1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề kiểm tra 15 phút, 45 phút môn Ngữ văn 9

20 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiều bài đã viết được các câu văn liên kết, liền mạch với nhau về ý, có sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí: Quỳnh Nhi, Thu Thuỷ, Tạ Trang, Vân Anh - Vẫn còn một số bài viết đoạn [r]

Trang 1

Trường THCS Nguyễn Du Đề kiểm tra chất lượng đầu năm

Tổ Xã Hội – Nhóm Văn 9 Thời gian : 45 phút

*******

Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc lại đi

nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể

phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam

Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho

khỏi để tai vạ về sau!

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức

chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác

này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” (Trích Ngữ văn 8, tập II)

a/ Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Ai là tác giả ?

b/ Văn bản ấy được viết theo thể văn gì ? Trình bày hiểu biết của em về thể văn đó

c/ Tác phẩm này ra đời trong thời điểm nào ?

e/ Nếu chỉ viết: “Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.” thì câu văn sẽ

mắc lỗi ngữ pháp gì ?

d/ Nêu nội dung chính của đoạn văn trích dẫn ở trên.

Câu 2:

a/ Chép lại những câu viết dưới đây sau khi đã sửa hết lỗi chính tả, ngữ pháp:

Mặc dù phải chịu đựng một hoàn cảnh khắc ngiệt như vậy Bằng tâm hồn nghệ sĩ bay bổng của

tác giả vẫn đem đến cho người và trăng một cuộc hội ngộ kì thú, súc động.

b/ Hãy viết một đoạn văn được mở đầu bằng những câu em vừa chữa, phần thân đoạn gồm khoảng 10

câu, kết đoạn là một câu hỏi tu từ.

Trường THCS Nguyễn Du Đề kiểm tra chất lượng đầu năm

Tổ Xã Hội – Nhóm Văn 9 Thời gian : 45 phút

*******

Câu 1: Đọc kỹ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc lại đi

nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể

phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam

Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho

khỏi để tai vạ về sau!

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức

chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác

này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” (Trích Ngữ văn 8, tập II)

a/ Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Ai là tác giả ?

b/ Văn bản ấy được viết theo thể văn gì ? Trình bày hiểu biết của em về thể văn đó

c/ Tác phẩm này ra đời trong thời điểm nào ?

e/ Nếu chỉ viết: “Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.” thì câu văn sẽ

mắc lỗi ngữ pháp gì ?

d/ Nêu nội dung chính của đoạn văn trích dẫn ở trên.

Câu 2:

a/ Chép lại những câu viết dưới đây sau khi đã sửa hết lỗi chính tả, ngữ pháp:

Mặc dù phải chịu đựng một hoàn cảnh khắc ngiệt như vậy Bằng tâm hồn nghệ sĩ bay bổng của

tác giả vẫn đem đến cho người và trăng một cuộc hội ngộ kì thú, súc động.

b/ Hãy viết một đoạn văn được mở đầu bằng những câu em vừa chữa, phần thân đoạn gồm khoảng 10

câu, kết đoạn là một câu hỏi tu từ.

Lop8.net

Trang 2

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Kiểm tra tập làm văn - tiết 14 +15

Bài viết số 1 (Làm tại lớp)

Đề bài:

Đề 1: Một nét đặc sắc trong di tích thắng cảnh quê em.

Đề 2: Thuyết minh về một loài cây (hoặc một loài vật) quen thuộc ở quê em.

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kĩ năng làm một bài văn thuyết minh qua các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết thành bài bằng lời văn của mình

- HS biết thuyết minh về một di tích lịch sử hoặc một thắng cảnh ở quê mình (với đề 1) ; thuyết minh về một loại cây hoặc một con vật quen thuộc (với đề 2), thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

II Yêu cầu:

1 Về nội dung:

- HS viết được một bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lí và có hiệu quả

- Chọn đối tượng thuyết minh đúng yêu cầu, thuyết minh được những nét đặc sắc của đối tượng

2 Về hình thức:

- Có bố cục đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Diễn đạt đúng, rõ ràng, mạch lạc; Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, ít mắc lỗi về chính tả,

đặt câu, từ…

III Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Đạt đủ các yêu cầu trên, diễn đạt hay, hầu như không mắc lỗi về chính tả, đặt câu, dùng từ…

- Điểm 7,8: Đầy đủ các yêu cầu về nội dung, có một số sai sót về hình thức như: diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, lời thuyết minh chưa thật hấp dẫn

- Điểm 5,6: Đủ các yêu cầu về nội dung, nhưng phần thuyết minh còn thiếu chi tiết, mắc không quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Điểm 3,4: Còn thiếu sót nhiều cả về nội dung và hình thức Vẫn hình thành được bố cục ba phần

- Điểm 1,2: Không đạt được những yêu cầu của điểm 3,4

Lop8.net

Trang 3

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 1)

I Trắc nghiệm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 Phương châm về lượng a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phương châm lịch sự b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.

3 Phương châm cách thức c Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc

giao tiếp, không thiếu, không thừa

4 Phương châm quan hệ d Không nói những điều mình không tin là đúng

hay không có bằng chứng xác thực

5 Phương châm về chất e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc

đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài B Tạo từ ngữ mới

C Mượn các điển cố Hán học D Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

b/ Trong câu thơ:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn

bằng cách nào ?

A Gián tiếp B Trực tiếp

II Tự luận :

Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

“Những ngày Trương Sinh đi lính, ở nhà Vũ Nương đã trọn đạo làm con, làm vợ, làm mẹ.”

Lop8.net

Trang 4

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 2)

I Trắc nghiệm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 Phương châm về chất a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phương châm quan hệ b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.

3 Phương châm cách thức c Không nói những điều mình không tin là đúng

hay không có bằng chứng xác thực

4 Phương châm lịch sự d Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc

giao tiếp, không thiếu, không thừa

5 Phương châm về lượng e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc

đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ Trong câu thơ:

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

(Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong bông hoa được dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc

b/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ B Tạo từ ngữ mới

C Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài D Mượn các điển cố Hán học

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn

bằng cách nào ?

A Trực tiếp B Gián tiếp

II Tự luận :

Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

“Lúc Trương Sinh đi lính trở về cũng là lúc Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất tày trời.”

Lop8.net

Trang 5

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 1)

I Trắc nghiệm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 Phương châm về lượng a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phương châm lịch sự b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.

3 Phương châm cách thức c Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao

tiếp, không thiếu, không thừa.

4 Phương châm quan hệ d Không nói những điều mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực.

5 Phương châm về chất e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài B Tạo từ ngữ mới

C Mượn các điển cố Hán học D Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

b/ Trong câu thơ: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc.

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách

nào ? A Gián tiếp B Trực tiếp

II Tự luận : Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

“Những ngày Trương Sinh đi lính, ở nhà Vũ Nương đã trọn đạo làm con, làm vợ, làm mẹ.”

Kiểm tra Văn 15 phút (Đề 2)

I Trắc nghiệm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 Phương châm về chất a Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

2 Phương châm quan hệ b Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.

3 Phương châm cách thức c Không nói những điều mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực.

4 Phương châm lịch sự d Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao

tiếp, không thiếu, không thừa.

5 Phương châm về lượng e Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ Trong câu thơ: Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Từ hoa trong bông hoa được dùng theo nghĩa nào?

A Nghĩa chuyển B Nghĩa gốc.

b/ Dòng nào không nêu đúng xu thế phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ B Tạo từ ngữ mới

C Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài D Mượn các điển cố Hán học

c/ Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách

nào ? A Trực tiếp B Gián tiếp

II Tự luận : Cho câu chủ đề sau, phát triển thành một đoạn văn từ 8 đến 10 câu:

“Lúc Trương Sinh đi lính trở về cũng là lúc Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất tày trời.”

Lop8.net

Trang 6

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Đáp án bài Kiểm tra Văn 15 phút

Đề 1:

I Trắc nghiệm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 - C ; 2 – B ; 3 – A ; 4 – E ; 5 – D

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ C b/ A c/ A

II Tự luận : 8 điểm

Đoạn văn cần làm rõ các ý:

- Vũ Nương đã trọn đạo làm con: Chăm sóc mẹ chồng chu đáo, khi bà mất nàng đã lo ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ của mình

- Vũ Nương đã trọn đạo làm vợ: một lòng thuỷ chung son sắt, luôn nhớ thương, lo lắng cho chồng

- Vũ Nương đã trọn đạo làm mẹ: sinh con, nuôi con lớn lên, luôn yêu thương, chăm chút cho con

Đề 2:

I Trắc nghiệm Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

1 Nối phương châm hội thoại với nội dung của phương châm ấy một cách thích hợp:

1 - C ; 2 – E ; 3 – A ; 4 – B ; 5 – D

2 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

a/ B b/ D c/ B

II Tự luận : 8 điểm

Đoạn văn cần làm rõ các ý:

- Vũ Nương đã bị chồng nghi oan, cho nàng là gái hư

- Vũ Nương đã bị chồng đối xử tàn nhẫn, bất công: Chửi bới, mắng nhiếc rồi đánh đuổi nàng đi

- Vũ Nương phải chết oan ức trên bến Hoàng Giang

Lop8.net

Trang 7

Họ tên:

Lớp 9

Đề kiểm tra ngữ văn (đề lẻ)

Phần văn học trung đại (tuần 10 – tiết 48)

Thời gian : 45 phút I.Trắc nghiệm

1 Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B và C cho đúng: (1 điểm)

Nguyễn Du Chuyện người con gái Nam Xương Truyện thơ Nguyễn Dữ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Tiểu thuyết lịch sử Nguyễn Đình Chiểu Hoàng Lê nhất thống chí Truyện truyền kì

2 Khoanh tròn trước đáp án đúng ( 1 điểm)

a/ Nhận xét nào không đúng với tác phẩm Truyền kì mạn lục:

A Viết bằng chữ Hán

B Nội dung khai thác dã sử, cổ tích, truyền thuyết.

C Nhân vật chính là người phụ nữ đức hạnh nhưng đau khổ.

D Hầu hết nhân vật, sự việc diễn ra ở nước ta.

b/ Nhận định nào nói đúng nhất tư tưởng, cảm xúc trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:

A Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đương thời

B Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan lại hầu cận chúa.

C Thể hiện lòng thương cảm đối với nhân dân của tác giả

D Cả A, B, C đều đúng.

c/ Nhận xét nào đúng về giá trị nội dung của Truyện Kiều:

A Giá trị nhân đạo sâu sắc B Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.

C Giá trị hiện thực lớn lao D Giá trị hiện thực và yêu thương con người.

d/ Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng thành công biện pháp nghệ

thuật nào ?

A Sử dụng nhiều phép tu từ và lí tưởng hoá nhân vật.

B Sử dụng các hình ảnh ước lệ tượng trưng.

C Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy.

D Cả A, B, C.

II Tự luận : (8 điểm)

1 Tóm tắt nội dung hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí bằng một đoạn văn

khoảng 12 đến 15 câu (2 điểm)

2 Nêu ngắn gọn quan niệm sống của nhân vật Lục Vân Tiên thể hiện trong trích đoạn Lục Vân

Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (1 điểm)

3 Cho câu chủ đề sau, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp: (5 điểm)

“Qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, Nguyễn Du đã vạch trần bản chất con buôn của tên họ Mã.”

Lop8.net

Trang 8

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Đề kiểm tra ngữ văn (đề chẵn)

Phần văn học trung đại (tuần 10 – tiết 48)

Thời gian : 45 phút I.Trắc nghiệm

1 Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B và C cho đúng: (1 điểm)

Nguyễn Dữ Chuyện người con gái Nam Xương Tiểu thuyết lịch sử Nguyễn Du Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Truyện thơ

2 Khoanh tròn trước đáp án đúng ( 1 điểm)

a/ Dòng nào sau đây không nêu ý chính của đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:

A Thói ăn chơi xa xỉ vô độ của chúa Trịnh

B Những thủ đoạn cướp bóc của bọn hoạn quan cung giám.

C Công lao của chúa Trịnh trong việc tạo nên những cảnh đẹp nhân tạo cho đất nước.

D Cảnh khốn khổ của nhân dân trước sự cướp bóc trắng trợn của bọn quan lại.

b/ Nhận xét nào thể hiện rõ nhất cách dụng binh tài giỏi của nhân vật Quang Trung trong hồi

thứ 14 của Hoàng Lê nhất thống chí:

A Tổ chức một cuộc hành quân thần tốc giành thắng lợi B Giữ được bí mật tuyệt đối.

C Sắp xếp quân tiền, hậu, tả, hữu, trung hợp lí D Vừa hành quân vừa đánh giặc.

c/ Giá trị nhân đạo sâu sắc của Truyện Kiều được thể hiện tập trung ở nội dung nào ?

A Đề cao phẩm chất tốt đẹp của con người

B Thông cảm sâu sắc thân phận phụ nữ khổ đau.

C Lên án những thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống của con người

D Cả A, B, C.

d/ Trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, Nguyễn Du đã thể hiện tài năng ở phương diện

nào là chính ?

A Tả cảnh ngụ tình B Khắc hoạ tính cách nhân vật qua dáng điệu cử chỉ.

C Miêu tả nội tâm nhân vật D Phân tích tâm lí nhân vật.

II Tự luận : (8 điểm)

1 Tóm tắt nội dung Chuyện người con gái Nam Xương bằng một đoạn văn khoảng 12 đến 15

câu (2 điểm)

2 Nêu ngắn gọn quan niệm sống của nhân vật Ngư ông thể hiện trong trích đoạn Lục Vân Tiên

gặp nạn (1 điểm)

3 Cho câu chủ đề sau, hãy viết tiếp để hoàn chỉnh một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp: (5 điểm)

“Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Nguyễn Du đã thể hiện thật tinh tế nỗi nhớ người

yêu, nhớ cha mẹ của Thuý Kiều.“

Lop8.net

Trang 9

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Đáp án bài kiểm tra ngữ văn (đề lẻ)

Phần văn học trung đại (tuần 10 – tiết 48)

Thời gian : 45 phút I.Trắc nghiệm

Câu 1: (1 điểm)

Xương

Tiểu thuyết lịch

sử

Câu 2 : (1 điểm)

II Tự luận : (8 điểm)

Câu1 (2 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Tóm tắt được nội dung của hồi thứ 14 Hoàng Lê nhất thống chí từ chỗ quân Thanh kéo vào Thăng Long đến chỗ bị quân Tây Sơn đánh cho tan tác, phải tháo chạy về nước

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Câu 2: (1 điểm)

- Nêu được quan niệm sống tích cực của Lục Vân Tiên : Trọng nghĩa khinh tài, sẵn sàng

ra tay làm việc nghĩa mà không cần được trả ơn

Câu 3: (5 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Làm rõ được bản chất con buôn của Mã Giám Sinh qua việc phân tích thái độ giả dối, lạnh lùng, hành động xem hàng, hành động hỏi giá, hành động mặc cả… rất sành sỏi của hắn đối với món hàng là Thuý Kiều

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp với những câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Lop8.net

Trang 10

Trường THCS Nguyễn Du

Tổ Xã hội – Nhóm Văn 9

Đáp án bài kiểm tra ngữ văn (đề chẵn)

Phần văn học trung đại (tuần 10 – tiết 48)

Thời gian : 45 phút

I.Trắc nghiệm

1 Nối các mục ở cột A với các mục ở cột B và C cho đúng: (1 điểm)

Xương

Tiểu thuyết lịch

sử

2 Khoanh tròn trước đáp án đúng (1 điểm)

II Tự luận : (8 điểm)

Câu1: (2 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Tóm tắt được nội dung của Chuyện người con gái Nam Xương.

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Câu 2: (1 điểm)

Nêu được quan niệm sống tích cực của nhân vật Ngư ông : Trọng nghĩa khinh tài, sẵn sàng ra tay làm việc nghĩa, cứu giúp người gặp nạn mà không cần được trả ơn, yêu thích cuộc sống tự do phóng khoáng, gần gũi với thiên nhiên

Câu 3: (5 điểm)

- Yêu cầu về nội dung: Làm rõ được nỗi nhớ thương, tấm lòng son sắt của Thuý Kiều dành cho Kim Trọng và tâm trạng lo lắng, xót thương cho cha mẹ được thể hiện rất tinh

tế qua việc dùng từ ngữ biểu cảm, dùng điển tích, điển cố, thành ngữ…

- Yêu cầu về hình thức: Biết diễn đạt thành một đoạn văn Tổng – Phân – Hợp với những

câu văn đúng ngữ pháp, có liên kết chặt chẽ với nhau

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w