[r]
Trang 1Tiết : 6
Tuần : 03
Ngày dạy : 10 /09 /2015
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I./ MỤC TIÊU:
1.1./ Kiến thức :
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 diện trở
1.2./ Kĩ năng :
- Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- Sử dụng đúng các thuật ngữ
1.3./ Thái độ : Cẩn thận, trung thực.
II./ NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Vận dụng công thức điện trở, định luật Ôm, công thức đọan mạch nối tiếp và
song song.
III./ CHUẨN BỊ :
3.1./ GV : - Bảng phụ đã viết sẵn các bước giải bài tập:
+ Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại
lượng cần tìm
+ Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
3.2./ HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 5
IV./ TIẾN TRÌNH :
4.1./ Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện học sinh
4.2./Kiểm tra miệng :
HS1 : - Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ( Định luật ôm /8sgk )
- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch
có 2 điện trở mắc nối tiếp và song song
4.3./ Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG 1 :Giải bài tập 1 (10’)
1/ Mục tiêu :
- Kiến thức : Công thức Định luật ôm
- Kỹ năng : Giải các dạng bài tập
2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :
- Phân tích và so sánh
3/ Các bước của hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
-HS : Đọc đề bài 1
Trang 2-GV : + Cho biết R1, R2 được mắc với nhau
như thế nào? ampe kế , vôn kế đo những đại
lượng nào trong mạch điện ?
+ Vận dụng công thức nào tính Rtđ và R2
? HS : Cá nhân ? HS tóm tắt bài vào vở và giải
bài tập 1
(Rtđ = AB
AB
I
U
; R2 = Rtđ – R1)
HS : Tóm tắt :
R1 = 5
UV = 6V
IA = 0,5A
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
-HS : Thảo luận nhóm nêu cách giải khác
( Tính U1 sau đó tính U2 R2
và tính Rtđ = R1 + R2)
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
1./ Bài tập 1 :
Giải a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
là : Rtđ = AB
AB
I
U
= 0,5
6 = 12 b) Điện trở R2 là :
Ta có: Rtđ = R1 + R2 => R2 = Rtđ – R1 =12 - 5 = 7
ĐS : a) Rtđ = 12 b) R2 = 7
* Cách giải khác :
b) HĐT giữa hai đầu R1, R2 :
U1 = IR1 = 0,5.5 = 2,5 (V)
U2 = U-U1 = 6-2,5 = 3,5 (V)
R2 = I
U2
=0,5
5 , 3
= 7 ()
HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 2 (15’)
1/ Mục tiêu :
- Kiến thức : Công thức Định luật ôm
- Kỹ năng : Giải các dạng bài tập
2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :
- Phân tích và so sánh
3/ Các bước của hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
-HS : Đọc đề bài 2
-HS : Tóm tắt và giải bài tập 2 vào vở nháp
Tóm tắt:
R1 = 10
I1 = 1,2A
I = 1,8A
a) UAB = ?
b) R2 = ?
-GV: Thu bài của một số HS để kiểm tra
-HS: 1 HS lên bảng sửa phần a), 1 HS sửa
phần b)
-HS: HS khác nhận xét từng bước trên bảng
-HS: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải khác
đối với câu b)
2./ Bài tập 2:
Giải a) HĐT UAB của đọan mạch là :
UAB = U1 = I1 R1 = 1,2.10 = 12 (V) b) Điện trở R2 là :
Vì R1//R2 nên I = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
mà U2 = UAB =12V theo câu a) => R2 = 2
2
R
U
=0,6
12 = 20 ()
ĐS : a) UAB = 12V b) R2 = 20
* Cách giải khác :( câu b)
Cách 1 : CĐDĐ qua R2 là :
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Trang 3(Vì R1// R2 2
1
I
I
= 1
2
R
R
với I1, I2, R1 đã biết =>
R2 hoặc:
Tính RAB = AB
AB
I
U
, tính 2
1
R =R td
1
- 1
1
R ) -HS : So sánh cách tính R2, làm cách nào
nhanh gọn, dễ hiểu?
GV: Gọi học sinh thảo luận , trình bày cách
giải khác
Điện trở R2 là : 2
I
I Í
= 1
2
R
R
=> R2 = 2 1
R I
I Í
= 20 ()
Cách 2 :
Điện trở tương đương của đọan mạch là:
Rtđ = I
U AB
= 6,7 () Điện trở R2 là :
Rtđ = 1 2
2 1
R R
R R
=> R2 = 20 ()
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập3(15’)
1/ Mục tiêu :
- Kiến thức : Công thức Định luật ôm
- Kỹ năng : Giải các dạng bài tập
2/ Phương pháp, phương tiện dạy học :
- Phân tích và so sánh
3/ Các bước của hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
-HS : Đọc đề, tóm tắt, và hoàn thành bài tập 3
theo gợi ý cách giải
Tóm tắt:
R1= 15
R2=R3=30
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) I1, I2, I3 = ?
-HS : Thảo luận tìm cách giải khác cho câu b)
( Tính I1, ta có : 2
3
I
I
= 3
2
R
R
và I1 =I2 + I3 từ đó tính I2 và I3 )
-GV : Sửa bài và đưa ra biểu điểm cho từng
câu
-HS : Đổi bài cho nhau để chấm cho các bạn
trong nhóm
-GV: Lưu ý HS : Cách tính khác nếu đúng vẫn
cho điểm tối đa
-HS : Báo cáo kết quả điểm
-GV : Nhận xét, tuyên dương những bài làm
tốt
3./ Bài tập 3 :
Giải a) Điện trở tương đương của đọan mạch MB là :
Vì R2 = R3 => RMB = 2
30 = 15() Điện trở của đoạn mạch AB là 30 là:
RAB = R1 + RMB =15+15 = = 30( ) b) CĐDĐ qua R1 là :
IAB = AB
AB
R
U
= 30
12V
= 0,4A
I1 = IAB = 0,4A HĐT giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:
UMB = U2 = U3 = I1 RMB = 0,4.15= 6(V) CĐDĐ chạy qua R2 và R3 là :
I2 =I3 = R2
U MB
= 30
6V
= 0,2A
ĐS : a) RAB = 30( )
b) I1 = 0,4A
I2 =I3 = 0,2A
* Cách giải khác : (câu b)
CĐDĐ qua R1 là :
Trang 4GV: Nhận xét bài giải, tóm lại các bước giải
bài tập cho học sinh hiểu
I1 = AB
AB
R
U
= 0,4 (A) 2
3 3
2
R
R I
I
= 1 I2 = I3
Mà I1 = I2 + I3
I1 = 2I2 0,4 = 2I2
=> I2 = 0,2 (A) => I3 = 0,2 A
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
5.1/ Tổng kết :
1./ Bài tập 1, 2, 3 vận dụng với đoạn mạch gồm các điện trở mắc như thế nào?
* Lưu ý : cách tính điện trở tương đương với đoạn mạch hỗn hợp.
2./ Hãy nêu các bước giải bài tập vận dụng định luật ôm cho các đoạn mạch
?
5.2/ Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học tiết này :
+ Xem lại các bước giải của các bài tập.
+ Làm bài tập từ 6.1 6.10 SBT
- Đối với bài học ở tiết học sau :
+ Chuẩn bị tiết sau “Bài tập vận dụng định luật ôm”
+ Xem trước các bài tập sách bài tập
VI PHỤ LỤC :