- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình ( trả lời được các CH trong SGK ).. II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:.[r]
Trang 1TUẦN 6 Thứ 2 ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tiết 1 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Gọi 2/HS đọc bài: “Gà Trống và Cáo” và
trả lời câu hỏi
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(?) Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế
nào?
(?) Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông thái độ của cậu như thế nào?
(?) An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông
*Chạy một mạch: chạy thật nhanh, không
nghỉ
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Bài chia làm 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
-HS đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi, em sống với mẹ
và ông đang bị ốm rất nặng
+ Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng
và rủ nhập cuộc, mải chơi nên cậu quên lời
mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về
* An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
Trang 25’
(?) An-đrây-ca tự dằn vặt mình ntn?
(?) Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
(?) Qua câu chuyện trên em thấy dược điều
gì từ An-đrây-ca?
- GV ghi nội dung lên bảng
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về chậm để ông mất
* Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
=>Ý nghĩa: Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với ngườithân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
(?) Đây là biểu đồ biểu diễn số vải làm bài
tập vào vở, 1 em lên bảng điền đúng sai
HS đưa đồ dùng ra kiểm tra
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 310’
5’
- Nhận xét, chữa bài
* Bài tập 2:- Gọi HS nêu Y/c của bài.
(?) Biểu đồ biểu diễn điều gì?
(?) Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào?
- Gọi học sinh đọc bài trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3:- Nêu y/cầu HD HS làm bài tập.
(?) Nêu tên biểu đồ
(?) Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
- Y/c HS đọc biểu đồ vừa vẽ
(?) Tháng nào bắt được nhiều cá nhất?
(?) Tháng nào bắt được ít cá nhất?
(?) Tháng 3 tàu Thắng Lợi đánh bắt được
nhiều hơn tháng1, tháng 2 bao nhiêu tấn cá?
- Nhận xét chữa bài
3.Củng cố-dặn dò:
(?) Ta làm quen với mấy loại biểu đồ? Đó là
những loại biểu đồ nào?
(?) Muốn đọc được số liệu trên biểu đồ ta
phải làm gì?
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
dược ít hơn tuần đầu là 100m (S)
- Nêu y/c bài tập
+ Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004
(8 + 15 + 3): 3 = 12 (ngày)
- Nhận xét - sửa sai
- Nêu y/cầu bài tập
+ Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.+ Của tháng 2 và tháng 3
+ Tháng 2 tàu bắt được: 2 tấn Tháng 3 tàu bắt được: 6 tấn
- HS chỉ vị trí sẽ vẽ
- Nêu cách vẽ (bề rộng, chiều cao của cột)
- 2 HS mỗi học sinh vẽ biểu diễn 1 tháng
- HS vừa chỉ vừa nêu
+ Tháng 3 + Tháng 2 + Nhiều hơn tháng 1 là: 6 – 5 = 1 (tấn) Nhiều hơn tháng 2 là: 6 – 2 = 4 (tấn)
Biết bày tỏ ý kiến(Tiết 2)
I-MỤC TIÊU:Giúp HS biết được
- Trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến củ người khác
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mỗi HS chuẩn bị 3 thẻ: đỏ, xanh, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5’ 1 Bài cũ:
(?) Trẻ em có quyền gì? Khi nêu ý kiến của
mình phải có thái độ như thế nào?
+Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến mình
Trang 4+ HS đóng vai các nhân vật trong tiểu
phẩm và bày tỏ ý kiến của mình
-HS xem tiểu phẩm và trả lời các câu hỏi
*GV chốt lại ý chính
b-Hoạt động 2: Trò chơi “Phỏng vấn”
* Phỏng vấn về các vấn đề:
+Tình hình vệ sinh trường em, lớp em
(?) Những hành động mà em muốn tham gia
=> K/Luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý
kiến của mình cho người khác để trẻ em có
những ĐKPT tốt nhất
3.Củng cố-dặn dò:
Gọi HS đọc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học-cb bài sau
cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ ý kiến mong muốn của mình với những người xung quanh một cách rõ ràng lễ độ
-Ghi đầu bài vào vở
-Tiểu phẩm:
“Một buổi tối trong gia đình bạn Hải”
-Do 3 bạn đóng: Các nhận vật:
Bố Hoa, Mẹ Hoa và Hoa
-Có n/xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa
về việc HT của Hoa
(?) Hoa đã có ý kiến giúp đỡ g/đ như thế nào? (?)ý kiến cảu bạn Hoa có phù hợp không?
-Làm việc theo cặp đôi (đổi vai: Phóng viên.Người phỏng vấn)
(?) Mùa hè này em có dự định làm gì?
-Mùa hè này em muốn đi thăm Hà Nội.+Vì em chưa bao giờ được đến Hà Nội.-Cảm ơn em
+Những ý kiến của mẹ rất cần thiết+Em bày tỏ ý kiến của mình để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn tạo điều kiện để các em phát triển tốt hơn
-HS đọc ghi nhớ-Chuẩn bị bài cho tiết sau
Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: LYỆN TỪ VÀ CÂU
Danh từ chung và danh từ riêng
I-MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu và ý nghĩa khái quái củachúng ( BT1, mục III ) nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đóvào thực tế ( BT2 )
Trang 5a) Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
b) Nhận xét:
*Bài tập 1:- Gọi hs đọc y/c và ND.
- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng
- GV n.xét và giới thiệu bản đồ tự nhiên Việt
Nam, chỉ một số sông đặc biệt là sông Cửu
Long Giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có
công đánh đuổi được giặc Minh, lập ra nhà
hậu Lê ở nước ta
*Bài tập 2:- Y/c hs đọc đề bài.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
(?) Sông là từ chỉ gì?
(?) Cửu Long là tên chỉ gì?
(?) Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
(?) Lê Lợi chỉ người như thế nào?
- GV chốt:
+Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung
+ Những từ chỉ tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ
riêng
Bài tập 3:- Gọi hs đọc y/c.
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
*GV kết luận: Tên riêng chỉ người, địa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa
c Phần ghi nhớ:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3 ) Luyện tập:
Bài tập 1:- Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs
thảo luận trong nhóm và viết vào giấy
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các
nhóm khác nxét, bổ sung
- Gv nxét để có phiếu đúng
(?) Danh từ chung gồm những từ nào?
- Hs ghi đầu bài vào vở
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi, tìm từ đúng
a) Sông b) Cửu Long c) Vua d) Lê Lợi
- Hs lắng nghe
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi
+ Sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông
có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long.+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê
- Lắng nghe và nhắc lại
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn: sông không viết hoa, tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể: Cửu Long viết hoa.+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc y/c bài tập
- Thảo luận, hoàn thành phiếu
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Hs chữa bài theo phiếu đúng
+ Danh từ chung gồm: Núi, dòng, sông, dãy,mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa
Trang 6? Danh từ riêng gồm những từ nào?
- GV nxét chung
Bài tập 2:- Gọi 1 hs đọc y/c.
- Y/c 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con hoặc vào vở viết họ và tên 3 bạn nam, 3
bạn nữ
- Gọi hs nxét bài của bạn trên bảng
Hỏi:
(?) Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
- GV: Tên người các em luôn phải viết hoa
cả họ và tên
3.Củng cố-dặn dò:
(?) Thế nào là danh từ chung?
(?) Thế nào là danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học thuộc bài và viết vào vở 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng
chỉ người hoặc địa danh
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
- 2, 3 hs viết trên bảng, cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn gái
- Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một người
cụ thể nên phải viết hoa
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột,
- Xác đinh được một năm thuộc thế kỉ nào
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Gọi 4 HS nêu cách điền số của mình
- GV chữa bài, y/c HS giải thích cách điền
HS bày đồ dùng lên để kiểm tra
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và tự làm bài
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
a) Liền sau số 2 835 917 là 2 835 818.b) Liền trước số 2 835 917 là 2 835 916
- Học sinh đọc các số+ Giá trị chữ số 2 trong số 82 360 945 là 2
Trang 7* Bài tập 3:- Nêu y/c và HD HS làm bài tập.
(?) Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp? Đó là các
lớp nào?
(?) Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp?
(?) Trong khối lớp ba, lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nêu y/c bài tập Làm bài vào vở+ Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp:
3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán
Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán
Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất
Lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
+Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toán là: (18 + 27 + 21): 3 = 22 (học sinh)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS tự làm đổi chéo vở để KT bài lẫn nhau.a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Người viết truyện thật thà
Trang 8+ Viết tên bài cần sửa
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- Phát phiếu riêng cho 1 HS
- Nhận xét - chấm chữa
- Nhận xét chung
*Bài 3: Đọc yêu cầu của bài:
Tìm từ láy
a-Có chứa thanh hỏi, thanh ngã:
- Có tiếng chứa thanh hỏi
-Có tiếng chứa thanh ngã
- Phát phiếu cho 1 HS làm cả lớp làm vào
- Nhắc HS chuẩn bị bản đồ có tên quận,
huyện, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
- HS viết bài vào vở
- Soát lại bài
- H/s đọc nội dung
- Cả lớp đọc thầm
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp HS đổi vở để sửa chéo
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng
- HS đọc y/c (đọc cả M) lớp theo dõi
- HS làm bài vào vở
- Nhanh nhảu, đủng đỉnh, lủng củng,nhí nhảnh, vớ vẩn
-Bỡ ngỡ, màu mỡ, sẵn sàng, mẫu mực, nghĩ ngợi
HS làm bài trên phiếu dán kết quả
Thứ 4 ngày 30 tháng 9 năm 2009
HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC Năm học 2009-2010 Bài sáng thứ 6 dạy bù vào thứ 7, Tiết kể chuyện buổi chiều dạy vào chiều thứ 6Tiết 1: TẬP ĐỌC
Chị em tôi
I-MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọngcủa mọi người đối với mình ( trả lời được các CH trong SGK )
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5’
10’
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2-Bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2và
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
Trang 9- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(?) Cô chị xin phép cha đi đâu?
(?) Cô có đi thật không? Em đoán xem cô đi
đâu?
(?) Cô chị đã nói dối cha như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cô đã nói dối được nhiều
lần như vậy?
(?) Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối cha
như thế nào?
(?) Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
*Ân hận: cảm thấy có lỗi
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
(?) Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
(?) Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
(?) Thái độ của ba lúc đó như thế nào?
*Buồn rầu: rất buồn vì con không nghe lời
mình
(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi:
(?)Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị
tỉnh ngộ?
(?)Cô chị đã thay đổi như thế nào?
* Rút ra ý nghĩa của bài
(?) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
c.Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV h/dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cô xin phép cha đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi+ Cô chị đã nói dối cha rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu Nhưng
vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối
+ Cô rất ân hận nhưng rồi cũng tặc lưỡi cho qua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba
* Nhiều lần cô chị nói dối cha.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Cô bắt trước chị cũng nói dối ba đi tập vănnghệ để đi xem phim lại đi lướt qua mặt chị với bạn chị Cô chị thấy em nói dối thì hết sức giận dữ
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậm chí đánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho thật giỏi
* Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Vì cô em bắt trước chị mình nói dối Vì côbiết mình là tấm gương xấu cho em Cô sợ mình chểnh mảng học hành khiến ba buồn.+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ
-Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nóidối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin
ở mọi người đối với mình
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay-Đọc cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 10Tiết 2: TOÁN
Luyện tập chung.
I-MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Kiểm tra vở bài tập
2 em lên chữa bài tập 3
a) Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?
b) Hoà đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?
c) Số quyển sách Hoà đọc được nhiều hơn
Thực bao nhiêu quyển sách ?
Ngày thứ 3: gấp đôi ngày đầu
Trung bình mỗi ngày: m?
- Thu vở chấm bài
3.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về ôn tập để kiểm tra cuối chương
1 em lên bảng làm cả lớp mở vở kiểm tra
- HS ghi đầu bài vào vở
b) Hoà đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hoà đọc được nhiều hơn Thực là:
40 - 25 = 15 (quyển sách)d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách vì:
25 - 22 = 3 (quyển sách)e) Bạn Hoà đọc được nhiều sách nhất.g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất.h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
Đáp số: 140 m
- Nhận xét, sửa sai
- Về nhà làm lại các bài tập
Trang 11- Giấy khổ to để viết các đề bài tập làm văn.
- Phiếu học tập để học sinh sửa lỗi trong bài của mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Tìm hiểu lại đề bài
- GV treo 4 đề bài lên bảng:
*Đề 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho
một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,
…) để thăm hổi và chúc mừng năm mới
*Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một người
thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi và
chúc mừng người thân đó
*Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ,
hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em
*Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân ở xa
có chuyện buồn (có người đau ốm, người
mới mất hoặc mới gặp tai nạn,…) hãy viết
thư thăm hỏi và động viên người thân đó
c Trả bài:
*Ưu điểm: Xác định dúng kiểu bài văn viết
thư Bố cục lá thư rõ ràng: gồm ba phần đầu
thư, nội dung thư và kết thúc thư Diễn đạt
lưu loát, rõ ràng đủ ý
*Hạn chế: Nội dung còn sơ sài, hầu như
phần kể về người viết chưa có Một vài bạn
đã nêu tới nhưng chưa kỹ
d Hướng dẫn chữa bài:
-GV hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài
- Đọc bài văn hay cho HS nghe
3.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những bài làm tốt
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: “Luyện
tập xây dựng đoạn văn kể chuyên.”
Trang 12-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-Bài mẫu, một số sản phẩm có đường khâu ghép, vật liệu dụng cụ
-Vải, kim chỉ, phấn may
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-Khâu ghép hai mảnh vải được ứng dụng
nhiều trong khâu may các sản phẩm.Đường
ghép mép vải có thể là đường cong như
đường ráp của tay áo, cổ áo có thể có
đường thẳng như đường khâu túi, chăn gối
b,Hoạt động 2:
- HD thao tác kỹ thuật
-GV treo quy trình thực hiện
(?) Hãy nêu cách vạch đường khâu?
(?) Khâu lược ghép 2 mép vải có tác dụng
+ Theo 3 bước : Vạch dấu đường khâu trên
mặt trái của 1 mảnh vải – Khâu lược ghép
hai mép vải – Khâu thường theo đường dấu
- Hãy nêu cách khâu lại mũi và nút chỉ cuối
đường khâu ? (Kiến thức cũ)
- GV cho HS xâu chỉ qua kim, vê nút chỉ và
tập khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường
-Kiểm tra dụng cụ đồ dùng của H
-Ghi đầu bài vào vở
-HS quan sát và nhận xét vật mẫu
-Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau Mặt phải của hai mảnh úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải.-Vạch đường khâu, quan sát hình 1
-Vạch đường khâu trên mặt trái của mảnh vải thứ nhất có thể chấm các điểm cách đều nhau 5mm trên vạch dấu để khâu cho đều.+ Khâu lược để cố định hai mép vải, úp mặtphải của hai mảnh vào nhau và xếp cho haimép vải bằng nhau rồi mới khâu lược, saumỗi lần rút kim, kéo chỉ, cần vuốt các mũikhâu theo chiều từ phải sang trái cho đườngkhâu thật thẳng rồi mới khâu tiếp
+Đặt mảnh vải thứ hai lên bàn, mặt phải ở trên
+Đặt mảnh vải thứ nhất lên mảnh vải thứ haisao cho hai mặt phải của 2 mảnh vải úp vào nhau.Đường vạch dấu ở trên và 2 mép vải chuẩn bị khâu bằng nhau
+Khâu lược các mũi khâu thường dài khoảng 1cm để cố định 2 mép vải Đường khâu lược cách đường khâu khoảng 2mm+ Nút chỉ ở mặt trái đường khâu bằng cáchlật vải, luồn kim qua mũi khâu và rút chỉ lêntạo thành vòng tròn
-HS thực hành vừa nói vừa làm
-HS thực hiện thao tác