Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 60 giờ, gồm 3 bài: Bài 1: Giới thiệu quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành nuôi tốt Bài 2: Kiểm tra và xử lý một số yếu tố mô
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
LỒNG BÈ NUÔI CÁ
MÃ SỐ: MĐ04 NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá chép và cá trắm cỏ trong lồng bè Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản
lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chăm sóc cá, quản
lý môi trường, quản lý dịch bệnh và lồng bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng trên các hệ thống sông, suối, hồ chứa
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được dựa trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” là cấp thiết hiện nay nhằm giúp cho người làm nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè và
bà con lao động nông thôn giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” gồm 06 mô đun cụ thể như sau:
1) Mô đun 01 Chuẩn bị lồng bè nuôi cá
2) Mô đun 02 Chọn và thả cá giống
3) Mô đun 03 Chăm sóc cá nuôi
4) Mô đun 04 Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá
5) Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá nuôi
6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cá
Giáo trình “Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá” là mô đun chuyên môn, được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt Mô đun có thể dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng
Mô đun này được học sau mô đun “Chăm sóc cá nuôi” và trước mô đun
“Phòng, trị bệnh cá nuôi”
Trang 4Mô đun “Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá” dạy cho người học những hiểu biết về ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến đời sống của cá nuôi, biện pháp đo và xử lý một số yếu tố môi trường, quản lý lồng bè trong quá trình nuôi cá Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 60 giờ, gồm 3 bài:
Bài 1: Giới thiệu quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành nuôi tốt
Bài 2: Kiểm tra và xử lý một số yếu tố môi trường nước
Bài 3: Kiểm tra lồng bè nuôi cá và xử lý sự cố
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi thực tế tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Th.S Nguyễn Thanh Hoa
2 Th.S Ngô Thế Anh
3 Th.S Ngô Chí Phương
4 K.S Nguyễn Tuấn Duy
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MÔ ĐUN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ LỒNG BÈ NUÔI CÁ 7
Bài 01: Giới thiệu quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành nuôi tốt 8
1 Lợi ích của thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt 8
2 Nội dung của thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt ở Việt Nam 9
3 Áp dụng quản lý môi trường và cá chép, trắm cỏ nuôi theo tiêu chí thực hành tốt 9
Bài 02: Kiểm tra và xử lý một số yếu tố môi trường nước 14
1 Kiểm tra và xử lý pH nước 14
2 Kiểm tra và xử lý ôxy hòa tan trong nước 24
3 Kiểm tra và xử lý nhiệt độ nước 29
4 Kiểm tra và xử lý lưu tốc dòng chảy 31
Bài 03: Kiểm tra lồng bè nuôi cá và xử lý sự cố 36
1 Kiểm tra và vệ sinh thành, đáy lồng 36
2 Kiểm tra dây, neo lồng bè 37
3 Xử lý sự cố 38
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 44
I Vị trí, tính chất của mô đun: 44
II Mục tiêu: 44
III Nội dung chính của mô đun: 44
IV Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 45
V Tài liệu tham khảo 49
PHỤ LỤC 50
Trang 6CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
- Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường
- DO: Hàm lượng ôxy hòa tan
- %: Phần trăm
- ‰: Phần nghìn
- ppm: Phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3
Trang 7MÔ ĐUN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ LỒNG BÈ NUÔI CÁ
Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu mô đun:
Mô đun ”Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình dạy nghề ”Nuôi cá lồng bè nước ngọt” (cá chép, cá trắm cỏ) Thời gian học cuả mô đun là 60 giờ, trong đó lý thuyết 12 giờ, thực hành 40 giờ và 8 giờ kiểm tra Nội dung giảng dạy của mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành để học viên áp dụng vào trong thực tiễn sản xuất Mô đun trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Kiểm tra và xử lý một số yếu tố môi trường nước;
- Kiểm tra lồng bè nuôi cá và xử lý sự cố
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng của người học
Trong quá trình giảng dạy thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số 14/2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội - “Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”
Trang 8Bài 01: Giới thiệu quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành
nuôi tốt
Mã bài: MĐ04-01 Mục tiêu:
- Trình bày được lợi ích của quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành tốt;
- Mô tả được nội dung quản lý môi trường và cá nuôi theo hướng thực hành
tốt tại Việt Nam
A Nội dung:
1 Lợi ích của thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt
- Đối với người lao động: Áp dụng thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt trước tiên bảo vệ an toàn sức khỏe cho người lao động và tạo cơ hội, biện pháp
để nâng cao trình độ sản xuất thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật và việc thường xuyên ghi chép sổ sách, tạo điều kiện thích hợp với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Một khi sản phẩm thủy sản của họ làm ra được nhiều người tiêu dùng chấp nhận thì lợi nhuận mang lại ngày càng nhiều hơn Do đó càng khuyến khích họ hăng hái đầu tư vào công nghệ và cải tiến phương thức làm việc, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ chung của nền sản xuất
- Lợi ích của doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Các doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm,
vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất
- Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm thủy sản chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt mang lại Đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm thủy sản tốt cho xã hội
- Lợi ích của xã hội: Đây chính là bằng chứng để chống lại việc bôi nhọ tên tuổi của các sản phẩm thủy sản Việt Nam Tăng kim ngạch xuất khẩu do các sản phẩm thủy sản vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định
về các chất tồn dư trong thủy sản Áp dụng thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y
tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Giúp giảm thiểu mâu thuẫn hoặc giải
Trang 9quyết sớm các mâu thuẫn trong cộng đồng, đảm bảo sự bình đẳng, công bằng, ổn định trật tự xã hội và sự phát triển bền vững
2 Nội dung của thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt ở Việt Nam
- Về kỹ thuật sản xuất:
Với mục tiêu giảm thiểu ảnh hưởng xấu của dư lượng hóa chất tới môi trường, xâm nhập vào cơ thể khi sử dụng thực phẩm nên càng sử dụng ít thuốc, hóa chất càng tốt
- Quản lý sức khỏe cá nuôi:
Đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho cá nuôi bằng cách tạo điều kiện tối
ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các rủi ro về dịch bệnh và duy trì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất
- Bảo vệ môi trường:
Với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái sông, hồ
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có kế hoạch và
có trách nhiệm đối với môi trường, theo các quy định của nhà nước và các cam kết quốc tế Phải có đánh giá các tác động đối với môi trường của việc lập kế hoạch, phát triển và thực hiện nuôi trồng thủy sản
3 Áp dụng quản lý môi trường và cá chép, trắm cỏ nuôi theo tiêu chí thực hành tốt
- Vị trí lồng bè nuôi cá chép, trắm cỏ phù hợp với khung pháp lý của quốc gia và của địa phương:
+ Liên hệ với các cơ quan quản lý địa phương trong phạm vi pháp luật nuôi
cá lồng bè để thu thập các thông tin về những yêu cầu cần thiết trong bối cảnh địa phương và quốc gia;
+ Tuân thủ hướng dẫn của các cơ quan quản lý về giấy phép cần phải có để xây dựng và hoạt động nuôi cá chép, trắm cỏ ở vị trí này;
+ Thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý địa phương và quốc gia về giấy phép cần thiết để minh chứng tính hợp pháp của hoạt động nuôi cá
Trang 10chép, trắm cỏ trong lồng bè Nếu có những qui định về giới hạn năng suất cho phép nuôi trong khu vực nhất định, người nuôi cá cần khẳng định rằng đã tuân theo những qui định đó Các nhà nuôi cá nên có sẵn bản sao giấy phép hợplệ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các loại giấy phép, chuyển nhượng…;
+ Các nhà nuôi cá cần xác định các cơ quan chức năng và được xác nhận bằng văn bản của chính phủ rằng các loại thuế thích hợp đã được thanh toán;
- Vị trí nuôi, thiết kế, xây dựng và quản lý môi trường, cá nuôi để tránh hoặc hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến người khác và môi trường:
+ Liên hệ với chính quyền địa phương và quốc gia để tìm hiểu về quy hoạch phát triển nuôi cá chép, trắm cỏ và nuôi cá trong lồng bè trên hệ thống sông,
hồ nước ngọt
+ Xác định vị trí nuôi lồng bè trong bản đồ quy hoạch để khẳng định lồng
bè nuôi nuôi cá nằm trong khu vực đã được qui hoạch cho nuôi thủy sản
+ Nếu không có bản qui hoạch phát triển thủy sản nào áp dụng cho khu vực trang trại, phải thường xuyên cập nhật ở chính quyền địa phương và ngành xem đã
có bản qui hoạch đã được xây dựng hay chưa
+ Ở nhiều khu vực nuôi cá chép, trắm cỏ trong lồng bè, có những hệ động vật hiếm và duy nhất tồn tại Nhiều loài động vật quý hiếm nhất nằm trong danh mục nguy cấp hoặc bị đe dọa, được gọi là Danh sách đỏ Người nuôi cá cần đặc biệt lưu ý đến hệ động vật bản địa và Danh sách đỏ để thực hiện các biện pháp phòng ngừa, tránh những tác động tiêu cực đến các loài nếu chúng di cư qua hoặc sinh sống ở khu vực xung quanh lồng bè nuôi Các giải pháp phòng ngừa bao gồm tăng số lượng các thiết bị ngăn chặn xung quanh khu vực trại nuôi, hạn chế sự tác động quanh khu vực bơm nước hoặc làm xáo trộn các khu vực tự nhiên và gia tăng hoạt động của con người
+ Cần phải liên hệ với các cộng đồng địa phương để tìm kiếm các thông tin
về sự không làm ảnh hưởng đến các loài nguy cấp gây ra bởi trại nuôi và con người Liên hệ với chính quyền địa phương và yêu cầu họ xác nhận những thông tin đó nếu đúng
+ Hãy chắc chắn rằng hệ thống lồng bè nuôi không chặn hoàn toàn sự di chuyển của tàu thuyền, động vật thủy sản, nước trong thủy vực hoặc kênh rạch Nếu có, hãy loại bỏ những vật cản để đảm bảo dòng chảy
+ Liên hệ với chính quyền địa phương để xin giấy xác nhận rằng hệ thống lồng bè nuôi không ảnh hưởng đến giao thông
+ Vẽ sơ đồ khu nuôi và vị trí lồng bè nuôi cá liên quan đến bờ sông, kênh rạch Đo kích thước của lồng bè nuôi và xác định khoảng cách đến bờ sông, kênh rạch
Trang 11- Giảm thiểu tác động lên hệ sinh thái và sức khỏe con người, đồng thời tối
đa hóa sức khỏe cá, an sinh cho cá nuôi và an toàn thực phẩm
+ Giữ lại các hóa đơn mua cá giống chỉ khối lượng cá thả và kích cỡ cá thả
+ Liên hệ với chính quyền địa phương/Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
để hỏi xin danh mục thuốc, hóa chất và các sản phẩm sinh học được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản Chỉ được phép sử dụng những thuốc, hóa chất nằm trong danh mục này
+ Ghi chép lại tất cả các loại thuốc thú y, hóa chất và các chế phẩm sinh học bạn sử dụng Ghi chép chi tiết đã sử dụng thuốc cho lồng nào, chủng loại và liều lượng mỗi loại sản phẩm đã sử dụng
+ Lưu giữ lại cả thông tin tên nhà cung cấp và địa chỉ liên lạc
+ Không lưu trữ bất kỳ sản phẩm thuốc, hóa chất nào đã bị cấm, ngay cả khi không có ý định sử dụng các sản phẩm đó
+ Khi xảy ra các vấn đề dịch bệnh, liên hệ với một nhân viên về bệnh cá Nhân viên về bệnh cá phải đáp ứng những yêu cầu sau:
1) Nhân viên về bệnh động vật thủy sản được nhà nước chỉ định Vì vậy người đó phải cho bạn xem quy định về quản lý sức khỏe cá Giữ bản sao của quy định đó và bản sao giấy chứng minh của nhân viên đó
2) Người làm công tác thú y thủy sản phải được đào tạo ít nhất 3 tháng về quản lýsức khỏe động vật thủy sản (ít nhất là 60 giờ) Khóa đào tạo này có thể là một môn học trong chương trình đào tạo đại học về thú y thủy sản Người làm công tác thú y thủy sản phải cho bạn xem bằng đại học và giấy chứng nhận của họ
về đã tham gia đào tạo về quản lý sức khỏe cá Sao lưu bằng đại học và giấy chứng nhận để tham khảo
+ Trước khi sử dụng bất kỳ thuốc hay hóa chất để chữa bệnh cá phải hỏi ý kiến của các chuyên gia bệnh cá và ghi chép lại những thông tin sau đây:
Bệnh của cá nuôi;
Trang 12Những loại thuốc hóa chất nên dùng;
Cách dùng những loại thuốc hóa chất đó (cách dùng, liều lượng vv); Cách thao tác và bảo quản những chất đó;
Thông báo cho ai về tình hình dịch bệnh;
Biện pháp để hạn chế sự lây lan dịch bệnh đến những trại nuôi xung quanh và quần thể cá tự nhiên;
+ Nếu phải thông báo cho ai đó về tình hình dịch bệnh cá xảy ra trong trại nuôi, đề nghị họ cho văn bản xác nhận họ đã nhận được thông báo
+ Giữ lại nhãn các thuốc, hóa chất vạn dùng và giải thích lý do tại sao dùng những chất đó
+ Sau khi áp dụng thuốc, hóa chất đảm bảo chắc chắn rằng phải có thời gian
để thuốc và hóa chất được đào thải trước khi thu hoạch Thời gian đào thải đôi khi được ghi trên nhãn sản phẩm
+ Không được phép sử dụng thuốc thú y (ví dụ kháng sinh) trước khi chuyên gia về bệnh cá xác định được bệnh cần phải điều trị Tuy nhiên có thể áp dụng vắc xin trước khi dịch bệnh xảy ra
+ Tương tự, không được phép sử dụng thuốc để kích thích cho cá sinh trưởng nhanh hơn, do thuốc chỉ nên sử dụng để chữa bệnh và không được phép sử dụng thuốc trước khi bệnh xảy ra
+ Đề nghị chuyên gia bệnh xác nhận rằng không có dấu hiệu đã sử dụng thuốc kháng sinh cho một bệnh cụ thể trước khi có ý kiến tư vấn của chuyên gia + Thiết lập một bản kế hoạch phòng trị bệnh cá chép, trắm cỏ và đảm bảo chắc chắn những thông tin sau đây được đưa vào kế hoạch:
• Tên và địa điểm trại nuôi
• Danh sách các bệnh đã được xác định trước đây
• Kế hoạch phòng bệnh và phác đồ điều trị những bệnh đã từng gặp trước đây (bao gồm hóa chất, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và thời gian đào thải)
• Phương pháp chuẩn bị lồng nuôi
• Phương pháp áp dụng vắc xin, nếu có
• Quy trình an toàn sinh học
• Chương trình sàng lọc các bệnh liên quan
• Phương pháp quản lý chất lượng nước nhằm phòng ngừa dịch bệnh
• Ghi chép kết quả kiểm tra định kỳ của chuyên gia bệnh được chỉ định
• Số lần và phương pháp loại bỏ cá bị yếu và xử lý cá chết
Trang 13• Ghi chép kết quả kiểm tra định kỳ của chuyên gia bệnh được chỉ định
• Số lần và phương pháp loại bỏ cá bị yếu và xử lý cá chết
• Các phương pháp phòng bệnh khác nếu có
• Quy trình vận chuyển thả giống và cá thu hoạch
• Nguyên nhân và cơ chế liên quan đến xảy ra dịch bệnh, bao gồm cả báo cáo về tình hình xảy ra dịch bệnh của chuyên gia bệnh cá và những người khác nếu có
• Phương pháp phòng ngừa sự lây lan của bệnh (ví dụ, qua nước thải và cá) + Đề nghị chuyên gia bệnh cá xem xét và phê duyệt kế hoạch bằng cách
ý kiến của chuyên gia bệnh về tỷ lệ chết tự nhiên của cá nuôi trong lồng bè hàng tuần, hàng tháng đến khi thu hoạch Cần đảm bảo rằng có giấy xác nhận đã tham khảo ý kiến của chuyên gia bệnh theo định kỳ như trên và có chữ ký xác nhận;
+ Hàng ngày nếu tỷ lệ cá chết trong lồng bè vượt quá tỷ lệ chết tự nhiên do chuyên gia bệnh cung cấp thì phải liên lạc với chuyên gia bệnh để xin ý kiến tư vấn về những việc cần phải làm
+ Lưu trữ hồ sơ liên quan đến:
Chủng loại, mùa vụ sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian đào thải của tất cả các thuốc thú y đã sử dụng cho mỗi lồng bè Đảm bảo rằng việc sử dụng là đúng với kê đơn của chuyên gia bệnh cá;
Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc kiểm tra bệnh theo quy định
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của thực hành quản lý môi trường và cá nuôi tốt? Câu hỏi 2: Nêu nội dung áp dụng quản lý môi trường và cá nuôi vào nuôi cá chép, trắm cỏ trong lồng bè
C Ghi nhớ:
Quản lý môi trường và cá chép, trắm cỏ nuôi trong lồng bè theo tiêu chí thực hành nuôi thủy sản tốt tại Việt Nam sẽ tạo ra sản phẩm nuôi chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và góp phần bảo vệ môi trường theo hướng bền vững
Trang 14Bài 02: Kiểm tra và xử lý một số yếu tố môi trường nước
Mã bài: MĐ04-02 Mục tiêu:
- Trình bày được ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường chủ yếu đến cá chép, trắm cỏ nuôi lồng bè;
- Đo và xử lý được các yếu tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của cá chép, trắm cỏ nuôi lồng bè;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động
A Nội dung:
1 Kiểm tra và xử lý pH nước
1.1 Ảnh hưởng của pH nước đến cá
Chúng ta đều biết vị chua của chanh, dấm đó là các chất có tính axít và ngược lại cũng đều biết vị nồng của vôi đó là chất có tính kiềm
Để đặc trưng cho các mức độ diễn biến khác nhau của tính axít và tính kiềm của môi trường nước người ta dùng đại lượng "Độ pH"
Độ pH có giá trị từ 0 - 14
pH < 7: môi trường axít
pH = 7: môi trường trung tính
pH > 7: môi trường kiềm
Cá có thể phát triển, sinh trưởng tốt trong môi trường có pH từ 6,5-8,5, tốt nhất là pH từ 7-8
Độ pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn trực tiếp và gián tiếp đến đời sống của cá: sinh trưởng, sinh sản, tỉ lệ sống và dinh dưỡng
Khi pH môi trường nước quá cao hay quá thấp đều không thuận lợi cho quá trình phát triển của cá Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp là làm thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi muối - nước giữa cơ thể và môi trường ngoài
Khi pH cao làm phá huỷ mang và da cá
Cá sống trong môi trường có pH thấp sẽ chậm sinh trưởng
Hàm lượng khí NH3 tăng dần khi pH tăng và hàm lượng khí H2S tăng dần khi pH giảm
Trang 15Nếu chênh lệch pH nước giữa buổi trưa và buổi sáng lớn hơn 0,5 đơn vị sẽ gây ảnh hưởng đến cá nuôi
pH nước vùng nuôi cũng có thể giảm thấp vào những ngày trời mưa do phèn bị rửa trôi từ lưu vực xuống sông, suối, hồ chứa
Do đó, người nuôi cần kiểm tra pH hàng ngày để có biện pháp xử lý kịp thời khi pH nước không nằm trong giới hạn thích hợp với cá hoặc thay đổi quá lớn trong ngày
1.2 Đo pH nước nuôi
1.2.1 Đo pH giấy quỳ
Giấy quỳ được tẩm dung dịch chỉ thị màu thích hợp (rượu quỳ), sấy khô cho vào hộp sử dụng Khi được thấm ướt giấy sẽ hiện màu Tuỳ thuộc vào pH của nước, giấy sẽ hiện màu khác nhau
Thang so màu
Trang 16Bước 1: Lấy một mẩu giấy
quỳ
Hình 4.2.2 A: Lấy mẩu giấy quỳ Bước 2: Nhúng 1 đầu giấy
quỳ vào dung dịch cần đo
Lưu ý: Giấy quỳ ngâm trong
nước lâu chỉ thị từ giấy sẽ bị khuếch
tán ra môi trường Do vậy, cần phải
rút giấy ra ngay sau khi nhúng vào
nước
Hình 4.2.2 B: Nhúng mẩu giấy quỳ
vào nước cần đo pH Bước 3: Để ráo khoảng 5-10
giây, giấy quỳ sẽ chuyển mầu theo
độ pH của môi trường nước kiểm tra
Lưu ý: Để chỉ thị có mầu
đồng đều, khi để ráo giấy quỳ phải
được để theo phương song song với
mặt đất
Hình 4.2.2 C: Để ráo giấy quỳ
Trang 17Bước 4: So màu:
Đặt mẩu giấy quỳ lên thang so
màu, so sánh màu của màu giấy với
các ô màu trên thang so màu
Hình 4.2.2 D: So màu Bước 5: Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng so với màu mẩu giấy
Hình 4.2.2 E: Kết quả của pH=8 đo bằng giấy quỳ Hình 4.2.2: Đo pH nước bằng giấy quỳ 1.2.2 Đo pH bằng bộ kiểm tra nhanh (Test kit)
Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất kèm theo
Trang 19Hình 4.2.5: Đổ nước tráng lọ Bước 2: Cho nước mẫu vào lọ đến mức quy định
Lau khô bên ngoài lọ
Hình 4.2.6: Lấy mẫu nước Bước 3: Cho thuốc thử vào lọ với số giọt quy định tùy theo nhà sản xuất Lưu ý trước khi cho thuốc thử vào mẫu nước cần lắc đều chai thuốc thử
Hình 4.2.7: Cho thuốc thử vào lọ
Trang 20Bước 4: Lắc nhẹ tròn đều lọ để thuốc thử hòa tan vào mẫu nước thử Mẫu nước thử biến màu
Hình 4.2.8: Lắc đều lọ nước mẫu
Bước 5: So màu và dọc kết quả:
Đặt lọ nước mẫu lên thang so màu, so sánh với các ô màu trên thang so màu
Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng hoặc gần nhất so với màu nước mẫu
Hình 4.2.9: So màu mẫu nước với thang so màu Bước 6: Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra
1.2.3 Đo pH bằng máy
- Máy đo pH cầm tay có 2 loại:
+ Bút đo pH: có đầu dò (điện cực) nằm trực tiếp, phía dưới của máy (bên
trong)
Được dùng nhiều do dễ sử dụng
Trang 21Hình 4.2.10: Bút đo pH
+ Loại có đầu dò nối với máy bởi dây dẫn
Ít dùng do đắt tiền và khó sử dụng
Hình 4.2.11: Máy đo pH đầu dò rời
- Cách tiến hành đo như sau:
Bước 1: Hiệu chỉnh máy:
Mở nắp máy
Mở máy bằng nút mở - tắt
Giữ phần dưới của máy trong cốc nước cất
Xoay nhẹ vít trong khe hiệu chỉnh (bên hông hoặc mặt sau của máy), quan sát màn hình
Ngừng xoay khi màn hình hiện lên số 7,0
Chuyển máy ra khỏi cốc nước cất
Bước 2: Đo pH mẫu nước:
Tráng cốc vài lần bằng nước mẫu vừa lấy
Cho mẫu nước cần đo vào cốc
Màn hình số
Đầu dò
Trang 22Cho phần dưới của máy vào cốc nước mẫu
Lắc nhẹ phần dưới của máy trong nước vài lần
Chờ 15-30 giây cho số trên màn hình đứng yên
Đọc kết quả, ghi vào sổ theo dõi
Đưa máy ra khỏi cốc nước
+ Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy;
+ Không nên đo trực tiếp vào nước ao;
+ Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch
1.3 Xử lý khi pH nước vùng nuôi vượt ra ngoài mức thích hợp
- Có thể cải thiện pH nước như sau:
+ Treo túi vôi xung quanh lồng nuôi và trong lồng nuôi: với liều lượng 2-4 kg/túi, khi vôi hòa tan hết lại thay túi khác Treo đến khi pH nước ổn định và độ
pH đạt 7-8 thì dừng treo
Khi treo túi vôi nên thả bạt bên ngoài lồng, phía đầu dòng chảy để hạn chế nước chảy qua lồng Khi thấy cá có biểu hiện thiếu oxy cần sục khí vào lồng bè nuôi
+ Quây bạt xung quanh lồng bè nuôi và bón vôi
Liều lượng vôi bón phụ thuộc vào độ pH, khoảng 0,1-0,2 kg/10m3 nước Loại vôi thường được sử dụng khi đang nuôi cá là vôi nông nghiệp hay còn gọi là vôi bột (CaCO3)
Trang 23Hình 4.2.13: Vôi bột (CaCO3)
- Cách bón vôi:
Bước 1: Tính lượng vôi cần sử dụng
Lượng vôi cần sử dụng = Thể tích nước trong lồng x Liều lượng vôi sử dụng
Ví dụ 1: Tính lượng vôi nông nghiệp cần cho vào lồng bè để nuôi cá có diện tích 40m2, nước sâu 1,2m với liều lượng vôi là 0,2kg/ 10m3
Cách tính:
Thể tích nước trong lồng là:
40m2 x 1,2m = 48m3
Vậy lượng vôi cần cho vào lồng:
48 m3 x 0,2/10 kg/m3 = 0,96 kg
Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu:
Cân, xô nhựa, găng tay, khẩu trang Vôi
Bước 3: Cân vôi
Bước 4: Hòa tan vôi với nước
Bước 5: Tạt nước vôi khắp lồng bè
nuôi sau khi mưa hoặc khi kiểm tra pH nước
giảm thấp hơn 7 để làm tăng pH nước
- Lưu ý: Tạt vôi từ đầu hướng gió, sau
khi bón vôi 30 phút, kiểm tra lại độ pH, nếu
độ pH vẫn <7 thì cần xử lý tiếp Hình 4.2.14: Hòa tan vôi vào nước
Trang 24Trong thời gian quây bạt, thấy cá có biểu hiện thiếu oxy cần phải sục khí vào lồng bè nuôi
Nếu độ pH biến động do ô nhiễm nước thải của các nhà máy thì cần di chuyển lồng đến nơi an toàn, tránh xa nguồn ô nhiễm
2 Kiểm tra và xử lý ôxy hòa tan trong nước
2.1 Ảnh hưởng của ôxy hòa tan trong nước đến cá
Oxy là chất khí quan trọng nhất trong số các chất khí hoà tan trong nước Oxy phong phú là dấu hiệu của một vùng nước trong sạch, thuận lợi cho đời sống của thuỷ sinh vật
Trong sông hồ nuôi cá hàm lượng ôxy hòa tan cần đạt từ 4,0-8,0 mg/l.Nguồn cung cấp ôxy hoà tan trong nước chủ yếu từ quá trình khuếch tán từ không khí, quang hợp của thực vật nước
Ôxy hoà tan trong nước còn phụ thuộc vào nhiệt độ của nước Nhiệt độ nước càng lớn thì khả năng hoà tan của ôxy trong nước càng ít
Trong nước hàm lượng ôxy hoà tan có thể mất đi do quá trình hô hấp của thuỷ sinh vật, ôxy hoá các hợp chất vô cơ và hữu cơ trong nước và nền đáy sông,
hồ
Biến động của ôxy hoà tan trong nước thường tuân theo các quy luật sau:
* Biến động theo chu kỳ ngày đêm:
- Trong sông, hồ nghèo dinh dưỡng, thực vật kém phát triển biên độ dao động của ôxy nhỏ
- Trong sông, hồ giàu dinh dưỡng thực vật phát triển mạnh:
+ Ban ngày hàm lượng ôxy tăng cao, có thể đạt mức cao nhất vào khoảng từ
14 – 16 giờ
+ Ban đêm hàm lượng ôxy giảm dần và đạt mức thấp nhất vào sáng sớm
* Biến động theo tầng nước:
- Tầng mặt hàm lượng ôxy thường lớn và biến động mạnh
- Ngược lại, tầng đáy có hàm lượng ôxy hoà tan thấp và tương đối ổn định Bảng 4.2.1: Bảng tương quan giữa hàm lượng oxy đo được và chỉ tiêu đánh giá
2mg/l Oxy trong nước không đủ cho cá 4mg/l Nước đủ oxy cung cấp cho cá
6 - 8mg/l Tốt, nước có nhiều oxy
Trang 25- Khi hàm lượng oxy thấp nó ảnh hưởng tới cá:
+ Khi hàm lượng oxy thấp cá sẽ bị hạn chế hô hấp, dễ nhiễm bệnh và chết + Cá có thể vẫn bắt mồi nhưng sử dụng thức ăn không hiệu quả, hệ số chuyển hóa thức ăn giảm làm kìm hãm tốc độ tăng trưởng của cá
- Tuy nhiên khi hàm lượng oxy hòa tan trong ao quá cao có thể gây ra bệnh bọt khí làm tắc mạch máu và nổ mắt ở cá
2.2 Đo ôxy hòa tan trong nước
2.2.1 Chuẩn bị dụng cụ đo
- Có hai loại dụng cụ phổ biến
để đo hàm lượng oxy hòa tan là bộ
kiểm tra và máy đo oxy
+ Máy đo có điện cực (đầu dò)
nối với máy bằng dây dẫn (oxymeter)
Hình 4.2.15 Máy đo oxy hòa tan + Bộ kiểm tra gồm thuốc thử,
thang so màu và lọ nhựa trong chứa
- Thời gian kiểm tra hàm lượng oxy hòa tan:
+ Vào lúc 6-7 giờ: là thời điểm có hàm lượng oxy thấp trong ngày;
+ Vào lúc 13-15 giờ: là thời điểm có hàm lượng oxy cao nhất trong ngày;
- Vị trí kiểm tra hàm lượng oxy hòa tan: trong lồng bè nuôi và bên ngoài lồng bè nuôi
- Đo oxy hòa tan bằng bộ kiểm tra:
Các bước tiến hành như sau:
Trang 26Bước 1: Tráng đều lọ chứa
mẫu nước vài lần bằng nước mẫu
Hình 4.2.17 B: Lấy mẫu nước
HÌnh 4.2.17 C: Lau khô bên ngoài lọ
Trang 27Bước 4: Nhỏ thuốc thử số 1
vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy
theo loại test kit) sau khi lắc đều
chai thuốc thử
Ví dụ: Với hộp test SERA
(Đức), nhỏ 6 giọt thuốc thử 1 vào lọ
nước mẫu
Hình 4.2.17 D: Cho thuốc thử 1 vào lọ Bước 5: Nhỏ thuốc thử số 2
vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy
theo loại test kit) sau khi lắc đều
chai thuốc thử
Ví dụ: Với test SERA (Đức),
nhỏ 6 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước
mẫu
Hình 4.2.17 E: Cho thuốc thử 2 vào
lọ Bước 6: Đậy kín lọ bằng nắp
nhựa ngay (phải không có bọt khí
trong lọ)
Hình 4.2.17 F: Đậy nắp lọ
Trang 28Bước 7: Lắc đều lọ
Bước 8: Mở nắp lọ ra
Hình 4.2.17 G: Lắc đều lọ Bước 9: Đặt lọ vào thang so
màu, so màu với ánh sáng tự nhiên,
không trực tiếp chiếu vào lọ
Đọc kết quả hàm lượng oxy
của mẫu nước là trị số của ô màu
trùng hoặc gần nhất với màu mẫu
nước
Hình 4.2.17 H: So màu Hình 4.2.17: Xác định oxy hòa tan trong
nước
- Xác định bằng máy đo: cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo để biết cách sử dụng của từng loại máy
Đối với máy đo ôxy cầm tay, khi đo thực hiện như sau:
Bước 1: Nhúng đầu điện cực vào nước
Bước 2: Mở máy (bật công tắc), đợi cho số ổn định rồi
Bước 3: Đọc kết quả đo tức thời theo giá trị mg O2/lít
2.3 Xử lý khi hàm lượng ôxy hòa tan trong nước vượt ra ngoài mức thích hợp
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hàm lượng oxy thấp là do mật độ nuôi cá cao, các sinh vật ở sông hồ thực hiện hô hấp vào ban đêm sử dụng oxy trong nước,
Trang 29môi trường nước bị ô nhiễm do thức ăn dư thừa, lưu tốc dòng chảy nhỏ hoặc do nước sông hồ bị ô nhiễm
- Khi kết quả kiểm tra oxy hòa tan thấp hơn 4mg/l hoặc thấy có hiện tượng
cá nổi đầu hàng loạt, hoạt động yếu (không phản ứng với tiếng động) thì phải có biện pháp xử lý kịp thời:
+ Giảm lượng thức ăn hoặc ngừng cho cá ăn
+ Tăng cường sục khí vào lồng bè nuôi
+ Bơm nước tạo dòng chảy phía ngoài lồng nuôi, đầu dòng chảy
- Nếu nước sông hồ bị ô nhiễm, có thể di chuyển lồng bè đến nơi an toàn, xa nguồn ô nhiễm hoặc quây bạt xung quanh lồng bè và sục khí trong suốt thời gian
xử lý đảm bảo oxy hòa tan cho cá hô hấp
3 Kiểm tra và xử lý nhiệt độ nước
3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến cá
- Khi nhiệt độ quá thấp hay quá cao sẽ làm cho cá mất cân bằng sinh lý cơ thể, giảm quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng Do đó làm cho cá kém ăn, chậm lớn
- Tại khoảng nhiệt độ tối ưu thì quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng ở mức tối ưu, cá sẽ phát triển nhanh, khỏe mạnh
- Ngoài ra khi nhiệt độ tăng cao còn gây ra một số ảnh hưởng như sau: + Làm giảm quá trình hòa tan của O2 trong nước
+ Làm tăng các chất hòa tan trong ao cũng như làm thay đổi thành phần các chất trong ao nuôi
+ Cá dễ bị bệnh
+ Trong phạm vi nhất định khi nhiệt độ cao tác dụng của thuốc phòng, trị bệnh sẽ mạnh hơn
- Nhiệt độ để vật nuôi sống và phát triển thông thường rất rộng nhưng nhiệt
độ để đại đa số các loài cá sinh trưởng và phát triển tốt nhất cho là từ 25- 300
C 3.2 Đo nhiệt độ nước
Để đo nhiệt độ của nước, người ta thường dùng nhiệt kế thuỷ ngân có chia
độ từ 0-1000
C
Ngày đo nhiệt độ nước ao 2 lần: buổi sáng 7-8 giờ và buổi chiều 14-15 giờ; lấy giá trị trung bình của 2 lần đo, giá trị trung bình đó là nhiệt độ nước ao trong ngày
Trang 30Hoặc có thể đo 1 lần vào lúc 10 giờ sáng, thông số đo được chính là nhiệt
độ nước ao trong ngày
- Đo bằng nhiệt kế:
+ Bước 1 Buộc dây vào nhiệt kế bách phân
+ Bước 2 Đưa nhiệt kế trực tiếp xuống nước:
Bầu thuỷ ngân hướng xuống dưới theo phương thẳng đứng
Độ sâu đặt nhiệt kế tùy thuộc vào người nuôi muốn đo nhiệt độ ở tầng nước nào trong lồng bè, để yên 5 phút
Hình 4.2.18: Đo nhiệt độ nước bằng nhiệt kế + Bước 3: Nghiêng nhiệt kế, nhìn vào vạch chia độ và đọc kết quả
Nhiệt độ nước là trị số trên vạch chia tại đầu mút của cột màu đỏ hoặc xám bạc của nhiệt kế
Đọc nhiệt độ của nước xong mới lấy nhiệt kế lên khỏi mặt nước, ghi lại kết quả vào sổ theo dõi
Hình 4.2.19: Đọc kết quả
Trang 31Cũng có thể đo nhiệt độ bằng máy, hiện nay một số máy đo pH và ôxy hòa tan được chế tạo có thể đo được thêm chỉ tiêu nhiệt độ
3.3 Xử lý khi nhiệt độ nước vượt ra ngoài mức thích hợp
- Khi nhiệt độ thấp: dùng nilon trắng phủ kín mặt lồng hoặc di chuyển lồng
bè nuôi đến nơi nước sâu, kín gió
- Khi nhiệt độ cao: bơm nước tạo dòng chảy cho lồng nuôi hoặc di chuyển lồng đến nơi nước sâu, thoáng gió
Tuy nhiên trong quá trình nuôi cá việc di chuyển lồng bè nuôi rất khó khăn,
vì vậy chúng ta cần đặc biệt chú ý đến lựa chọn vị trí nuôi và mùa vụ nuôi để hạn chế rủi ro trong quá trình nuôi
4 Kiểm tra và xử lý lưu tốc dòng chảy
4.1 Ảnh hưởng của lưu tốc dòng chảy đến cá
Lưu tốc nước thích hợp để nuôi cá lồng bè từ 0,2 – 0,5m/s, tốt nhất là những nơi có dòng chảy 0,2- 0,3m/s
Nếu lưu tốc nước lớn hơn thì lồng phải chịu một sung lực lớn của nước khiến lồng mau hỏng hoặc làm cá mất nhiều năng lượng do phải ngược nước dẫn đến cá lười ăn và chậm lớn
Nếu lưu tốc nước nhỏ hơn sẽ không đảm bảo hàm lượng oxy hòa tan cho cá
và không loại bỏ được sản phẩm thải, thức ăn dư thừa của cá ra khỏi lồng nuôi
4.2 Đo lưu tốc dòng chảy
Có thể sử dụng máy đo lưu tốc nước hoặc đo bằng phương pháp thủ công
* Đo lưu tốc nước bằng máy:
- Dụng cụ: máy đo lưu tốc nước
Hình 4.2.20: Một số máy đo lưu tốc dòng chảy
Trang 32- Cách đo:
+ Bật công tắc nguồn, màn hình hiển thị điểm 0
+ Đưa đầu đo xuống dòng chảy, để đầu đo trong dòng chảy đến khi giá trị đo
Trang 33+ Vật liệu nổi trên nước: miếng xốp hoặc lá cây… Nên sử dụng vật liệu nổi
Bước 3: Tính khoảng thời gian vật liệu trôi từ vị trí A đến vị trí B, đơn vị tính là giây (s);
Bước 4: Đo khoảng cách chiều dài từ vị trí A đến vị trí B, đơn vị tính là mét (m)
Bước 5: Tính lưu tốc dòng chảy:
Lưu tốc dòng chảy = khoảng cách giữa 2 vị trí A, B/ thời gian vật nổi trôi từ điểm A đến điểm B
Cách đo này tuy đơn giản, không yêu cầu trang thiết bị đắt tiền nhưng có sai
số lớn
Ví dụ: Thời gian vật nổi trôi từ vị trí A xuống đến vị trí B là 20 giây, khoảng cách giữa 2 vị trí A, B là 6 m
Lưu tốc dòng chảy là: 6/20 = 0,3 (m/s)
4.3 Xử lý khi lưu tốc dòng chảy vượt ra ngoài mức thích hợp
- Khi lưu tốc dòng chảy nhỏ: có thể sục khí vào lồng bè nuôi hoặc dùng máy bơm nước bơm xả nước ở ngoài lồng nuôi phía đầu dòng chảy để tạo dòng chảy nhân tạo