1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Sinh 8 học kì II

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 223,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại não *cấu ngoài: Chất xám: trung khu của PX khôg ĐK -Có rảnh liên bán bán cầu chia đại não thành 2 -Chất trăng dẫn truyền phần -Rãnh đỉnh rãnh thái dương chia não làm 4 thùy:thùy trán[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH 8 HKII 202-2011 CHƯƠNG VI:

1)KHẨU PHẦN LÀ Gè?

Khấu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể mỗi ngày

2)Vè SAO PHẢI XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN CHO MỖI NGƯỜI?

Vỡ nhu cầu dinh dưỡng từng người khụng giống nhau,nhu cầu năng lượng của mỗi người khỏc nhau 3)NấU NGUYấN TẮC LẬP KHẨU PHẦN ĂN:

-Phối hợp đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho từng đụiỳ tượng

-Đảm bảo cõn đối thành phần cỏc chất

-Đảm bảo đủ năng lượng

CHƯƠNG VII:BÀI TIẾT:

1)VAI TRề CỦA HỆ BÀI TIẾT:

Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, cỏc chất thừa đưa ra mụi trường ngoài duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường.

2)CẤU TẠO CỦA THẬN(2 quả thận)

Gồm 2 phần vỏ và tủy với cỏc đơn vị chức năng của thận cựng ống gúp và bể thận

3)SỰ TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU GỒM NHỮNG QUÁ TRèNH NÀO?Gồm 3 quỏ trỡnh:

+Qỳa trỡnh lọc mỏu ở cầu thận ở nước tiểu đầu

+Quỏ trỡnh lọc mỏu ở cầu thận

+Quỏ trỡnh bài tiết tiếp:hấp thụ lại cỏc chất cần thiết;Bài tiết tiếp chất thừa chất thải tạo thành nước tiểu chớnh thức

4)SỰ THẢI NƯỚC TIỂU:Nước tiểu chớnh thức đổ vào bể thận theo ống dẫn nước tiểu tớch trữ ở búng đỏi(200ml)theo ống đỏi nước tiểu thoỏt ra ngoài

-Thực chất quỏ trỡnh tạo thành nước tiểu là quỏ trỡnh lọc mỏu

5)CÁC TÁC NHÂN GÂY HẠI NCHO HỆ BÀI TIẾT?BIỆN PHÁP:

*CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU:

Tổn thương hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

1.Cầu thận bị viờm và thoỏi húa Quỏ trỡnh lọc mỏu trỡnh trệ=>cơ thể bị nhiễm độc

2.Ống thận tổn thương hay làm

việc kộm hiệu quả

Quỏ trỡnh hấp thụ lại và bài tiết giảm=>mụi trường trong biến đổi Ống thận tổn thương=>nước tiểu hũa loón với mỏu=>cơ thể bị đầu độc

Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn

do sỏi

Gõy bế tiểu=>nguy hiểm đến tớnh mạng

-Vi khuẩn gõy bệnh

-Chất độc trong thức ăn

-Khẩu phần ăn khụng hợp lớ

*BIỆN PHÁP:

-Thường xuyờn giữ vệ sinh cho cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu

-Khẩu phần ăn uống hợp lớ

-Đi tiểu dỳng lỳc

6)NấU VÀ GIẢI THÍCH CÁC THểI QUEN SỐNG KHOA HỌC:

Trang 2

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể cũng

như hệ bài tiết

Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn uống hợp lí:

-Không ăn nhiều protein,quá mặn quá chua quá nhiều chất tạo sỏi

-Không ăn thức ăn ôi thiu nhiễm chất độc hại

-uống đủ nước

Tránh cho thận làm việc nhiều hạn chế khả năng tạo sỏi

-Hạn chế tác hại của chất độc

-tạo điều kiện cho quá trình lọc máu thuận lợi

3 Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay không

nên nhịn lâu

Hạn chế khả năng tạo sỏi thận

7)SƠ ĐỒ LÁT CẮT CỦA THẬN:

CHƯƠNG VII:DA

1)CẤU TẠO CỦA DA PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG CỦA NÓ:

Cấu tạo

Chức năng

1 Lớp biểu bì: Có 2 tầng

- Tầng sừng: Gồm tế bào chết hoá sừng

xếp sát nhau, dễ bong ra.

- Tầng tế bào sống: Có khả năng phân

chia tạo ra tế bào mới.

-2 Lớp bì:

- Cấu tạo từ sợi mô liên kết bền

chặt, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông

và bao bông, cơ co chân lông, mạch máu

-

-3 Lớp mỡ: Chứa mỡ dự trử

- bảo vệ

-Tiếp nhận kích thích, điều hòa thân nhiệt, làm làm da mềm mại

-Dự trữ và cách nhiệt

2TÁC NHÂN GÂY HẠI CHO DA:

-Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển

-Hạn chế hoạt động của các tuyến mồ hôi

-Da bị xây xác dễ bị nhiễm trùng cần giữ da sạch và tránh bị xây xác

3MỘT SỐ BỆNH NGOÀI CÁCH PHÒNG:

*Một số bệnh ngoài da như:ghẻ lỡ,hắc lào,lang ben,bỏng,nấm da,mẩn ngứa,

*Biện pháp phòng:giữ vệ sinh thân thể,giữ vệ sinh môi trường,tránh để da bị xây xác bỏng,chữa bệnh,dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ

4)NÊU VÀ GIẢI THÍCH CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ DA VÀ RÈN LUYỆN DA:

Phần tủy

Ống dẫn

nước tiểu

Lop8.net

Trang 3

CÁC BIỆN PHÁP CƠ SỞ KHOA HỌC

Giữ cho da sạch

Bảo vệ

Tránh để da bị xây xác

-Tăng khả năng diệt khuẩn của da -Giúp da thực hiện tốt chức năng bài tiết

và điều hòa thân nhiệt -Chống sự xâm nhạp của vi khuẩn

Tắm nắng trong thời gian thích hợp

Rèn luyện da

Xoa bóp lao động vừa sức

-Rèn luyện da giúp da tổng hợp vitamin D -Tăng khả năng chịu đựng của da với môi trường

*Không nên lạm dụng kem phấn nhổ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

CHƯƠNG IX:THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

1)CÁC BỘ PHẬN HỆ THẦN KINH VÀ NÊU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH VẬN ĐỘNG VÀ

SINH DƯỠNG:

*Cấu tạo

BỘ NÃO (Trụ não,tiểu não,não trung gian,đại não)

Bộ phận trung ương Bộ phận ngoại biên

Não tủy sống Dây thần kinh hạch thần kinh

(nằm trong hộp sọ) (nằm trong ống xương sống)

*Chức năng hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng:

-Hệ thần kinh vận động(cơ xương) liên quan đến hoạt động của cơ vân.Hoạt động có ý thức

-Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản,là hoạt động không có ý thức

2)CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠTRON:

*CẤU TẠO

+Thân nơtron xung quanh là sợi nhánh

+Tua dài là sợi trục có bao mi-ê-lin tận cùng là xi-nap

*CHỨC NĂNG:cảm ứng và dẫn truyền

+Thân và sợi nhánh=>chất xám

+sợi trục=>chất trăng (dây thần kinh)

3)CẤU TẠO TRỤ NÃO,TIỂU NÃO,NÃO TRUNG GIAN,ĐẠI NÃO VÀ CHỨC NĂNG TỪNG PHẦN:

TRỤ

NÃO

Trụ não gồm hành não cầu não và não giữa

Trụ não gồm chất trắng bên ngoài và chất xám

bên trong(nhân xám),12 đôi dây thần kinh não

gồm 3 loại:vận động cảm giác dây pha

+chất trắng:dẫn truyền +chất xám:điều khiển,điều hòa hoạt động của các nội quan

Tiểu

não -Nằm sau trụ não dưới đại não -Chất trắng:ở ngoài làm thành vỏ tiểu não

-chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền

Điều hòa phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng

Não

trung

gian

Nằm giữa trụ não và đại não.Gồm đồi thị và

vùng dưới đồi

Đồi thị là vùng chuyển tiếp các đường dẫn truyền

từ dưới lên naoxvaf các nhân xám ở vùng dưới đồi điêu khiển quá trình trao đổi chất

Trang 4

Đại nóo *cấu ngoài:

-Cú rảnh liờn bỏn bỏn cầu chia đại nóo thành 2

phần

-Rónh đỉnh rónh thỏi dương chia nóo làm 4

thựy:thựy trỏn thựy đỉnh,thựy chẩn thựy thỏi

dương

-Nhiều khe và khỳc cuộn tăng diện tớch của nóo

lờn đến 2300->5000cm2

*Cấu tạo trong

-chất xỏm ở ngoài làm thành vỏ nóo dày 2-3

mm gồm 6 lớp

-Chất trắng là cỏc đường thần kinh

-Cỏc đường này nối vỏ nóo với nhau hoặc nối

đại nóo với cỏc phần dưới của nóo

-Hầu hết cỏc đường này bắt chộo hành tủy và

tủy sống

Chất xỏm: trung khu của PX khụg ĐK -Chất trăng dẫn truyền

4)CHỨNG TỎ HỆ THẦN KINH CỦA NGƯỜI TIẾN HểA HƠN HỆ THẦN KINH CỦA THÚ

-Khối lượng nóo so với cơ thể người lớn hơn độngvật thuộc lớp thỳ

-Vỏ cú nhiều khe và rónh làm tăng diện tớch bề mặt chứa cỏc nơtron(khối lượng chất xỏm)

-Ở người ngoài cỏc trung vận động và cảm giỏc như động vật thuộc lớp thỳ,cũn cú cỏc trung khu cảm giỏc và vận động ngụn ngữ(núi,viết,hiểu tiếng núi,hiểu chữ viết)

5)CẤU TẠO TỦY SỐNG CHỨC NĂNG

*Cấu tạo

a.Cấu tạo ngoài:

-Vị trớ:nằm trong cột sống từ đốt sống cổ thứ 1 đến đốt sống thắt lưng 2

-Hỡnh dạng:hỡnh trụ dài 50 cm.Cú hai chỗ phỡnh,phỡnh cổ và phỡnh thawys lưng

-Màng tủy cú 3 lớp:màng cứng màng nhện màng nuụi

=>Bảo vệ và nuụi dưỡng tủy sống

b.Cấu tạo trong

-Chất trắng nằm ở ngoài

-Chất xỏm nằm ở trong cú hỡnh cỏnh bướm(H)

*Chức năng:

+Chất xỏm:trung ương phản xạ khụng điều kiện

+Chất trắng:dẫn truyền đến cỏc căn cứ

6)CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TỦY:

*CẤU TẠO:

-Cú 31 đụi dõy thàn kinh tủy

-Dõy thần kinh gồm 2 rễ:rễ sau(rễ cảm giỏc)rễ trước(rễ vận động)

-Cỏc rễ đi qua lỗ gian đốt dõy thần kinhtủy

*Chức năng:Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động.Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giỏc -Dõy thần kinh tủy do bú sợi cảm giỏc và bú sợi vận động nhập lại nối với tủy sống qua rễ trước và rễ

sau=>dõy thần kinh tủy là dõy pha

7)PHÂN BIỆT PHÂN HỆ GIAO CẢM VA ĐỐI GIAO CẢM:

Chức năng điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng.

Chức năng

Cấu tạo

Trung ương

Ngoại biên gồm:

- Chức năng đối lập với phân hệ đối giao cảm

- Các nhân xám nằm ở sừng bên tuỷ sống( từ đốt tuỷ ngực I đến đốt tuỷ thắt lưng III)

Chức năng đối lập với phân hệ giao cảm

- Các nhân xám nằm ở trụ não và đoạn cùng tuỷ sống.

Lop8.net

Trang 5

- Hạch thần kinh

- Nơron trướchạch

- Nơ ron sau hạch

- Chuỗi hạch nằm gần cột sống xa cơ quan phụ trách.

- Sợi trục ngắn

- Sợi trục dài

- Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

- Sợi trục dài

- Sợi trục ngắn 8) Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi ?

*Khi uống nhiều rượu : rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có lỉên quan

đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể bị ảnh hưởng.

9)CẤU TAOH CẦU MẮT VÀ MÀNG LƯỚI:

*Cấu tạo của cầu mắt :

a.Màng bọc:Gồm 3 lớp : Màng cứng(phía trước là màng giác), màng mạch( có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen) và màng lưới( chứa tế bào thụ cảm thị giác gồm tế bài nón và tế bào que).

b.Dịch trong suốt:gồm cú thể thủy tinh ,thủy dịch và dịch thủy tinh

*CẤU TẠO CỦA MÀNG LƯỚI:

- Màng lưới gồm:

+ Các tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.

+ Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.

+ Điểm vàng (trên trục mắt) là nơi tập trung các tế bào nón

+Điểm mự:khụng cú tế bào thần kinh thị giỏc

10)SỰ TẠO ẢNH Ở MÀNG LƯỚI:

-Thể thủy tinh cú khả năng điều tiết để nhỡn rừ vật

-Ánh sỏng phản chiếu từ vật qua mụi trường trong suốt tới màng lưới tạo nờn một ảnh thu nhỏ ngược=>kớch thớch tế bào thụ cảm theo dõy thần kinh thị giỏc=>vựng thị giỏc cho ta cảm nhận về ảnh của vật

10)CÁC BỆNH TẬT CỦA MẮT(NGUYấN NHÂN,BIỂU HIỆN,CÁCH KHĂC PHỤC):

Cận thị là tật mà mắt

chỉ có khả năng nhìn

gần

- Bẩm sinh: Cầu mắt dài

- Do không giữ đúng khoảng cách khi

đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng.

- Đeo kính mặt lõm (kính cận).

Viễn thị là tật mắt chỉ có

khả năng nhìn xa

- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.

- Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (người già) => không phồng được.

- Đeo kính mặt lồi (kính viễn).

11)GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG SAU:

*TAI SAO NGƯỜI GIÀ THƯỜNG ĐEO KÍNH LÃO?

=>Vỡ ở người già thể thủy tinh bị lóo húa,họ bị bệnh là viễn thị nờn đeo kớnh hội tụ (kớnh lóo) đẻ cõn bằng măt

*TẠI SAO KHễNG NấN ĐỌC SÁCH NƠI THIẾU ÁNG SÁNG ,TRấN TÀU XE BỊ XểC NHIỀU:

=>Vỡ khi đọc sỏch nơi thiếu ỏnh sỏng,trờn tàu xe sẽ làm cho thể thủy tinh điều tiết quỏ độ(phồng).tỡnh trạng này kếu dài thỡ mắt của chỳng ta sẽ bị cận thị

*Vè SAO ẢNH CỦA VẬT RƠI TẠI ĐIỂM VÀNG THè Rế NHẤT?=>Vỡ ở tế bào nún tập trunh chủ yếu ở điểm vàng và càng xa điển vàng thỡ tế bào que càng ớt chủ yếu là tế bào que.Một tế bào điểm vàng thỡ liờn kết được một tế bào thần kinh thị giỏc qua một tế bào 2 cực.Ngược lại nhiều tế bào que mới liờn kết được một tế bào thị giỏc

12)CẤU TẠO CỦA TAI

Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và tai trong.

1 Tai ngoài gồm:

- Vành tai (hứng sóng âm)

- ống tai (hướng sóng âm).

- Màng nhĩ (truyền và khuếch đại âm).

Trang 6

2 Tai giữa gồm:

- 1 chuỗi xương tai ( truyền và khuếch đại sóng âm).

- Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ).

3 Tai trong gồm 2 bộ phận:

- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên có tác dụng thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

- ốc tai có tác dụng thu nhận kích thích sóng âm

+ ốc tai xương (ở ngoài)

+ ốc tai màng (ở trong) gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào xương ốc tai Màng cơ sở có 24000 sợi liên kết Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti chứa các tế bào thụ cảm thính giác.

+ Giữa ốc tai xương và màng chứa ngoại dịch, trong ốc tai màng chứa nội dịch.

13)CƠ CHẾ TRUYỀN SểNG ÂM:

Súng õm truyền vào màng nhĩ truyền qua chuỗi xương tai làm rung màng cửa bầu=>chuyển động ngoại dịch=>chuyển động nội dịch làm rung màng cơ sở kớch thớch cơ quan coocti xuất hiện xung thần kinh đến vựng thớnh giỏc giỳp ta cảm nhận được õm thanh đú

14)NGUYấN NHÂN GÂY HẠI CHO TAI CÁCH BẢO VỆ:

*NGUYấN NHÂN:

-Dựng vật sắc để ngoỏy tai hay lấy rỏy=>làm tổn thương màng nhĩ

-Viờm họng=>viờm khoang tai giữa

-Tiếng ồn,tiếng động mạnh=>rỏch màng nhĩ,tổn thương tế bào thụ cảm thớnh giỏc dẫn tới điếc

*BIỆN PHÁP:

-Giữ vệ sinh tai(ngoỏy tai bằng tăm bụng)

-Bảo vệ tai:

+Khụng dựng vật nhọn để rỏy tai

+Giữ vệ sinh mũi họng để phũng bệnh cho tai

-Cú biện phỏp chống giảm tiếng ồn

15)PHÂN BIỆT PXCĐK VÀ PXKĐK:

16) Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người.

- PXKĐK được hình thành ở trẻ mới sinh từ rất sớm.

- ức chế PXCĐK xảy ra nếu PXCĐK đó không cần thiết đối với đời sống.

- Sự hình thành và ức chế PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch, quan hệ mật thiết với nhau làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi.

- ở người: học tập, rèn luyện các thói quen, các tập quán tốt, nếp sống văn hoá chính là kết quả của sự hình thành và ức chế PXCĐK.

Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể,

là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.

Có tính chất loài và di truyền được ốcC tính chất cá thể và không di truyền được

Có tính bền vững, tồn tại suốt đời Có tính tạm thời, có thể mất đi nếu không được

củng cố.

Xảy ra tương ứng với kích thích Xảy ra bất kì không tương ứng với kích thích.

Trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tuỷ sống Trung ương thần kinh nằm ở lớp vở đại não

VD: Phản xạ khóc, cười, chớp mắt VD: Qua ngã tư thấy đèn đỏ dừng xe trước vạch

kẻ.

Lop8.net

Trang 7

17)í NGHĨA GIẤC NGỦ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE:

-Ngủ là nhu cầu của cơ thể

-Ngủ là quỏ trỡnh ức chế của bộ nóo phục hồi kiệp thời khả năng làm việc của hệ thần kinh

*Biện phỏp để cú giấc ngủ ngon:

-Cơ thể sảng khoỏi,chỗ ngủ thuận tiện

-Khụng dựng cỏc chất kớch thớch,nước trà đậm

-Trỏnh cỏc kớch thớch ảnh hưởng đến giấc ngủ

18)LAO ĐỘNG NGHỈ NGƠI HỢP LÍ:

-Lao động nghỉ ngơi hợp lớ là một Biện phỏp hỡnh thức bảo vệ hệ thần kinh

*Biện phỏp bảo vệ hệ thần kinh:

-Đảm bảo giấc ngủ để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau một nhày làm việc căng thẳng -Giữ cho tõm hồn thanh thản trỏnh suy nghĩ lo õu

-Xõy dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lớ

19)TRÁNH LẠM DỤNG CÁC CHẤT KÍCH THÍCH

Chất kớch

thớch Rượu bia Cà phờ,nước chố

đậm

Rối loạn hoạt động của vỏ nóo trớ nhớ kộm Kớch thớch hệ thần kinh gõy khú ngủ

Chất gõy

nghiện

Thuốc lỏ

Ma tỳy

Cơ thể suy yếu dễ mắc cỏc bệnh ung thư Khả năng làm viecj trớ úc giảm,trớ nhớ kộm suy yếu nũi giống,cạn kiệt kinh

tế lõy nhiễm HIV,mất nhan cỏch

CHƯƠNG X:NỘI TIẾT

1)PHÂN BIấT TUYẾN NỘI TIẾT VÀ NGOẠI TIẾT

Giống nhau - Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.

Khác nhau: - Kích thước lớn hơn.

- Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài.

- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh.

- Kích thước nhỏ hơn.

- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu.

- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh.

2)TÍNH CHẤT VÀ VAI TRề CỦA HOOCMON

- Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết.

* Tính chất của hoocmon: + Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quan xác định.

+ Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao.

+ Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài.

* Vai trò của hoocmon: + Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.

+ Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

3) Tuyến yên có vai trò như thế nào ?

- Tuyến yên nằm ở nền sọ, có liên quan tới vùng dưới đồi.

- Gồm 3 thuỳ: truỳ trước, thuỳ giữa, thuỳ sau.

- Chức năng:

+ Thuỳ trước: Tiết hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sự trao đổi glucozơ, chất khoáng.

+ Thuỳ sau: tiết hoocmon điều hoà trao đổi nước, sự co thắt các cơ trơn (ở tử cung).

+ Thuỳ giữa; chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố da.

- Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh.

Trang 8

4) Vai trò của tuyến giáp ?

- Tuyến giáp nằm trước sụ giáp của thanh quản, nặng 20 - 25 gam.

- Tiết hoocmon tirụxin (có thành phần chủ yếu là iốt), có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào.

- Bệnh liên quan đến tuyến giáp: bệnh bướu cổ, bệnh bazơđô (nguyên nhân, hậu quả SGK).

- Tuyến giáp và tuyến cận giáp có vai trò trao đổi muối canxi và photpho trong máu.

5)Trình bày chức năng của các hooc môn tuyến tuỵ ?

- Chức năng của tuyến tuỵ:

+ Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tuỵ (do các tế bào tiết dịch tuỵ).

+ Chức năng nội tiết: do các tế bào đảo tuỵ thực hiện.

- Tế bào anpha tiết glucagôn.

- Tế bào bêta tiết insulin.

Vai trò của các hoocmon tuyến tuỵ:

+ insulin: làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng.

+ glucagôn: làm tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm.

=> Nhờ tác động đối lập của 2 loại hoocmon tuyến tuỵ giúp tỉ lệ đường huyết luôn ôn định đảm bảo hoạt

động sinh lí diễn ra bình thường.

6) Vai trò của tuyến trên thân

- Vị trí; tuyến trên thận gồm 1 đôi, nằm trên đỉnh 2 quả thận.

Cấu tạo và chức năng:

- Phần vỏ: tiết các hoocmon điều hoặc các muối natri, kali điều hoà đường huyết, làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.

- Phần tuỷ: tiết ađrênalin và noađrênalin có tác dụng điều hoà hoạt động tim mạch và hô hấp, cùng glucagôn điều chỉnh lượng đường trong máu.

7)Chức năng của tinh hoàn buồng trứng:

*Tinh hoàn: + Sản sinh ra tinh trùng.

+ Tiết hoocmon sinh dục nam testosteron.

- Hoocmon sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam.

- Buồng trứng: + Sản sinh ra trứng.

+ Tiết hoocmon sinh dục nữ ơstrogen

- Hoocmon ơstrogen gây ra biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

8)Quỏ trỡnh điều hũa hoạt động của cỏc tuyến nộp tiết:

-Cỏc tuyến nội tiết khụng chi chịu sự điều khiển của cỏc hoocmon tuyến yờn mà ngược lai hoạt động của tuyến yờn được tăng cường hay kiềm hóm cũng bị sự chi phối của hoocmon do cỏc tuyến này tiết ra

=>Cơ chế điều hũa của cỏc nội tiết nhờ thụng tin ngược

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:25

w