1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đạo đức lớp 1 (cả năm)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV yªu cÇu c¸c cÆp HS lµm bµi tËp 3: Th¶o luËn néi dung c¸c tranh vµ cho biÕt theo tõng tranh:  Trong tranh các bạn nào đi đúng quy định?. Những bạn nào đi sai quy định?[r]

Trang 1

Đạo đức

Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ(2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- Đối với anhchị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần   nhịn Có  vậy anh chị em mới hoà thuận, cha mẹ mới vui

2 HS hiểu biết:

II Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập Đạo đức1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm ;  bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để ong bà cha mẹ vui lòng?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: HS xem tranh và nhận xét việc làm

của các bạn trong bài tập 1:

- GV chia nhóm 2 yêu cầu HS xem tranh và

nhận xét việc làm của các bạn trong 2 tranh

- Từng cặp HS trao đổi thảo luận về nội dung

mỗi bức tranh

- Một số HS nhận xét về việc làm của các bạn

nhỏ trong tranh

- Lóp nhận xét , bổ sung

- GV chốt kiến thức theo từng tranh và kết

luận:

cảm ơn Anh rất quan tâm đến em, em rất lễ

phép với anh

+ Tranh2: 2 chị em đang cùng nhau chơi đồ

hàng, chị giúp em mặc áo cho búp bê Hai chị

em chơi với nhau rất hoà thuận, chị biết giúp

đỡ em trong khi chơi

* HĐ 2: Thảo luận, phân tích tình huống(Bài

tập 2)

1 HS xem các tranh bài tập 2 và cho biết

tranh vẽ gì?

2 Gv hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có thể

có những cách giaỉ quyết nào trong mỗi tình

huống đó?

3 HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể

- HS lên bảng trả lời

- HS nhận nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm 2

- HS tự kể về nội dung mỗi bức tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận" Anh chị em trong gia đình phải # ;  yêu, hoà thuận với nhau

- Hs thảo luận

- HS thảo luận theo nội dung từng tranh

- HS trình bày:

+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình

+ Lan chia quà cho em quả bé

và giữ lại cho mình quả to + Lan chia cho em quả to và

Trang 2

của Lan trong mỗi tình huống Gv chốt lại một

số cách giải quyết của Lan

4 GV hỏi: Nếu em là Lan, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

GV chia HS thành các nhóm có cùng lựa chọn

và yêu cầu các nhóm thảo luận vì sao các em

lại chọn cách giải quyết đó

5 Gv kết luận: Cách ứng xử thứ(5) trong tình

huống là đáng khen thể hiện chị yêu em nhất,

biết   nhịn em nhỏ

# Đối với tranh 2, GV cũng HD làm #;  tự

 tranh 1

tiết 2:

* HĐ 1: HS làm bài tập 3

- Gv giải thích cách làm bài tập 3: em hãy nối

các bức tranh với chữ Nên hoặc Không nên

cho phù hợp

- Cho HS làm việc cá nhân

- Gv kết luận:

+ Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì anh

không cho em chơi đồ chơi chung

+ Tranh 2: Nối với chữ Nên vì anh đã biết HD

em học chữ

+ Tranh 3: Nối với chữ Nên vì hai chị em đã

biết bảo ban nhau làm việc nhà

+ Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì chị

tranh nhau với em quyển truyện là không biết

  em

.+ Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết dỗ

em để mẹ làm việc nhà

* HĐ 2:Đóng vai.

- Gv chia lớp thành các nhóm , giao cho mỗi

nhóm giải quyết tình huống của bài tập

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- GV nhận xét chung và khen ngợi các nhóm

- Gv kết luận:

+Là anh chị, cần phải   nhịn em nhỏ

+ Là em phải lễ phép, vâng lời anh chị

* HĐ 3: HS tự liên hệ hoặc kể các tấm

%& về lễ phép với anh chị, %- nhịn

em nhỏ.

Kết luận chung:

Anh chị em trong gia đình là những %-

ruột thịt Vì vậy phải %& yêu, quan

giữ lại cho mình quả bé

+Mỗi  một nửa quả bé, một nửa quả to

+ e   cho em bé chọn

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày.Cả lớp bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- HS lần k# trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và chuẩn bị đóng vai theo yêu cầu của Gv

- HS lên đóng vai

- Phân tích theo từng lần đóng vai

- HS tự liên hệ hoặc kể những tấm ;  về lễ phép với anh chị,   nhịn em nhỏ

Trang 3

tâm, chăm sóc anh, chị, em; biết lễ phép với anh chị em và %- nhịn em nhỏ có % vậy, gia đình mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực

hành cho tốt

Trang 4

Đạo đức

Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo(2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- HS cần lễ phép, vâng lời thầy cô giáo vì thầy cô giáo là những  có công dạy dỗ các em nên  rất # ;  yêu các em

- Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy cô giáo các em cần chào hỏi thầy cô khi gặp gỡ, lúc chia tay Nói năng nhẹ nhàng, dùng 2 tay khi trao hoặc nhận một vật

làm trái điều dạy bảo của thầy cô giáo

2 HS có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy cô giáo

3 HS có hành vi lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo trong học tập, rèn luyện, sinh hoạt hàng ngày

II Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập Đạo đức1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm ;  bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để giữ trật tự cho lớp học trong khi

học bài?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tiểu phẩm

- GVHD theo dõi các bạn diễn tiểu phẩm và cho cô

thế nào?

- Một số HS đóng tiểu phẩm

- HD phân tích tiểu phẩm:

 Cô giáo và các bạn HS gặp nhau ở dâu ?

 Bạn đã chào và mời cô giáo vào nhà  thế

nào ?

 Khi vào nhà, bạn đã làm gì ?

 Hãy đoán xem, vì sao cô giáo lại khen bạn

ngoan, lễ phép ?

 Các em cần học tập điều gì ở bạn ?

* HĐ 2: Trò chơi sắm vai (Bài tập 2)

1 HD các cặp HS tìm hiểu các tình huống ở bài tập1,

nêu cách ứng xử và phân vai cho nhau

2 Cho từng cặp HS chuẩn bị

3 Theo từng tình huống, HS thể hiện cách ứng xử

qua trò chơi sắm vai

4 GV nhận xét chung: Khi gặp thầy cô giáo trong

- HS lên bảng trả lời

- HS nhận nhiệm vụ

- HS thảo luận đóng tiểu phẩm

- HS phân tích tiểu phẩm trả lời theo nội dung từng câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận

- HS tìm hiểu các tình huống, nêu cách ứng xử

và phân vai cho từng cặp HS chuẩn bị sắm vai

- HS lắng nghe,cảm nhận

Trang 5

trường, các em cần dừng lại, bỏ mũ nón, đứng thẳng

người và nói" Em chào thầy(cô) ạ!".

* HĐ 3: Thảo luận cả lớp về vâng lời thầy, cô giáo;

 Gv lần k# nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:

 Cô giáo ( thầy giáo) #   yêu cầu , khuyên bảo

các em những điều gì ?

 Những lời yêu cầu, khuyên bảo của cô giáo(thầy

giáo) giúp ích gì cho HS ?

 Vậy khi thầy cô giáo dạy bảo thì các em cần thực

hiện  thế nào ?

 HS trả lời theo từng câu hỏi, bổ sung ý kiến, tranh

luận với nhau

 GV kết luận: Hàng ngày, thầy cô giáo chăm lo dạy

dỗ, giáo dục các em, giúp các em trảơ thành HS

ngoan, giỏi Thầy cô dạy bảo các em thực hiện tốt

nội quy, nề nếp của trường của lớp về học tập, lao

động, thể dục Các em thực hiện tốt những điều đó

là biết vâng lời thầy cô giáo Có như vậy, HS mới

chóng tiến bộ, được mọi người yêu mến.

tiết 2:

* HĐ 1: HS tự liên hệ

 Gv nêu yêu cầu: HS tự liên hệ về việc mình đã

thực hiện hành vi lễ phép  thế nào?

 Cho HS tự liên hệ

 Cho HS nêu ý kiến nên học tập, noi theo bạn nào ?

Vì sao ?

 GV nhận xét chung: Khen ngợi những em biết lễ

phép, vâng lời thầy cô giáo; Nhắc nhở những HS

* HĐ 2: Trò chơi sắm vai.

- Gv yêu cầu HS thảo luận theo cặp về cách ứng xử

trong các tình huống sau rồi phân vai, thể hiện qua

trò chơi sắm vai

kiểm tra vở

, Một HS chào cô giáo để ra về

- Gọi một số HS sắm vai (theo từng tình huống);

Lớp nhận xét, góp ý kiến, diễn lại (nếu có cách ứng

xử khác)

- GV nhận xét tổng kết, chốt kiến thức theo từng tình

huống cụ thể

* HĐ 3: HDHS đọc ghi nhớ trong SGK.

* Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét và HD thực hành

cho tốt

- HS Thảo luận cả lớp theo nội dung từng câu hỏi của GV

- HS lần k# trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS lắng nghe,cảm nhận

- Các nhóm nhận nhiệm

vụ và chuẩn bị đóng vai theo yêu cầu của Gv

- HS lên đóng vai

- Phân tích theo từng lần đóng vai

- HS tự liên hệ hoặc kể những tấm ;  về lễ phép với anh chị,   nhịn em nhỏ

- Từng cặp HS sắm vai

- một số HS sắm vai (theo từng tình huống)

Trang 6

Đạo đức

em và các bạn ( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu 1%L!:

- Bạn bè là những  cùng học, cùng chơi, cho nên cần phải đoàn kết,

gắn bó

- Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc

giận

2 HS có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè.

3 HS có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn,

đoàn kết, giúp đỡ nhau

II Tài liệu và phương tiện:

- m ;  tiện để vẽ tranh; Giấy, bút ;Vở bài tập Đạo đức1

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để lễ phép với thầy cô giáo?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 2)

 GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân

tích các tranh theo bài tập 2:

 Trong từng tranh, các bạn đang làm gì ?

 Các bạn đó có vui không ? Vì sao ?

thế nào

với bạn bè ?

 Cho HS từng cặp HS trao đổi thảo luận về nội

dung mỗi bức tranh

- Gọi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- GV kết luận: Các bạn trong các tranh cùng

học, cùng chơi với nhau rất vui Noi theo các bạn

đó, các em cần vui vẻ, đoàn kết, # xử tốt với bạn

bè của mình.

* HĐ 2: Thảo luận lớp

 Gv hỏi:

 Với bạn bè, cần tránh những việc gì ?

  xử tốt với bạn bè có lợi gì ?

 Cho HS lần k# trả lời các câu hỏi, bổ sung ý kiến

 Gv kết luận: Để # xử tốt với bạn, các em cần

- HS lên bảng trả lời

- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV

- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận"

- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của

GV nêu ra

- HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình

- HS lắng nghe,cảm nhận

Trang 7

học, chơi cùng

mà không trêu trọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm

bạn 4# xử tốt # vậy sẽ #8 bạn bè quý

mến, tình cảm thêm gắn bó.

* HĐ 3: Giới thiệu bạn thân của mình

 GV yêu cầu, khuyến khích HS kể về 

bạn thân của mình:

 Tên bạn ấy là gì ? Bạn đang học (đang sống) ở

đâu ?

 Em và các bạn đó cùng học (cùng chơi) với

nhau  thế nào ?

 Các em yêu quý nhau ra sao ?

 Gọi một số HS giới thiệu về bạn mình theo

gợi ý trên

 GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở

tiết 2:

* HĐ 1: HS tự liên hệ

xử với bạn  thế nào ?

 Bạn đó là bạn nào ?

 Tình huống gì xảy ra khi đó ?

 Em đã làm gì khi đó với bạn ?

 Kết quả  thế nào ?

 Một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên

 Lớp nhận xét những hành vi, việc làm trên

của bạn

 GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở

* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).

GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo

luận nội dung các tranh và cho biết theo từng

tranh:

 Trong tranh các bạn đang làm gì ?

 Việc làm đó có lợi hay hại ? Vì sao ?

 Vậy, các em nên làm theo các bạn ở những

tranh nào ? Không làm theo các bạn ở những

tranh nào ?

 Cho từng cặp HS thảo luận theo nhóm 2

 Gọi HS nêu kết quả thảo luận của nhóm

mình

 Gv kết luận:

- Theo tranh 1, 3, 5, 6 : nên làm theo

- Theo tranh 2, 4 : không nên làm theo

* HĐ 3: Vẽ tranh về !% xử tốt với bạn bè

 GV phổ biến yêu cầu

 Cho HS vẽ tranh cá nhân

- HS kể về  bạn thân của mình theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS lần k# trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS tự liên hệ về việc  thế nào ?

- HS tự liên hệ theo gợi ý của GV

- Nhận xét bổ sung ý kiến

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội dung các tranh và cho biết theo từng tranh theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS nhận nhiệm vụ

- HS vẽ tranh cá nhân

lớp và thuyết minh tranh

Trang 8

 Gäi mét sè HS thuyÕt minh tranh.

 GV nhËn xÐt chung, khen ngîi nh÷ng hµnh vi tèt c¸c em thÓ hiÖn qua tranh

* Cñng cè - DÆn dß: GV nhËn xÐt vµ HD thùc hµnh

Trang 9

Đạo đức

đi bộ đúng quy định ( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu 1%L!:

- Đi bộ đúng quy định là đi trên vỉa hè, theo tín hiệu giao thông (đèn xanh), theo vạch sơn quy định; ở những   giao thông khác thì đi sát lề

  phía tay phải

- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho mình và cho  khác, không gây cản trở cho  đi  

2 HS có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ đúng quy định và nhắc nhở mọi

 cùng thực hiện

3 HS có hành vi thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày.

II Tài liệu và phương tiện:

- m ;  tiện để vẽ tranh; Giấy, bút ;

-Vở bài tập Đạo đức1

- Hai tranh phóng to bài tập 1

- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh

- Bìa các - tông vẽ đèn tín hiệu màu đỏ

- Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh); vạch dành cho 

đi bộ

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra bài cũ:

H: Em đã làm gì để giúp đỡ các bạn trong lớp học để

cùng nhau học tập tốt?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Phân tích tranh ( bài tập 1)

 GV yêu cầu các cặp HS thảo luận để phân tích các tranh

theo bài tập 1 (tranh phóng to treo lên bảng):

 Tranh 1:

- Hai  đi bộ đang ở phần   nào?

- Khi đó, đèn tín hiệu giao thông có màu gì?

- Vậy ở thành phố, thị xã , khi đi bộ qua   thì theo

quy định nào?

 Tranh 2:

-   đi nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với  

thành phố?

- Các bạn đi theo phần   nào?

 Cho HS lần k# trả lời câu hỏi trên theo từng tranh

 GV kết luận:

+ Tranh 1: ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi đi

qua #, thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch

sơn trắng quy định (GV giới thiệu mô hình đèn tín

- HS lên bảng trả lời

- HS thảo luận nhóm 2 theo nội dung từng câu hỏi của GV

- Goi HS trình bày kết quả theo từng tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe,cảm nhận"

Trang 10

hiệu, vạch)

+ Tranh 2: ở nông thôn, đi theo lề #, phía bên tay

phải

* HĐ 2: Làm bài tập 2 theo cặp

 GV yêu cầu các cặp HS quan sát từng tranh ở bài tập 2

và cho biết: Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai?

Vì sao? e  thế có an toàn không?

 Cho HS từng cặp quan sát và trả lời các câu hỏi, bổ

sung ý kiến

 Gv kết luận theo từng tranh:

+ Tranh 1: ở   nông thôn, 2 bạn nhỏ và 1 

nông dân đi bộ đúng vì họ đều đi vào phần   dành

cho  đi bộ e  thế là an toàn

+ Tranh 2: ở ;  thành phố, có 3 bạn đi theo tín hiệu

giao thông màu xanh, theo vạch quy định là đúng; 2 bạn

dừng lại trên vỉa hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng; những

bạn này đi  vậy mới an toàn; 1 bạn chạy ngang  

là sai, rất nguy hiểm vì tai nạn có thể xảy ra

* HĐ 3: Liên hệ thực tế

 GV yêu cầu HS tự liên hệ:

 Hàng ngày, các em #   đi bộ theo   nào?

Đi đâu?

  giao thông đó  thế nào? Có đèn tín hiệu

giao thông không? Có vạch sơn dành cho  đi bộ

không? Có vỉa hè không?

 Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao ?

 Gọi một số HS tự liên hệ theo gợi ý trên

 GV tổng kết, khen ngợi và nhắc nhở

tiết 2:

* HĐ 1: HS làm bài tập 4

 GV yêu cầu từng HS làm bài tập 4:

 Nối tranh vẽ  đi bộ đúng quy định với"khuôn

 Đánh dấu + vào ô trống 8  tranh #;  ứng với việc

em đã làm

 Cho từng HS làm bài tập

kiến, tranh luận với nhau

 GV tổng kết: Khen ngợi - Nhắc nhở

* HĐ 2: thảo luận cặp đôi ( bài tập 3).

 GV yêu cầu các cặp HS làm bài tập 3: Thảo luận nội

dung các tranh và cho biết theo từng tranh:

 Trong tranh các bạn nào đi đúng quy định? Những bạn

nào đi sai quy định? Vì sao?

 Những bạn đi 8  lòng   có thể gặp điều nguy

- HS thảo luận theo nội dung từng câu hỏi của GV nêu ra

- HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của mình

- HS lắng nghe, cảm nhận

- HS tự liên hệ theo câu hỏi gợi ý của GV

- HS lần k# trả lời từng câu hỏi của Gv

- HS nhận xét và cảm nhận

- HS tự làm bài tập 4: Nối tranh và giải thích vì sao

- Nhận xét bổ sung

ý kiến

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm bài tập 3: Thảo luận nội

... data-page="4">

Đạo đức< /h3>

Lễ phép lời thầy giáo, cô giáo( 2 tiết)

I, Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- HS cần lễ phép, lời thầy giáo thầy giáo ... bút ;Vở tập Đạo đức1

III Các hoạt động dạy học:

1, Kiểm tra cũ:

H: Em làm để lễ phép với thầy cô giáo?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài...

3 HS có hành vi lễ phép, lời thầy, cô giáo học tập, rèn luyện, sinh hoạt hàng ngày

II Tài liệu phương tiện:

- Vở tập Đạo đức1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:06

w