1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kiểm tra 15 phút Môn: Đại số 8

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Dặn dò: Bài nhà : Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã học, nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số, tính chi vi của hình chữ nhật, hình vuông,.. Chuaån bò : kieåm tr[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN : TOÁN TUẦN 18

BÀI : CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT

Ngày thực hiện :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1.Kiến thức : Xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi hình chữ nhật

2.Kĩ năng :Vận dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật để giải bài toán có liên quan

3.Thái độ : Thích thú học môn toán

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên :Thước thẳng, phấn màu ,SGK

2.Học sinh : Vở , thước , bút chì

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động : 1’ hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : _Kiểm tra việc nhận diện các hình đã học Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật HS làm bài trên bảng

_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

3.Dạy bài mới:

Thời

gian

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh ĐDDH

20’

Giới thiệu bài : Giờ học hôm nay giúp các

em xây dựng và ghi nhớ qui tắc tính chu vi

hình chữ nhật.Vận dụng quy tắc tính chu vi

hình chữ nhật để giải bài toán có liên quan

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn xây dựng công

thức tính chu vi hình chữ nhật

Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,

giảng giải

a Ôn tập về chu vi các hình :

_ Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ

có độ dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm, 8cm,

9cm và yêu cầu học sinh tính chu vi của hình

này

_Vậy muốn tính chu vi của một hình ta làm

như thế nào?

* Tính chu vi hình chữ nhật

_Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều

dài là 4cm, chiều rộng là 3cm

_Yêu cầu học sinh tính chu vi của hình chữ

nhật ABCD

_Yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh chiều

dài và1cạnh chiềurộng(VDï: cạnh AB và cạnh

BC)

_Hỏi: 14cm gấp mấy lần 7cm?

_Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp

_Nghe giới thiệu

_ Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên

_Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm

_Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

_Quan sát hình vẽ

_Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm _Tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh chiều rộng là: 4cm + 3cm = 7cm

_14cm gấp 2 lần 7cm

_Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều dài và

1 cạnh chiều rộng

_ Học sinh tính chu vi hình chữ nhật

Trang 2

20’

mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và chiều

dài?

_Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật

ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng với chiều

rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4 + 3)  2

= 14

_ Học sinh cả lớp đọc quy tắt tính chu vi hình

chữ nhật

_Lưu ý học sinh là số đo chiều dài và chiều

rộng phải được tính theo cùng một đơn vị đo

*Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành

phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập

thực hành

+Bài 1 :

_Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS

làm bài

_Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi

hình chữ nhật

_Chữa bài và cho điểm học sinh

+Bài 2 :

_Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_Bài toán cho biết những gì?

_Bài toán hỏi gì?

_Hướng dẫn: chi vi mảnh đất chính là chu vi

hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng

20m

_Yêu cầu học sinh làm bài

_Chữa bài và cho điểm học sinh

+Bài 3 :

_Hướng dẫn học sinh tính chu vi của hai hình

chữ nhật, sau đó so sánh hai chu vi với nhau

và chọn câu trả lời đúng

ABCD theo công thức

_2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(10 + 5)  2 = 30 (cm) b) Chu vị hình chữ nhật là:

(27 + 13)  2 = 80 (cm)

_Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm Tính chu vi mảnh đất đó

_Mảnh đất hình chữ nhật

_Chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm

_Chu vi mảnh đất

Bài giải:

Chu vi của mảnh đất đó là:

(35 + 20)  2 = 110 (m) Đáp số: 110m

_Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(63 + 31)  2 = 188 (m) _Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

(54 + 40)  2 = 188 (m) Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ

4.Củng cố : Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: Bài nhà : _Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về chi vi hình chữ nhật Chuẩn bị : _Chu vi hình vuông

+Các ghi nhận lưu ý : _

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18

BÀI : ÔN TẬP-KIỂM TRA TIẾT 1

Ngày thực hiện :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

+Kiểm tra đọc lấy điểm :

_Nội dung :các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17

_Kĩ năng đọc thành tiếng : phát âm rõ tốcđộ tối thiểu 70 chữ/1phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

_Kĩ năng đọc hiểu: trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc

+Rèn kĩ năng viết chính tả qua bài: Rừng cây trong nắng

II.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :_Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

_Bảng phụ ghi sẵn bài tập

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

1.Khởi động : 1’ Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ : Aâm thanh thành phố

3.Bài mới :

Thời

gian

H 15’

25’

*Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của học và ghi bảng

*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc

phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc và trả lời

câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp học sinh

( GV gọi 6 em lên đọc bài tập đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc )

*Hoạt động 2 : Viết chính tả

phương pháp thực hành

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt

- Giáo viên giải nghĩa các từ khó

+ Uy nghi: dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn

kính

+ Tráng lệ: vẻ đẹp lộng lẫy

- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?

- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm bài, về chỗ ngồi chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Theo dõi giáo viên đọc sau đó 2 học sinh đọc lại

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm

- Đoạn văn có 4 câu

Trang 4

- Trong đoạn văn những chữ nào được viết

hoa?

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa

tìm được

- Giáo viên đọc thong thả đoạn văn cho

học sinh chép bài

- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát

lỗi

- Thu, chấm bài

- Nhận xét một số bài đã chấm

- Những chữ đầu cầu

- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,…

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp

- Nghe giáo viên đọc và chép bài

- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài

4.Củng cố : Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: Bài nhà :Dặn học sinh về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc Chuẩn bị bài sau

+Các ghi nhận lưu ý :

_

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN : TOÁN TUẦN 18

BÀI : CHU VI HÌNH VUÔNG

Ngày thực hiện :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1.Kiến thức : Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông

2.Kĩ năng : Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông để giải các bài tập có liên quan

3.Thái độ : Ham thích học môn toán

II.CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu, SGK

2.Học sinh : Vở, SGK ,Thước , bút chì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động : 1‘ Hát bài hát

Trang 5

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Kiểm tra học thuộc lòng quy tắt tính chu vi hình chữ nhật và các bài tập về nhà của tiết 86 Học sinh làm bài trên bảng

_Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

3.Dạy bài mới:

Thời

gian

20’

20’

Giới thiệu bài : _Giờ học hôm nay chúng ta sẽ

xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình

vuông.Vận dụng quy tắc tính chu vi hình vuông

để giải các bài tập có liên quan

- Ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn xây dựng công thức

tính chu vi hình vuông

phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,

giảng giải

_ Giáo viên vẽ lên bảng hình vuông ABCD có

cạnh là 3dm và yêu cầu HS tính CV hình vuông

ABCD

_Yêu cầu học sinh tính theo cách khác.(Hãy

chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành phép nhân

tương ứng )

_ 3 là gì của hình vuông ABCD

_Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào

với nhau?

_Vì thế ta có cách tính chu vi của hình vuông là

lấy độ dài một cạnh nhân với 4

*Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành

Phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập thực

hành

+Bài 1 :

_Cho học sinh tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài nhau

_Chữa bài và cho điểm học sinh

+Bài 2 :

_Gọi 1 học sinh đọc đề bài

_Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?

_Yêu cầu học sinh làm bài

_Chữa bài và ghi điểm HS

Nghe giới thiệu

_Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

_Chu vi hình vuông ABCD là:

3  4 = 12 (dm)

_3 là độ dài của cạnh hình vuông ABCD

_Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau

_ Học sinh đọc quy tắc trong SGK

_Làm bài và kiểm tra bài của bạn

_Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành một hình vuông cạnh 10cm

Tính độ dài đọc thẳng đó

_Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10cm

_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải:

Đoạn dây đó dài:

10  4 = 40 (cm) Đáp số: 40cm

Hình

Trang 6

+Bài 3:

_Gọi 1HS đọc đề bài

_Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ

_Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta cần phải biết

điều gì?

_Hình chữ nhật được tạo thành bời 3 viên gạch

hoa có chiều rộng là bao nhiêu?

_Chiều dài hình chữ nhật mới như thế nào so với

cạnh của viên gạch hình vuông?

_Yêu cầu HS làm bài

_Chữa bài và cho điểm HS

+Bài 4:

_Yêu cầu HS tự làm bài

_Chữa bài và cho điểm HS

_Một viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật được ghép bời 3 viên gạch như thế?

_Quan sát hình

_Ta phải biết chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

_Chiều rộng hình chữ nhật chính là cạnh viên gạch hình vuông

_Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh viên gạch hình vuông

_1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải:

Chiều dài của hình chữ nhật là:

20  3 = 60 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là:

(60 + 20)  2 = 160 (cm) Đáp số: 160cm

Bài giải:

Cạnh hình vuông MNPQ là 3cm

Chu vi của hình vuông MNPQ là:

3  4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm

vẽ SGK/ 88

4.Củng cố : _Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình vuông

_Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : Bài nhà : Dặn dò học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18

BÀI : ÔN TẬP – KIỂM TRA TIẾT 3

Ngày thực hiện :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

_Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1

_Luyện tập viết giấy mời theo mẫu

II-CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : _Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

Bài tập 2: phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng học sinh.Bút dạ

2.Học sinh : Vở, SGK

III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

1.Khởi động : 1’ Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

3.Bài mới :

H

15’

25’

Giới thịêu bài:

- Nêu mục tiêu học và ghi tên bài lên

bảng

*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc

- Tiến hành tương tự như tiết 1

*Hoạt động 2 : Luyện tập viết giấy mời theo

mẫu:

+Bài tập 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi 1 học sinh đọc mẫu giấy mời

- Phát phiếu cho học sinh, nhắc học sinh

ghi nhớ nội dung của giấy mời như : lời lẽ,

ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày, tháng

- Gọi học sinh đọc lại giấy mời của mình,

học sinh khác nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

- 1 học sinh đọc mẫu giấy mời trên bảng

- Tự làm bài vào phiếu, 2 học sinh lên viết phiếu trên bảng

- 3 học sinh đọc bài

GIẤY MỜI Kính gởi: Cô Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Kim Đồng

Lớp 3B trân trọng kính mời cô

Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11

Vào hồi: 8 giờ ngày 19-11-2004

Tại : Phòng họp lớp 3B

Chúng em rất mong được đón cô

Ngày 16 tháng 11 năm 2004

Thay mặt lớp

Lớp trưởng

4.Củng cố : Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : Dặn dò HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết khi cần thiết

+Các ghi nhận lưu ý :

18 Bài số: 35

ĐỀ BÀI: ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐÔÏI NGŨ – VÀ THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ

CƠ BẢN

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn tập các nội dung tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, di chuyển hướng phải trái, đi vượt chướng ngại vật

- Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác Nắm vững cách chơi, tham gia chơi đúng luật

- Thái độ, hành vi: Giáo dục tính nhanh nhẹn, trật tự, kỉ luật, tinh thần đồng đội

II CHUẨN BỊ: sân trường sạch sẽ, còi, dụng cụ, bàn ghế

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 8

Phần Nội dung hoạt động Định

lượng

Phương pháp tổ chức luyện tập

x x x x x

x x x x x

x x x x x

Mở

đầu

5-7

phút

Ổn định: Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu, phương pháp kiểm tra

Khởi động: Chạy chậm theo một hàng dọc

Chơi trò chơi: “Có chúng em”

Ôn tập bài thể dục phát triển chung

1 phút

2 phút

1 phút

1 phút x x x x x

bản

25-

27

phút

* Ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

quay phải, quay trái, đi chuyển hướng phải

trái đi vượt chướng ngại vật thấp

+ Phương pháp: Ôn tập theo tổ dưới sự điều

khiển của giáo viên

Lần lượt từng tổ thực hiện

- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải,

quay trái rồi chuyển sang đi chuyển hướng

phải trái

Đi vượt chướng ngại vật thấp, mỗi em đi cách

nhau từ 2 -> 2,5 m

GV quan sát, sửa sai

Cho cả lớp thực hiện

* Chơi trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”

Cách chơi: như đã học ở các tiết trước

18 phút

2 lần

1 lần

7 phút

Kết

thúc

5-6

phút

Đứng tại chỗ vỗ tay hát

Nhận xét và công bố kết quả kiểm tra

Dặn dò: Ôn ĐHĐN

1 phút 3phút

1 phút

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18

BÀI : ÔN TẬP-KIỂM TRA(TIẾT 4)

Ngày thực hiện :

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

_Kiểm tra đọc ( Yêu cầu như tiết 1)

_Ôn luyện về dấu chấm, dấy phẩy

II-CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : _Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

_Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ

2.Học sinh : _Vở, SGK

Trang 9

III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Khởi động : 1’ Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

15’

25’

Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

lên bảng

*Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc

- Tiến hành tương tự tiết 1

*Hoạt động 2 :Ôn luyện về dấu chấm,

dấu phẩy

+Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc phần chú giải

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi học sinh đọc lại lời giải

-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -1 học sinh đọc phần chú giải trong SGK

-4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp dùng bút chì đánh dấu vào SGK

-4HS đọc to bài làm của mình -Các học sinh khác nhận xét bài làm của bạn

-Tự làm bài tập -Học sinh làm bài vào vở Cà Mau đất xốp, Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phễu và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng Rẽ phải dài, cắm sâu vào lòng đất

4.Củng cố : Hỏi: _Dấu chấm có tác dụng gì?

_Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn văn

5.Dặn dò: Dặn học sinh về nhà học thuộc các bài có yêu cầu học thuộc lòng trong SGK để tiết sau lấy điểm kiểm tra

+Các ghi nhận lưu ý :

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

MÔN : TIẾNG VIỆT TUẦN 18

BÀI : ÔN TẬP – KIỂM TRA

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

AKiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm)

_Nội dung: 17 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 1 đến 17.

_Kĩ năng đọc thành tiếng : đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn, có tốc độ tối thiểu 70 chữ/phút, biết ngắt nghỉ sau đúng các dấu câu và giữa các cụm từ.

II-CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu HTL từ tuần 1 - 17

Phô tô đủ mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách cho từng học sinh

Trang 10

2.Học sinh : SGK , vở

III-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

1.Khởi động : 1’ Hát bài hát

2.Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

15’

25’

Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng

*Hoạt động 1: Kiểm tra Học thuộc lòng

phương pháp trực quan, đàm thoại

- Gọi học sinh nhắc lại tên các bài có yêu cầu học

thuộc lòng.

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc.

- Gọi học sinh trả lời 1 câu hỏi về bài

- Cho điểm trực tiếp học sinh.

*Hoạt động 2 : Ôn luyện về viết đơn

phương pháp thực hành luyện tập

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc lại mẫu đơn xin cấp thẻ đọc

sách.

- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì khác với mẫu

đơn đã học?

- Yêu cầu HS tự làm.

Gọi HS đọc đơn của mình và HS khác nhận xét.

- Học sinh nhắc lại: Hai bàn tay em, Khi mẹ vắng nhà, Quạt cho bà ngủ, Mẹ vắng nhà ngày bão, Mùa thu của em, Ngày khai trường, Nhớ lại buổi đầu đi học, Bận, Tiếng ru, Quê hương, Vẽ quê hương, Cảnh đẹp non sông, Vàm Cỏ Đông, Nhớ Việt Bắc, Nhà bố ở, Về quê ngoại, Anh Đom Đóm.

-Làm lượt học sinh bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị.

-Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.

-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK.

-2 học sinh đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK.

- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách

vì đã bị mất -Nhận phiếu và tự làm.

-5 đến 7 học sinh đọc lá đơn của mình.

ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH Kính gởi: Thư viện Trường Tiểu Học Kim Đồng.

Em tên: Lê Hồng Hải Nữ.

Sinh ngày: 3-7-1996.

Nơi ở ; A 1 _ TT Giảng Võ

Học sinh lớp 3A Trường Tỉêu Học Kim Đồng.

Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2004 vì em đã trót làm mất.

Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hịên đúng mọi quy định của Thư viện.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

4.Củng cố : Nhận xét tiết hoc.

5.Dặn dò: Dặn học sinh ghi nhớ mẫu đơn và chuẩn bị giấy để tiết sau viết thư.

+Các ghi nhận lưu ý :

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN : TOÁN TUẦN 18

BÀI : LUYỆN TẬP

Ngày thực hiện:

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Kĩ năng : _Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông

_Giải các bài toán có nội dung hình chữ nhật

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:18

w