạch thì công cụ luật pháp và chính sách có các thế mạnh riêng
Thành phần môi trường ở các khu vực cần bảo vệ thường rất đa dạng ,
do vậy các biện pháp và công cụ bảo vệ môi trường áp dụng cần đa dạng và thích hợp với từng đối tượng
Phòng chống tai biến , suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi phục môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm
- Phòng chống là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý nếu để xảy ra ô nhiễm Thí dụ : phòng chống bướu cổ bằng biện pháp sử dụng muối iốt ít tốn kém hơn biện pháp chữa bệnh bướu cổ khi nó xáy ra với dân cư
-Ngoài ra khi chất ô nhiễm tràn ra môi trường chúng có thể xâm nhập vào tất cả các thành phần môi trường và lan truyền theo các chuỗi thức ăn và không gian xung quanh Để loại trừ khỏi các ảnh hưởng của chất ô nhiễm đối với con người và sinh vật cần phải có nhiều công sức và tiền của hơn so với các biện pháp phòng tránh
Người gây ô nhiễm phải trả tiền - ppp ( polluter pays principle )
Đây là nguyên tắc quản lý môi trường do các nước OECD đưa ra Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các qui định về thuế , phí , lệ phí môi trường và các qui định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý
Trang 6môi trường dựa trên nguyên tắc này , các nước đưa ra các loại thuế suất như thuế năng lượng , thuế cácbon , thuế SO2 , v.v
Song song với nguyên tắc trên , tồn tại nguyên tắc người sử dụng trả tiền vứi nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra Phí rác thải , phí nước thải và các loại phí khác là các ví dụ về nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
1.1.4 CÁC NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Quản lý môi trường là một nội dung quản lý kinh tế xã hội của nhà nước , khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước về môi trường có thể trình bày dưới dạng sơ đồ hình 1.1
Hình 1.1 Khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước
về môi trường
Nhà nước
Hiến pháp
Kế
hoạch
Đường lối
phát triển bền vững
Mục tiêu cụ thể
Cơ cấu tổ chức quản lý
tác quản lý MT
Chiến lược
Cơ cấu kinh tế xã hội
Mục tiêu định hướng
lớn
Trang 7
Tạo lập các
Cơ hội khai thác nguồn Lực quốc tế
Cơ chế nhân lực
Quan điểm Biện pháp
Các nguồn Nhân lực khác
Kinh tế Pháp lý Xã hội
Các công cụ Quản lý
Chính sách Quản lý
Các giải pháp Quản lý cụ thể
Thủ thuật
Đội ngũ
CB MT
Phương pháp hình thức nghệ thuật quản lý
Hình 1.1 đã cho chúng ta một khung cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước về vấn đề môi trường mong muônú của các quốc gia trên thế giới Hoạt động bảo vệ môi trường trong thời đại chúng ta là một trong những hoạt động quan trọng của xã hội loài người nhằm duy trì và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên môi trường cho sự phát triển nhân loại Nhà nước với tư cách đại diện cho lợi ích chung của toàn xã hội sử dụng sức mạnh quyền lực và các truyền thống , tập quán của dân tộc để biến đường lối chủ đạo (phát triển bền vững ) của mình thành hiện thực thông qua việc hình thành một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý ( cơ cấu kinh tế xã hội và hệ thống tổ chức quyền lực quản lý môi trường ) ; một cơ chế sử dụng nhân lực hữu hiệu ( đội ngũ công chức môi trường và công chức chính quyền khác ) ; với phương pháp , hình thức , giải pháp quản lý thích hợp ( các công cụ quản lý , chính sách quản lý , các giải pháp quản lý ) ; tạo ra và tận dụng các thời cơ , các quan hệ quốc tế để phát triển bền vững đất nước
Trong công tác quản lý môi trường có 3 nội dung quan trọng nhất bao gồm : xây dựng cơ sở khoa học , kinh tế , luật pháp cho việc thi hành công tác quản lý môi trường , thiết lập các công cụ quản lý môi trường , tổ chức các công tác bảo vệ và quản lý môi trường
Trang 8Quản lý môi trường là một nội dung của công tác quản lý nhà nước về môi trường Ở nước ta các nội dung của công tác quản lý nhà nước về môi trường được trình bày trong điều 37 luật bảo vệ môi trường Việt Nam 1993 gồm các điểm sau :
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp qui về bảo vệ môi trường , ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường
- Xây dựng , chỉ đạo thực hiện chiến lược , chính sách bảo vệ môi trường , kế hoạch phòng chống , khắc phục suy thoái môi trường , ô nhiễm môi trường , sự cố môi trường
-Xây dựng , quản lý các công trình bảo vệ môi trường và các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường
- Tổ chức ,xây dựng , quản lý hệ thống quan trắc định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường , dự báo diễn biến môi trường
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở kinh doanh
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở kinh tế xã hội
- Giám sát thanh tra , kiểm tra việc chấp hành pháp luật vè bảo vệ môi trường , giải quyết các khiếu nại , tố cáo , tranh chấp về bảo vệ môi trường , xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
-Đào tạo các cán bộ về khoa học và quản lý môi trường
-Tổ chức nghiên cứu , áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Công tác quản lý môi trường có thể phân loại theo phạm vi và tính chất quản lý Theo phạm vi quản lý có thể chia ra các loại :
- Quản lý môi trường khu vực : khu vực đô thị , nông thôn , biển v.v
- Quản lý môi trường theo ngành kinh tế như công nghiệp , công nghiệp , năng lượng , khai thác khóang sản
- Quản lý tài nguyên : tài nguyên nước , tài nguyên biển , tài nguyên rừng , tài nguyên du lịch v.v
Theo tính chất của công tác quản lý có thể phân loại :
- Quản lý chất lượng môi trường như ban hành và kiểm tra các tiêu chuẩn về chất lượng không khí , nước thải , nước mặt , nước ngầm v.v
Trang 9- Quản lý kỹ thuật môi trường : quản lý hệ thống quan trắc , giám định , đánh giá chất lượng các thành phần môi trường , các trạm phân tích và các phòng thí nghiệm phân tích chất lượng môi trường v v
- Quản lý kế hoạch môi trường : quản lý việc xây dựng và thực thi các kế hoạch bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương , xây dựng các công trinh bảo vệ môi trường , hình thành và quản lý quỹ môi trường ở trung ương , các ngành , các cấp địa phương
Trong quá trình thực hiện , các nội dung quản lý trên đan xen với nhau tạo ra sự thống nhất và đồng bộ công tác bảo vệ môi trường Thí dụ : quản lý môi trường đô thị gồm cả quản lý chất lượng môi trường , kĩ thuật môi trường và kế hoạch hóa môi trường trên địa bàn đô thị
Cơ sở pháp lý cho các công tác quản lý môi trường được trình bày trong các văn bản pháp luật như hiến pháp , các bộ luật và các qui định riêng ở từng quốc gia Ở nước ta cơ sở pháp lý của công tác quản lý môi trường được thể hiện trong luật môi trường , Nghị định 175/CP và các văn bản khác Các văn bản này được trình bày trong 2 tập sách :” Các qui định pháp luật về môi trường Tập 1-1995 “ và “ Các qui định pháp luật về môi trường Tập 2-1997” cùng nhiều văn bản liên quan khác như : “Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ,.v.v.” Tuy nhiên , ở nước ta một số văn bản pháp lý cần thiết cho công tác quản lý môi trường chưa có hoặc chưa được ban hành như : tiêu chuẩn và qui định về môi trường cho các lĩnh vực sản xuất và hàng hóa cụ thể , kinh phí dành cho các họat động quản lý môi trường , v.v
Ngày 25 tháng 6 năm1998 , Bộ chính trị BCH trung ương Đảng CSVN đã có văn bản số 36-CT/TW “Chỉ thị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước “ Chỉ thị đã nêu lên các quan điểm cơ bản của Đảng vè bảo vệ môi trường và 8 giải pháp để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay
Bốn quan điểm cơ bản của Đảng về bảo vệ môi trường là :
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của tòan Đảng , tòan dân , toàn quân
- Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế của tất cả các cấp , các ngành , là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững , thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước
- Coi phòng ngừa và ngăn chận ô nhiễm là nguyên nhân chủ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm , cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên
Trang 10- Kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tê ítrong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tám giải pháp để thực hiện công tác bảo vệ môi trường nước ta trong giai đoạn hiện nay :
1 Thường xuyên giáo dục , tuyên truyền , xây dựng thói quen , nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường Cụ thể như : đưa chương trình bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục của tất cả các hệ thống giáo dục quốc dân , tạo điều kiện cho nhân dân nhận được các thông tin về môi trường , động viên nhân dân thực hiện nếp sống sạch , hợp vệ sinh , v.v
2 Hòan chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường , ban hành các chính sách phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường , nghiêm chỉnh thi hành luật môi trường Giải pháp này này nhằm tăng cường hiệu lực của công tác quản lý môi trường bằng công cụ pháp luật
3 Chủ động phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trường , khắc phục tình trạng suy thoái môi trường
4 Khai thác sử dụng hợp lý , tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên , bảo vệ
đa dạng sinh học , bảo tồn thiên nhiên Giải pháp nhằm khắc phục suy thoái tài nguyên tái tạo và cạn kiệt tài nguyên không tái tạo do việc khai thác lãng phí và không có tổ chức hiện nay
5 Tăng cường và đa dạng hóa đàu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường .giải pháp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường từ ngân sách của nhà nước , kinh phí của các doanh nghiệp , các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
6 Tăng cường công tác quản lý nhà nước vè bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương giải pháp đề ra nhiệm vụ cụ thể như : nâng cấp cơ quan quản lý môi trường cấp trung ương từ cục thành tổng cục , tăng cườngnăng lực quản lý môi trường ở địa phương bằng cách tạo ra biên chế cán bộ quản lý môi trường ở các cấp quận , huyện
7 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ , đào tạo cán bộ , chuyên gia về lĩnh vực môi trường Giải pháp đặt ra 4 nhiệm vụ : xây dựng hệ thống quan trắc , đánh giá và dự báo môi trường tòan quốc ; hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu về khoa học và công nghệ môi trường ; tổ chức đào tạo cán bộ và chuyên gia môi trường ở nhiều mức độ và nhiều ngành