1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

8 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 198,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨC1: Phát biểu nội dung và viết công thức định luật Ôm.. Chú thích tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức?. C2: Viết các hệ thức về: cường độ dòng điện, hiệu đ

Trang 1

Tiết 7:

BÀI TẬP

VẬN DỤNG

ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

C1: Phát biểu nội dung và viết công thức định luật Ôm Chú thích tên gọi và đơn vị của các đại lượng trong công thức?

C2: Viết các hệ thức về: cường độ dòng điện, hiệu điện thế,

điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp?

C3: Viết các hệ thức về: cường độ dòng điện, hiệu điện thế,

điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song?

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

C1:Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu

địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của

I đo bằng ampe (A).

R đo bằng ôm (Ω).

Trong đó:

Trả lời:

C2: I = I 1 = I 2

U = U 1 + U 2

R tđ = R 1 + R 2

C3: I = I 1 + I 2 (1)

U = U 1 = U 2 (2)

R

U

I 

1 2

2 1

IR

1 1 1 R R

Trang 4

Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 1: SGK trang 17

R 1 = 5

K đóng

U = 6V.

I = 0,5A.

a R tđ = ?

b R 2 = ?

Tóm tắt:

Bài giải:

a Áp dụng công thức tính điện trở:

b Theo đoạn mạch nối tiếp có: R tđ = R 1 + R 2

6

12( ) 0,5

td

U

I

Trang 5

Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 2: SGK trang 17

R 1 = 10

I 1 = 1,2 A

I = 1,8 A

a Tính U AB = ?

b Tính R 2 = ?

Tóm tắt:

Bài giải:

a Theo đoạn mạch song song có: U 1 = U 2 = U AB

Mà U 1 = I 1 R 1 = 1,2 10 = 12 (V) => U AB = 12V

b I = I 1 + I 2 => I 2 = I - I 1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)

12

U

Trang 6

Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 3: SGK trang 18

R 1 = 15

R 2 = R 3 = 30

U AB = 12V

a) Tính R AB = ?

b) Tính I 1 ; I 2 ; I 3 = ?

Tóm tắt:

Bài giải:

K

a Áp dụng công thức:

=> R AB = R 1 + R MN = 15 + 15 = 30

b Áp dụng công thức:

R 2 = R 3 => I 2 = I 3

td 1 2

1 1 1

R  R  R  1 2

2

1 td

R R

.R

R R

 30.30

30 30

MN

R

U

30

AB AB

AB

U

R

1 2

2 1

à

v

IR 2 2 2 3 2 0,2( )

AB

I

RRII   A

Trang 7

Tiết 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Bài 6.5: (tr 16 SBT) Ba điện trở có cùng giá trị R = 30Ω .

a Có mấy cách mắc ba điện trở này thành một mạch điện ?

Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

b Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch trên.

Bài giải: a Có các cách mắc sau:

R

Cách 3:

R

Cách 4:

R R R

Trang 8

* Học thuộc các công thức đã học

* Xem lại các BT đã giải

* Giải các BT: 6.10 – 6.14 SBT

HDVN

Ngày đăng: 10/10/2017, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN