1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn tập môn Toán lớp 6

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 111,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chương và bài mới TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỢNG CỦA HS GHI BẢNG 2’ HĐ2: Tìm hiểu các khái niệm cuả Tiết 58: HÌNH TRỤ – DIỆN TÍCH hình trụ XUNG QUANH VAØ THỂ TÍCH  Gv chỉ v[r]

Trang 1

Giáo án Hình học 9

Tuần: 29 Tiết: 58

Gv: Tạ Chí Hồng Vân

Soạn: 2 - 4 - 2006

CHƯƠNG IV: HÌNH TRỤ – HÌNH NÓN – HÌNH CẦU

§1: HÌNH TRỤ – DIỆN TÍCH XUNG QUANH

VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt)

o Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ)

o Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình trụ

B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, mô hình hình trụ, tấm bìa hình chữ nhật có gắn trục quay,

bảng phụ: viết sẵn bài tập 1 & 3 trang 68 Sgk

2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng.

C) CÁC HOẠT ĐỘNG:

HĐ1: Giới thiệu chương và bài: (1’) Ở chương trình toán lớp 8 các em đã làm quen với một số hình

không gian mà chúng ta thường thấy trong cuộc sống hàng ngày như: Hình lăng tru, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp cùng với những công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của các hình ấy, ở năm học này ta sẽ tiếp tục nghiên cứu các hình còn lại, đó là hình trụ, hình nón, hình cầu  Chương và bài mới

2’

10’

15’

HĐ2: Tìm hiểu các khái niệm cuả

hình trụ

 Gv chỉ vào các vật thể như lon sữa,

mô hình hình trụ và giới thiệu với HS

hình không gian đó được gọi là hình

trụ Vật hình trụ được hình thành như

thế nào? tên gọi các yếu tố của nó

ntn? ta sẽ tìm hiểu qua mục 1 Sgk

- Gv đă ra hình chữ nhật có gắn sẵn

trục quay, quay và giới thiệu hình sinh

ra khi quay và hướng dẫn HS vẽ hình

như Sgk

- Quan sát mô hình các em có nhận

xét gì về hai mặt đáy của hình trụ,

chúng có những tính chất gì?

- Gv chỉ vào mô hình và giới thiệu

các khái niệm còn lại như mặt bên,

đường sinh, chiều cao, trục của hình

trụ

- Gv đưa ra phản ví dụ về đường sinh

để học sinh nhận xét

 Củng cố:

 Gv treo bảng phụ bài tập 1 & 3

trang 110 gọi học sinh trả lời

HĐ3: Tìm hiểu mặt cắt

- Gv cắt củ cà rốt cho học sinh xem

mặt cắt

- Học sinh quan sát và lắng nghe

- HS quan sát nghe hướng dẫn và vẽ hình

- HS trả lời

- HS quan sát và nhận biết

- lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời

- HS quan sát nhận biết mặt cắt và trả lời

Tiết 58: HÌNH TRỤ – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH

CỦA HÌNH TRỤ

1) Hình trụ:

- 2 đáy là hai hình tròn bằng nhau và nằm trên 2 mặt phẳng song song

- AB, EF là các đường sinh, chúng vuông góc với 2 đáy, độ dài đường sinh là chiều cao của hình trụ

- DC là trục của hình trụ

2) Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng:

F B

A E D

C

C

D

C D

Lop8.net

Trang 2

6’

 vẽ hình minh hoạ

 Gv nêu ?2 trang 108 yêu cầu học

sinh trả lời và giải thích

HĐ4: Diện tích xung quanh và thể

tích hình trụ:

- Gv chỉ mặt xung quanh ở mô hình

và đặt vấn đề tính diện tích

- Nếu ta tháo rời hai đáy và cắt dọc

theo đường sinh rồi trải phẳng ra ta

được hình khai triển mặt xung quanh

của hình trụ, nó có dạng hình gì?

 Gv vẽ hình minh hoạ

- Nêu công thức tính diện tích của

hình chữ nhật ?

- Chiều rộng (chiều dài) của hình chữ

nhật là gì của hình trụ?

- Vậy diện tích xung quanh của hình

trụ bằng gì?

 Gv chốt lại công thức tính diện tích

xung quanh

- Nếu ta tính diện tích tất cả các bề

mặt của hình trụ thì diện tích đó được

gọi là gì? nó được tính ntn?

 Gv chốt lại công thức tính diện tích

toàn phần

- Ở tiểu học các em đã biết công thức

tính thể tích hình trụ hãy nhắc lại

công thức này?

HĐ5: Luyện tập

- Mặt nước trong cốc chính là mặt cắt khi ta cắt hình trụ bởi mặt phẳng song song với đáy nên có dạng là hình tròn bằng đáy

- Hình khai triển sẽ có dạng là hình chữ nhật

- Bằng dài nhân rộng

- Là chiều cao và chu vi của hình tròn đáy trong hình trụ

- 1 HS trả lời  cả lớp nhận xét

- Gọi là diện tích toàn phần,

- Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích 2 đáy

- 1 HS nhắc lại công thức

3) Diện tích xung quanh của hình trụ:

*/ Diện tích xung quanh:

hay:

(R: bán kính đáy ; h: chiều cao)

*/ Diện tích toàn phần:

hay:

3) Thể tích của hình trụ:

(S: diện tích đáy ; h: chiều cao)

3) Luyện tập:

2’

HĐ5: HDVN - Học thuộc các khái niệm về góc ở tâm, cung bị chắn, số đo cung, so sánh cung,

cộng hai cung - Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 2, 3, 9 trang 69, 70 Sgk, bài tập: 2, 4 trang 74 SBT

 Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

h A

B

Chu vi đáy R

R

Sxq = chu vi đáy x chiều cao

Sxq = 2Rh

Stp = Sxq + 2.Sđáy

Stp = 2Rh + 2R2

V = S.h = R2h

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:22

w