- HS thöïc hieän ñöôïc: Qua ảnh nhận xét được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường. - HS thöïc hieän thaønh thaïo: Xác định vị trí đới lạnh trên bản đồ, phân tích nhiệt độ và [r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 23
Ngày dạy :
Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
1 M ỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
*HĐ 1: HS biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
+ Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh
*HĐ 2: HS hiểu được sự thích nghi của động vật và thực vật với mơi trường đới lạnh.
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Qua ảnh nhận xét được sự thích nghi của thực, động vật với mơi trường.
- HS thực hiện thành thạo: Xác định vị trí đới lạnh trên bản đồ, phân tích nhiệt độ và lượng mưa
ở đới lạnh
1.3.Thái độ:
-Thói quen : Bảo vệ các loài động vật quý hiếm.
- Tính cách: Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Xác định vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Đặc điểm mơi trường
- Việc nghiên cứu và khai thác mơi trường
3 CHU ẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Lược đồ tự nhiên châu Nam Cực
- Bản đồ các mơi trường địa lí
- Tranh ảnh về các loải động , thực vật sống ở đới lạnh
3.2 Học sinh:
- Học bài, xem và chuẩn bị trước nội dung bài như đã dặn ở tiết trước
4 T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.
Ổn định t ổ ch ức và ki ể m di ệ n :
- Lớp 7a1 :
-Lớp 7a2 :
-Lớp 7a3 :
Trang 24.2 Kiểm tra mi ệ ng :
1) Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ? ( 8 đ)
2) Cho biết vị trí của đới lạnh ? (2đ)
ĐÁP ÁN :
1)
- Chăn nuôi du mục và trồng trọt ở các ốc đảo và chuyên chở hàng hoá qua hoang mạc
- Khoan sâu giếng, khai thác khống sản, du lịch
2) Khoảng từ 2 vịng cực đến 2 cực
4.3 Ti ến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Đới lạnh là xứ sở của băng tuyết, khí hậu rất
khắc nghiệt cho đến nay cịn nhiều điều
chúng ta chưa biết Để hiểu rõ hơn, chúng
ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay
Hoạt động 1 : 20’, Tìm hi ểu đặc điểm của
mơi trường
GV: Treo bản đồ các mơi trường địa lí.
? Dựa H 21.1 và 21.2, bản đồ treo tường em
hãy xác định vị trí của môi trường đới lạnh
?
HS: Dựa vào bản đồ và hình 21.1 & 21.2
đọc & tìm được vị trí của môi trường đới
lạnh (BC & NC )
? Qua bản đồ và H 21.1, 21.2 SGK cho biết
sự khác nhau về bề mặt cấu tạo giữa môi
trường đới lạnh Bắc bán cầu và Nam ban
cầu?
->Chốt lại :
- HS xác định được đới lạnh Bắc cực là đại
dương ( Bắc Băng Dương) còn Nam cực là
lục địa ( Châu Nam Cực)
GV cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68
SGK , tìm ra những đặc điểm cơ bản của
mơi trường đới lạnh:
1 Đặc điểm của môi trường :
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 vòng cực về phía 2 cực
- Đới lạnh ở Bắc cực là đại dương, cịn Nam cực là lục địa
Trang 3+ Nhiệt độ tháng cao nhất ? nhiệt độ tháng
thấp nhất ? số tháng cĩ nhiệt độ trên 00C? số
tháng cĩ nhiệt độ dưới 00C?
+ Lượng mưa trung bình năm ? các tháng
mưa nhiều nhất và ít nhất ?
=> Rút ra những đặc điểm chính của khí hậu
ở đới lạnh ?
? Quang cảnh thường gặp ở đới lạnh là gì ?
Vào mùa hạ, băng ở đây sẽ như thế nào ?
? Quan sát H21.4 và H24.5 tr 69 SGK So
sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng
trôi? ( kích thước khác nhau,Vị trí và thời
gian xuất hiện)
? Sự hình thành các núi băng trôi có tác hại
gì đối với ngành hàng hải? Băng dày và lớn
khí hậu TĐ nĩng lên băng sẽ ra sao?
->Chốt lại :
Hoạt động 2: 10’, Tìm hi ểu về sự thích
nghi của thực vật và động vật với mơi
trường :
? Quan sát H21.6 và H24.7 tr 69 SGK mô tả
cảnh hai đài nguyên vào mùa hạ ở bắc Aâu,
Bắc Mĩ?
- H21.6 : thực vật có rêu, điạ y, nằm ở ven
hồ cây thấp mọc Mặt đất chưa tan hết
băng
- H 21.7: thực vật vài cây địa y mọc thưa
thớt nghèo hơn bắc Âu Băng chưa tan
không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y
? Tai sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ và
thấp lùn?
- Vì khí hậu quá lạnh lẽo và giĩ mạnh Thực
vật chỉ phát triển vào mùa hạ, trong các thung
-Khí hậu : vô cùng lạnh giá Mùa hạ ngắn ngủi Mưa rất ít, phần lớn dưới dạng tuyết rơi
- Quang cảnh thường gặp ở đới lạnh là băng Vào mùa hạ, băng tan-> băng trơi
- Hiện nay, Trái Đất đang nĩng lên, băng ở hai vùng cực tan chảy bớt, diện tích phủ băng thu hẹp lại
2 Sự thích nghi của thực vật và động vật với mơi trường :
- Thực vật : chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi , trong các thung lũng kín giĩ
Trang 4lũng kín giĩ.
- Chốt lại :
? Để thích nghi với môi trường đới lạnh,
thực vật cần có những đặc điểm gì?
? Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 )cho biết
các con vật sống ở đới lạnh ? để tồn tại được
ở đới lạnh, các con vật đã phải thích nghi
bằng cách nào ?
? So sánh số lượng thực vật và động vật?
- Động vật nhiều hơn thực vật
- GV treo tranh ảnh về các lồi động vật và
thực vật ở đới lạnh để HS quan sát
- Cây cối cịi cọc, thấp lùn , mọc xen lẫn với rêu
và địa y
- Động vật : cĩ tuần lộc, hải cẩu, chim cánh cụt, gấu trắng, cá voi
- Cĩ lớp mỡ dày, lớp lơng dày, khơng thấm nước, sống tập trung thành đàn để sưởi ấm cho nhau hoặc di cư khi mùa đơng lạnh
4.4 Tổng kết:
1) Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh ?
-Khí hậu : vô cùng lạnh giá Mùa hạ ngắn ngủi Mưa rất ít, phần lớn dưới dạng tuyết rơi
- Quang cảnh thường gặp ở đới lạnh là băng Vào mùa hạ, băng tan-> băng trơi
2)Hướng dẫn HS làm bài tập bản đồ
4.5 Hướng dẫn học tập:
-
Đối với bài học tiết này : Học bài, làm bài tập 4 SGK trang 70 theo gợi ý sau :
+ Đoạn văn mô tả điều gì ?
+ Đặc điểm nhà ở, quần áo, cách chống lạnh?
+ Nhà băng của người Inúc sống mùa nào? Tại sao lại phải xây dựng nhà băng?
- Đối với bài học tiết sau :
- Chuẩn bị bài: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
+ Tên các dân tộc đang sinh sống ở phương Bắc và hoạt động kinh tế chủ yếu của họ là ? + Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển Bắc Âu , Bắc Á, Bắc Mĩ … mà không sống ở gần cực Bắc, cực Nam ?
+ Phân tích H22.1-> H22.5 SGK
5.PH Ụ LỤC:
*THAM KHẢO :
- Đổi mới phương pháp dạy học và những bài dạy minh họa Địa lí 7
- Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Địa lí 7