Âãø âån giaín vaì båït kyï hiãûu trãn hçnh veî, ta choün chiãöu dæång voìng truìng våïi chiãöu dæång doìng âiãûn voìng qua voìng âoï vaì chuï yï ràòng trong mäüt nhaïnh c[r]
Trang 1Chương 3
Dựng số phức để giải mạch xoay chiều
Bài 3.1.Những vấn đề cơ bản về số phức
1, Khái niệm mở đầu
Mỗi lượng hình sin a = Am sin (t + ), ngoài tần số , ta cần biết biên độ
Am(hoặc trị hiệu dụng A) và góc pha đầu Như vậy cần dùng hai thông số để biểu diễn lượng hình sin có tần số biết trước Ta đã biết trong toán học mỗi số phức
được đặc trưng bởi 2 số thực ( phần thực và phần ảo, hoặc mô đun và acgumen) Như vậy dùng số phức có thể biểu diễn cả hai thông số của lượng hình sin
Việc dùng số phức để biểu diễn các lượng hình sin và tính toán mạch điện tỏ
ra rát tiện lợi Nó cho phép biểu diễn các mối quan hệ trong mạch điện một cách
đơn giản, gọn gàng, phát biểu các định luật dưới dạng chung cho cả mạch điện 1 chiều và xoay chiều Do đó ta có thể áp dụng các định luật và phương pháp giải mạch điện 1 chiều vào mạch điện xoay chiều, bằng cách chuyển các đại lượng thực thành các đại lượng phức
2 Khái niệm về số phức
Đơn vị ảo ký hiệu là i, là một số mà bình phương bằng -1:
i2 = - 1
Trong kỹ thuật điện, để tránh nhầm với dòng điện người ta dùng chữ j để ký hiệu đơn vị ảo : j2 = -1
Số ảo : Tích của số thực b với đơn vị ảo j gọi là số ảo
Ví dụ 3j ; - 5j ; 2,4j là các số ảo
Số phức Z : Là 1 lượng gồm thành phần thực a và thành phần ảo jb: Z = a +
jb Cần chú ý là thành phần thực a và ảo jb khác hẳn nhau về bản chất, không thể bù trừ nhau được
Ví dụ : 3 – j4; -1,5 + j2,6 là các số phức Do đó, hai phức bằng nhau khi
và chỉ khi phần thực của chúng bằng nhau và phần ảo của chúng bằng nhau Biểu diễn số phức bằng hình học
Trong mặt phẳng, lấy hệ tọa độ vuông góc, trục hoành biểu diễn các số thực gọi là trục thực, ký hiệu là +1, trục tung biểu diễn các số ảo gọi là trục ảo, ký
Trang 2Mỗi số phức Z = a + jb được biểu diễn như sau: Phần thực a đặt trên trục thực, còn phần ảo jb đặt trên trục ảo Điểm M có tọa độ (a,b) là điểm biểu diễn
số phức Z Cũng có thể dùng véc tơ OM để biểu diễn số phức Z Chiều dài véc tơ
OM =z gọi là mô đun ( độ lớn) của số phức Z, còn góc tính từ trục thực đến véc tơ OM theo chiều dương ( là chiều ngược với kim đồng hồ) gọi là acgumen( góc) của số phức Z
Các dạng biểu diễn số phức:
* Dạng đại số: Dạng Z = a+ jb gọi là dạng đại số của số phức, a là phần thực, jb là phần ảo
* Dạng lượng giác: Từ cách biểu diễn hình học ta có:
a = z cos ; b = z sin Suy ra: Z = z cos + j z sin = z(cos +j sin )
* Dạng mũ: Dùng công thức Ơle (Euler):
cos + j sin = ej Suy ra: Z = z ej
Trong đó e = 2,718 là cơ số của logarit tự nhiên
Như vậy, mỗi số phức đều có 2 cách biểu diễn cơ bản: biểu diễn bởi phần thực a và phần ảo jb, hoặc biểu diễn bởi mô đun z và acgumen Bốn lượng đó
là 4 thành phần của tam giác vuông OaM, a và b là hai cạnh góc vuông, z là cạnh huyền, là góc nhọn Giữa bốn thành phần đó, có các quan hệ chặt chẽ (quan
b
+j
jb
z
M
Z= a + jb
Biểu diễn số phức bằng hình học
+1
+j
o -3 -2 -1
1
2
3
4
1 2 3
Z= 3+ j4 Z= -3+ j2
Biểu diễn các số phức:
Z= 3+j4 và Z= -3+j2
-1 -2 -3
Trang 3hệ tam giác lượng) Nếu biết hai lượng, sẽ tìm được hai lượng còn lại ,chẳng hạn, nếu biết phần thực và phần ảo, ta tính được mô đun và ácgumen:
z a2 b2 ; tg =
a b
Ngược lại, nếu biết môdun và acgumen ta tính được phần thực và phần ảo:
a = zcos; b = zsin
Ta suy ra rằng hai phức bằng nhau thì mô đun của chúng bằng nhau và acgumen của chúng hơn kém nhau k2, và ngược lại Z1 = Z2 khi và chỉ khi: z1 =
z2 và 1 = 2 + 2k, k = 0; -1; - 2; +1; +2
Ví dụ: Cho số phức Z = 4 +j3, hãy tìm môđun và acgumen của phức Z, viết
phức Z dưới dạng lượng giác và dạng mũ
Giải:
Mô đun và acgumen của phức Z:
z a2 b2 42 32 5
0 , 75
4
3
tg , suy ra 36050'
Dạng lượng giác và dạng mũ của phức Z:
Z = 5(cos 360 50’ + j sin 360 50’) = 5e j36050
Phức liên hợp:
Hai phức gọi là liên hợp, nếu chúng có phần thực bằng nhau và phần ảo đối nhau Phức liên hợp của phức Z ký hiệu là
Z ( đọc là Z sao, hoặc Z mũ, Z liên hợp )
Nếu Z = a +jb thì
Z = a - jb Nếu Z = z(cos +j sin ) thì
Z = z (cos -j sin )
Nếu Z = z ej thì
Z = z e -j
Ví dụ: Tìm phức liên hợp của các phức sau:
Z1 = - 3 + j5; Z2 = 5(cos300 - j sin300); Z3 = 1,2 e j600
Các phức đáng chú ý
Trang 4Số ảo Z = jb là số phức có phần thực bằng không
2
sin 2
(cos
e b
Số phức có mô đun bằng đơn vị gọi là toán tử quay hay hệ số quay
Z ej cos j sin
Lần lượt cho k ;k 0;k 1;k 2 n
ej0 = cos0 + j sin0 = 1
e j j j
2
sin 2
cos
ej j )j
2 sin(
) 2 cos(
ej
= cos + j sin = -1
Biết j2 = -1, do đó: j3 = j2.j = -j ; j4 = j2 j2 = (-1).(-1) = 1; j5= j4.j = j ; j6 = j5.j = -1
3 Một số phép toán về số phức
- Cộng các số phức: Muốn cộng các số phức, ta cộng các phần thực với
nhau, các phần ảo với nhau
Ví dụ: Cho hai phức Z1 = a1 +jb1 ; Z2 = a2 + jb2 Tổng của chúng sẽ là :
Z = Z1 + Z2 = (a1 + a2) + j(b1 + b2) = a + jb
Vớ duù: (2 + j 6) + ( 3 – j 2) = (2 + 3) + j (6– 2) = 5 + j 4
- Trừ các số phức: Muốn trừ các số phức , ta trừ các phần thực với nhau,
các phần ảo với nhau
Ví dụ: Cho hai phức Z1 = a1 +jb1 ; Z2 = a2 + jb2 Hiệu của chúng sẽ là :
+1
+j
-1=ej
-j = e-j /2
j = ej /2
Biểu diễn hình học các phức
có môđun bằng đơn vị 1=ej0
Trang 5Z = Z1 - Z2 = (a1 - a2) + j(b1 - b2) = a + jb
Ví dụ : ( 4 + j 5) – ( 2 +j 3) = (4 – 2) + j (5– 3) = 2 +j 2
Chú ý: Việc cộng và trừ các phức thực hiện bằng dạng đại số Muốn cộng
hoặc trừ các phức biểu diễn các dạng khác, trước hết cần đổi chúng về dạng đại
số Sau khi có kết quả, nếu cần ta lại đổi về các dạng khác
- Nhân các số phức:
Nhân các số phức dưới dạng đại số:
Z = Z1.Z2 = (a1 + jb1)(a2 + jb2) = a.1.a2 + a1.jb2 + jb1.a2 + j2b1b2 Biết j2 = -1, do đó:
Z =( a1 + jb1)(a2 + jb2) = (a1a2 – b1b2) + j(a1b2 + b1a2) Nhân các số phức dưới dạng mũ:
Z = Z1.Z2 = z1ej 1 z2ej 2 = z1.z2ej( 1 + 2) = zej Trong đó z = z1.z2 ; = 1 + 2
Quy tắc: Muốn nhân các số phức ta nhân các mô đun với nhau và cộng các
acgumen với nhau
Nghúa laứ khi nhaõn soỏ phửực vụựi e +j ta quay veực tụ bieồu dieón soỏ phửực aỏy ủi
moọt goực α ngửụùc chieàu chieàu kim ủoàng hoà, khi nhaõn vụựi e -j ta quay veựctụ ủi moọt goực α cuứng chieàu kim ủoàng hoà
Nhaõn soỏ phửực vụựi ±j
Theo coõng thửực ễle :
Trang 6Nhử vaọy, khi nhaõn moọt soỏ phửực vụựi j ta quay veực tụ bieồu dieón soỏ phửực ủoự
ủi moọt goực π/2 ngửụùc chieàu kim ủoàng hoà, neỏu nhaõn vụựi –j ta quay veực tụ cuứng
chieàu kim ủoàng hoà moọt goực π/2
- Chia các số phức:
Chia số phức dạng đại số:
Muốn chia hai phức Z1 = a1 +jb1 và Z2 = a2 + jb2 dưới dạng đại số, ta nhân cả phức chia và phức bị chia với phức liên hợp của phức chia
) ).(
(
) ).(
(
2 2 2 2
2 2 1 1 2 2
1 1 2
1
jb a jb a
jb a jb a jb a
jb a Z
Z Z
b a
b a b a j b a
b b a a b
a
b a b a j b b a a
2
2 2
2 1 1 2 2
2
2 2
2 1 2 1 2
2
2 2
2 1 1 2 2
1 2
(
Chia các số phức dạng mũ:
Quy tắc: Muốn chia hai phức dưới dạng mũ, ta chia các mô đun với nhau và trừ các acgumen với nhau
j j
j
j
ze e
z
z e
z
e z Z
Z
2
1 2 2
1 1 2 1
Với
2
1
z
z
z ; = 1 + 2
Bài 3.2 Biểu diễn các lượng của mạch điện hình sin dưới
dạng phức
1 Biểu diễn các lượng giác hình sin dưới dạng phức
Trong mạch điện hình sin, tần số f hoặc tần số góc là chung cho các lượng hình sin , nên mỗi lượng hình sin a = Am sin(t + a) = A 2 sin (t + a) được
đặc trưng bởi 2 thông số: Biên độ Am (hoặc trị hiệu dụng A) và góc pha đầu, mỗi
số phức cũng biểu diễn bởi 2 thành phần mô đun và acgumen (hoặc phần thực và phần ảo) Do đó có thể dùng số phức để biểu diễn lượng hình sin a Quy tắc biểu diễn như sau:
Số phức biểu diễn lượng hình sin
Trang 7a = Am sin(t + a) = A 2 sin (t + a) có mô đun bằng biên độ Am (hoặc trị hiệu dụng A), acgumen bằng góc pha đầu a Để ký hiệu số phức biểu diễn lượng hình sin ta dùng ký hiệu Am, hoặc A ( có dấu chấm đầu)
A m A m e ja
và A Ae ja
Như vậy, biết lượng hình sin a, ta có thể biểu diễn nó dưới dạng phức Am
hoặc A suy ra lượng hình sin a:
a = Am sin(t + a) A m A m e ja
a = A 2 sin (t + a) A Ae ja
Về mặt hình học, lượng hình sin a được biểu diễn bởi véc tơ Am quay với tốc
độ góc
Nếu a = i ta có phức dòng điện:
i Imsin( t i) I m Imeji
i I 2 sin (t + i ) IIe ji
Nếu a = u ta có phức điện áp:
u U m sin(t u) Um U m e ju
u U 2 sin( t u) U Ueju
Nếu a = e ta có phức sức điện động:
e Em t e Em Emeje
) sin(
e E te E Ee je
) sin(
2
2 Định luật Ôm dưới dạng phức Phức tổng trở
Ta xét một nhánh có trở kháng r, x, đặt vào điện áp u = Um sin(t + u ) dòng điện trong nhánh i = I 2 sin (t + i )
+ 1
m
A
+ j
Trang 8Nhánh xoay chiều có trở kháng (a) Sơ đồ phức tương đương (b) Đồ thị véc tơ (c)
x r
U z
U I
= u - i ; = arctg
r x
là góc lệch pha giữa u và i ( hình c)
Toồng trụỷ phửực
Ta có: U Ue ju, j i
Ie
I
Chia hai phức cho nhau
I
U
là tổng trở nhánh, u - i = là góc lệch pha giữa u và i
I
ở đây Z gọi là phức tổng trở nhánh Biểu thức trên có dạng định luật Ôm với các đại lượng là số phức , nên gọi là định luật Ôm dạng phức, phát biểu như sau:
Trong nhánh xoay chiều, phức dòng điện nhánh bằng phức điện áp nhánh chia cho phức tổng trở nhánh
Z
U I
Ta có:
Z = zej = z ( cos + j sin) = z cos + j zsin
Tửứ tam giaực toồng trụỷ ta coự:
U
I
Z
U
I Z= r +jx
+ j
+ 1
I
U
i
u
Trang 9z cos = r laứ ủieọn trụỷ hoaùt ủoọng cuỷa maùch
zsin = x laứ ủieọn khaựng cuỷa maùch
Từ ủoự:
Z = zej
= r + jx = r + j (L -
C
.
1
Nghĩa là phức tổng trở mạch có phần thực bằng điện trở , và phần ảo bằng
điện kháng mạch
Đối với nhánh thuần điện trở: Z = r = rej 0
Đối với nhánh thuần điện cảm: x = xL nên có:
j
e
Đối với nhánh thuần điện dung: x = -xC nên có:
j
e
3 Phức tổng dẫn nhánh
Định nghĩa: Nghịch đảo của phức tổng trở nhánh gọi là phức tổng dẫn nhánh, ký hiệu là Y:
Z
Y 1
Thay giá trị của Z = r + jx và thực hiện phép chia:
Phức tổng dẫn nhánh có phần thực là điện dẫn tác dụng của nhánh, phần ảo
là điện dẫn phản kháng của nhánh nhưng ngược dấu
j
Trang 10
j j
j
z ze
e ze
Y 1 1. 1
0
Biết y
z
1
là tổng dẫn nhánh Do đó:
Y = y.e-j
Nên ta có:
Z
U
I .
Đó là định luật Ôm dưới dạng phức tổng dẫn
4 Phức công suất
ẹũnh nghúa: Tớch cuỷa phửực ủieọn aựp nhaựnh vụựi lửụùng lieõn hụùp cuỷa phửực doứng ủieọn nhaựnh goùi laứ phửực coõng suaỏt, kyự hieọu S~ :
S~U.I
Thay giá trị j u
Ue
; I Ieji
vào, ta có:
Se Ie
U Ie
U I
Ue
S~ ( ) Phức công suất nhánh có mô đun bằng công suất toàn phần của nhánh, acgumen bằng góc lệch pha giữa dòng và áp nhánh
ẹoồi veà daùng ủaùi soỏ:
Coõng suaỏt phửực coự phaàn thửùc laứ coõng suaỏt taực duùng P, phaàn aỷo laứ coõng suaỏt phaỷn khaựng Q cuỷa maùch
5 Biểu diễn phép tính đạo hàm và tích phân lượng hình sin dạng phức
Laỏy ủaùo haứm:
Trang 11`Nhử vaọy, ủaùo haứm theo thụứi gian cuỷa doứng ủieọn tửụng ửựng vụựi pheựp nhaõn daùng phửực vụựi thửứa soỏ jω
Nhử vaọy, Tớch phaõn theo thụứi gian cuỷa doứng ủieọn tửụng ửựng vụựi vụựi pheựp
chia daùng phửực cho jω
Bài 3.3 Định luật kirchooff dưới dạng phức
1 Hai định luật kirchooff dưới dạng phức
Ta xét mạch điện gồm 3 nhánh như sau:
e 2
e 1
C 3
r 1
L 1
A
i 1 i 3 i 2
A
Z 1
Z 3
Z 2
1
I
3
I
1
Trang 12Mạch gồm hai nhánh có nguồn e1 , và e2 và nhánh tải r3 - C3 Các phương trình kirchooff viết cho mạch là:
+ Phương trình Kirchooff 1: i1 + i2 - i3 = 0 + Các phương trình Kirchooff 2:
- Đối với vòng 1- 3: e1 = i1r1 + i3r3 + L1i’1 + i dt
C 3 3
1
- Đối với vòng 2- 3: e2 = i2r2 + i3r3 + i dt
C 3 3 1 Chuyển sang dạng phức, ta có 3 phương trình tương ứng:
i1 + i2 - i3 = 0 suy ra 1 2 3 0
I I I
Có e1 = i1r1 + i3r3 + L1i’1 + i dt
C 3 3
1
3 3
3 1 1
1 1
C j r I L j r I E
= I1Z1 I3Z3
E2 = I2Z2 I3Z3
Từ các phương trình dạng phức ta vẽ được sơ đồ phức của mạch Khi chuyển từ sơ đồ đầu sang phức , ta thay các sđđ , dòng điện và điện áp các nhánh bằng các phức s đ đ dòng điện và điện áp tương ứng, trở kháng các nhánh thay bằng phức tổng trở nhánh
Với cách chuyển sang sơ đồ phức như trên, ta có thể dễ dàng thành lập phương trình Kirchooff dưới dạng phức Các định luật Kirchooff dưới dạng phức như sau
Định luật Kirchooff 1: Tổng đại số các phức dòng điện đến một nút bằng không
0
nut
I
Định luật Kirchooff 2: Đi theo một vòng kín, tổng đại số các phức s đ đ bằng tổng đại số các phức điện áp đặt vào các phức tổng trở nhánh
E I Z
vong vong
.
2 Giải mạch xoay chiều bằng phương pháp dòng nhánh
Gồm các bước sau:
Bước 1: Thành lập sơ đồ phức, chọn ẩn số là các phức dòng nhánh, chiều chọn trước tuỳ ý Các nguồn s đ đ thay bởi các phức s đ đ , còn các nhánh biểu diễn bởi phức tổng trở nhánh
Trang 13Bước 2: Thành lập hệ phương trình dòng nhánh gồm (m-1) phương trình nút, viết theo luật Kirchhoff 1 và M = n - (m-1) phương trình vòng viết theo định luật Kirchhoff 2 Trong đó: m là số nút, n là số nhánh
Bước 3: Giải hệ phương trình phức để tìm ra dòng nhánh Từ kết quả đã tính suy ra trị số và góc pha dòng và áp, cũng như công suất của nhánh
Bài tập ví dụ1
Cho mạch điện như hình vẽ a Biết e1 = 284 sin t (V) ; e2 = 298 sin t (V)
x1 = x2 = 0,1 ; x3 = 0,5 ; r3 = 1
Tìm dòng điện trong nhánh
Bài giải
Chuyển các lượng thực sang dạng phức
2
284
2
298
Z1 = Z2 = j 0,1 ; Z3 = (1 + j 0,5)
Sơ đồ phức tương tự như hình b Với ẩn là I1, I2, I3 Mạch điện có hai nút, nên có một phương trình nút (viết cho nút A hình b)
1 2 3 0
I I
Phương trình vòng Z1-Z3:
E1 I1Z1 I3Z3
1 ( 1 j 0 , 5 ) I
Phương trình vòng Z2-Z3:
3 3 2 2
2 I Z I Z E
2 (1 j0,5)I
I = 210 (c) Giải hệ này như sau:
- Từ phương trình b và c rút ra:
A
B
i1 i3 i2
A
Z 1
Z 3
Z 2
B
1
I
3
I
1
E
Trang 14j I
j I
j j
j
I j
1 , 0
) 5 , 0 1 ( 200
3 3
3
j
I j
1 , 0
) 5 , 0 1 ( 210
3
3
Thay vào (a)
0 2100
5 10 2000
5
I j I
I j j I
I j
(-11+ 20j )
3
I = 4100j
3
20 11
) 20 11 (
4100 20
11
2
j j
j
j j
j j
I j
I1 ( 5 10) 3 2000 ( 5 10)(157,4 86,6) 2000 = 78,7 +j6,6 = 78,84050’ (A)
) ( 50 122
4 , 93 7
, 78 2100
) 10 5
Giá trị tức thời của các dòng điện là:
i1 = 78,8 2 sin(t + 4050’) = 111,4 sin(t + 4050’) (A)
i2 = 122 2 sin(t - 500) = 172,6 sin(t - 500) (A)
i3 = 179,5 2 sin(t - 290) = 254 sin(t - 290) (A)
Bài tập ví dụ 2:
Cho mạch điện như hình vẽ với thông số sau :
e1 = e3 = 220 2sin (314t) (V)
e2 = 2.110 sin (314t + 300) (V)
R1 = 10 , L1 = 0,0318 H, R2 = 5 ,
R3 = 10, C3 = 3,184.10-4 F Tìm dòng điện trên các nhánh và công suất mạch tiêu thụ
Giải
Ta phức hóa mạch điện và biểu diễn về sơ đồ phức như hình vẽ