Kieán thöùc vaø kó naêng veà caùc taùc phaåm töï söï cuûa phaàn ñoïc hieåu vaên baûn vaø phaàn Tieáng Vieät giuùp hoïc sinh hoïc toát hôn khi laøm vaên keå chuyeän, duøng ngoâi keå, n[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại ,dân tộc và nhân loại , vĩ đại và bình dị
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật phong
cách Hồ Chí Minh : Kết hợp kể – bình luận , chọn lọc chi tiết tiêu biểu , sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương
Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
CHUẨN BỊ :
Tư liệu : Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh
Tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò H
ọat động 1 : Tìm hiểu chung về tác giả tác phẩm.
-Nêu những hiểu biết của em về tác giả ? -Tác phẩm
được trích ở đâu ?
GV hướng dẫn đọc : Giọng khúc chiết , mạch lạc thể
hiện niềm tôn kính với chủ tịch Hồ Chí Minh
GV đọc mẫu 1 lần
HS đọc theo chỉ định của giáo viên – theo dõi bạn đọc
, nhận xét và sửa chữa cách đọc của bạn
GV cho HS đọc thầm chú thích và kiểm tra việc hiểu
chú thích qua một số từ trọng tâm : Truân chuyên , Bộ
Chính trị , thuần đức , hiền triết
- Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào ? thuộc
loại văn bản nào ? vấn đề đặt ra ? ( Phương thức biểu
đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng -Văn bản đề
cập đến vấn đề sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc )
- Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung chính của
từng phần ? ( 2 phần : Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại ; Những nét đẹp trong lối sống
Hồ Chí Minh )
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích phần1
GV gọi HS đọc lại phần 1
-Bác Hồ đã tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong
hoàn cảnh nào ?
- Bác đã làm cách nào để có thể có được vốn tri thức
văn hóa nhân loại ?( HS thảo luận nhóm )
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả : Lê Anh Trà
2 Tác phẩm : Trích trong “Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
II Đọc – Bố cục:
-Cách tiếp thu : Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ , qua lao động mà học hỏi
- Động lực : Ham hiểu biết, học hỏi + Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
Trang 2-Động lực nào giúp Người có được những tri thức ấy ?
Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn bản minh họa
cho những ý em đã trình bày ( Bác nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng , làm nhiều nghề , đến đâu cũng học
hỏi )
-Qua những vấn đề trên , em có nhận xét gì về phong
cách Hồ Chí Minh ?
HS thảo luận
- Kết quả Hồ Chí Minh đã có được vốn tri thức nhân
loại ở mức như thế nào ? và tiếp thu theo hướng nào ?
- Theo em điều kì lạ nhất đã tạo nên phong cách Hồ
Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã nói lên
điều đó?
-Vai trò của câu này trong tòanvănbản ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Nhận xét cách lập luận đoạn văn đầu
+ Làm nhiều nghề + Đến đâu cũng học hỏi
Hồ Chí Minh là người thông minh cần cù yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức : + Rộng : Từ văn hoá phương Dông đến phương Tây
+ Sâu : Uyên thâm Nhưng tiếp thu có chọn lọc Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực
=> Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại trên nền tảng văn hoá dân tộc
IV Luyện tập :
Cách lập luận đoạn văn đầu gây ấn tượng và thuyết phục
C Củng cố :
Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Tìm hiểu phần còn lại của bài học
Tiết 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)
(Lê Anh Trà)
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
CHUẨN BỊ :
-ư liệu : Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh
Tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
Họat động thầy và trò
Hoạt động 1 : Hướng dẫn phân tích phần 2
- Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần văn bản trên
nói về thời kì nào trong sự nghiệp hoạt động của Bác ? (Bác
hoạt động ở nước ngoài )
- Phần văn bản sau nói về thời kì nào trong sự nghiệp cách
mạng của Bác ? ( Đọc và cho biết điều đó ? )
HS phát hiện thời kì Bác làm Chủ tịch nước sau khi đã đọc
- Khi trình bày những nét đẹp về lối sống Hồ Chí Minh, Tác
giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương diện nào?
Nội dung ghi bảng
- Trang phục giản dị: Quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
- Ăn uống đạm bạc với những
Trang 3(HS chỉ ra được 3 phương diện : Nơi ở, trang phục, ăn uống)
- Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào? (nhỏ
bé, mộc mạc, chỉ vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ
Chính trị )
GV : Thăm cõi Bác xưa (Tố Hữu)
- Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như thế nào?
Biểu hiện cụ thể? (Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp
thô sơ)
- Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào ? Cảm nhận của
em về bữa ăn với những món đó ?
- Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị nguyên thủ
quốc gia ở các nước khác trong cuộc sống cùng thời với Bác
và cuộc sống đương đại ?
Học sinh đọc : “ Và Người sống ở đó”… hết
-Tác giả so sánh lối sống của bác với Nguyễn Trãi – vị anh
hùng dân tộc thế kỉ 15 Theo em điểm giống và khác giữa lối
sống của Bác với các vị hiền triết như thế nào ?
HS thảo luận tìm ra nét giống và khác :
+ Giống : Giản dị , thanh cao
+ Khác : Bác gắn bó , sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân
dân
GV bình và đưa ra những dẫn chứng về việc Bác đến trận địa
tát nước , trò chuyện với nhân dân
- Qua phân tích em cảm nhận được gì về lối sống của Bác?
Hoạt động 2 : Ứng dụng liên hệ bài học
- Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong
thời kì hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy cơ gì?
HS thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
- Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ
nguyên bản sắc dân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có
suy nghĩ gì về việc đó ?
- Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn
hóa và phi văn hóa ?
Gv chốt lại :
- Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Cách nói năng , ứng xử
Vấn đề vừa có ý nghĩa hiện đại vừa có ý nghĩa lâu dài Bác
thường nhắc nhở : “Muốn xây dựng CNXH thì trước hết cần
có con người mới XHCN.”
Việc giáo dục và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là
việc làm rất quan trọng và rất cần thiết ( di chúc )
Gv hướng dẫn học sinh rút ra những nét chính cần ghi nhớ về
nghệ thuật và nội dung
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập toàn bài
- HS kể , giáo viên bổ sung
- Gọi học sinh đọc
-Giáo viên dùng băng nhạc cho hát minh họa bài : Hồ Chí
món ăn dân dã, bình dị
3 Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh:
Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại
Ngày nay có nhiều thuận lợi : Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại Nguy cơ : Có nhiều luồng văn hoátiêu cực phải biết nhận ra độc hại
IV Tổng kết: Ghi nhớ SGK
V Luyện tập:
Trang 4
Minh đẹp nhất tên Người
C Củng cố:
- Phân tích nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?
- Nêu ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh ?
D Hưóng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
Trọng tâm : luyện tập thực hành 2 phương châm
CHUẨN BỊ : các đoạn hội thoại
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 :Tìm hiểu phương châm về lượng.
GV giải thích phương châm
Gọi học sinh đọc đoạn đối thoại ở mục 1
Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi SGK: Câu hỏi
của Ba đã mang đầy đủ nội dung mà An cần biết
không ?( GV gợi ý học sinh : Bơi nghĩa là gì ? )
- Học sinh đọc ví dụ :
Trả lời, giải thích vì sao ?
GV giảng, chốt lại
- Rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
Học sinh thảo luận , rút ra nhận xét
HS đọc VD 2
- Vì sao truyện lại gây cười ? ( Truyện cười vì 2
nhân vật đều nói thừa nội dung )
- Lẽ ra anh “ lợn cưới ” và anh “ áo mới ” phải hỏi
và trả lời như thế nào để người nghe đủ hiểu biết
điều cần hỏi và trả lời ? ( Anh hỏi bỏ chữ “ cưới ”,
anh trả lời bỏ ý “ khoe áo ” )
- Từ câu chuyện cười rút ra nhận xét về việc thực
hiện tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
-Từ nội dung a và b rút ra điều gì cần tuân thủ khi
giao tiếp ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương châm về chất
Nội dung ghi bảng
I.Bài học :
1 Phương châm về lượng : Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung ; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp , không thiếu , không thừa
2 Phương châm về chất :Khi giao tiếp , đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
II Luyện tập:
Trang 5HS đọc ví dụ trong SGK
- Truyện cười phê phán điều gì ? (Truyện phê phán
những người nói khoác , sai sự thật )
Giáo viên đưa ra tình huống : Nếu không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần trách điều gì ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
HS : Đọc bài tập
GV : Tổ chức cho học sinh hướng vào 2 phương
châm vưà học để nhận ra lỗi
Hai nhóm , mỗi nhóm làm một ví dụ
Hoc sinh làm theo yêu cầu
- Lỗi ở phương châm nào ? Từ nào vi phạm ?
Bài 2 : - Xác định yêu cầu , điền từ cho sẵn vào chỗ
trống
Gọi học sinh lên bảng ( 2 em )
Bài 3 : - Xác định yêu cầu bài tập
- Yếu tố gây cươì
- Phương châm nào vi phạm ?
Bài 5 : HS phát hiện các thành ngữ không tuân thủ
phương châm về chất
Goị 3 em lên bảng mỗi em giải nghĩa 2 thành ngữ
- Ăn đơm nói chặt : Vu khống đặt điều
- Ăn ốc nói mò : Vu khống , bịa đặt
- Cãi chày cãi cối :Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
C Củng cố :
- Nêu phương châm về lượng ?
- Nêu phương châm về chất ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài : Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
-Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
- các bài tập đoạn văn bản
- Các đề tập làm văn bảng phụ
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Trang 6Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản : Thuyết minh ? Lập luận ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2 : Học sinh đọc văn bản mẫu và hướng dẫn học
sinh thảo luận câu hỏi SGK
-Văn bản thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề có dễ nhận biết hay
không, vì sao? ( Vấn đề thuyết minh sự kì lạ của Hạ Long –
Vấn đề trừu tượng khó nhận biết )
- Sự kì lạ của Hạ Long có thể thuyết minh bằng cách nào? Nếu
chỉ dùng phương pháp liệt kê : Hạ Long có nhiều nước, nhiều
đảo, nhiều hang động lạ lùng đã nêu được sự kì lạ của Hạ Long
chưa? ( Chưa đạt yêu cầu nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê )
- Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì ? Tác giả giải thích như thế nào
để thấy sự kì lạ đó ? ( HS đưa ra các ý giải thích )
- Sau mỗi ý đưa ra giải thích về sự thay đổi của nước tác giả
làm nhiệm vụ gì? (Thuyết minh, liệt kê, miêu tả sự biến đổi là
trí tưởng tượng độc đáo )
- Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của Hạ Long chưa? Phương
pháp nào đã được tác giả sử dụng ?
Vấn đề thuyết minh như thế nào thì được sử dụng lập luận đi
kèm?
Học sinh thảo luận nhóm
( Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối
tượng dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa)
- Nhận xét các dẫn chứng , lí lẽ trong văn bản trên ? (Lí lẽ, dẫn
chứng phải hiển nhiên thuyết phục )
- Giả sử đảo lộn ý : Khi chân trời đằng đông … lên trứơc trong
thân bài có được không ? Nhận xét về các đặc điểm cần thuyết
minh ? (Các đặc điểm thuyết minh phải có liên kết chặt chẽ
bằng trật tự trước sau hoặc phương tiện liên kết )
GV hướng dẫn HS rút ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- Hs đọc văn bản
- GV tổ chức cho học sinh trả lời yêu cầu bài tập
- Bài văn có tính chất thuyết minh không ?
- Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ?
- Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng ?
- Bài thuyết minh này có gì đặc biệt ?
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
- Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì ? Chúng có
gây hứng thú không ?
Nội dung ghi bảng
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp , góp phầnlàm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
II Luyện tập:
Bài 1 :
- Bài văn có tính chất thuyết minh
vì đã cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết sau
“ Con là …Ruồi giấm ”
“Bên ngoài ruồi…28 triệu vi khuẩn”
“Một đôi …con ruồi”…
- Những phương pháp thuyết minhđã được sử dụng : Giải thích , nêu số liệu , so sánh
- Bài thuyết minh có một số nét đặc biệt như :
-Về hình thức : giống như văn bảntường thuật một phiên toà
-Về cấu trúc : giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý
- Về nội dung : giống như một câuchuyện kể về loài ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn …
C Củng cố :
Trang 7- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , hấp dẫn người ta vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
- Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Làm bài tập 2
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5 :
- Làm dàn ý đề bài sau : Thuyết minh chiếc nón
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
CHUẨN BỊ :
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý ở nhà của học sinh
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề tìm ý
GV cho hoc sinh đọc lại đề bài và ghi lại trên bảng
-Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?
- Về nội dungcần nêu được những vấn đề gì ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm dàn ý
Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm làm dàn ý
đề bài trên
Hoạt động 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phần
mở bài
Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che
mưa che nắng , mà dường như nó còn là một phần không
thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho
người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca
dao
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
Vì sao chiếc nón trắng lại được người Việt Nam nói chung
, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quí và trân trọng như
vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch
sử , cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé !
Học sinh đọc bài làm của mình, học sinh khác nhận xét,
giáo viên sửõa chữa
I Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Đề bài : Thuyết minh chiếc nón
- Vấn đề thuyết minh : Chiếc nón
II Lập dàn ý :
a Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón
b Thân bài :
- Lịch sử chiếc nón
- Cấu tạo của chiếc nón
- Qui trình làm ra chiếc nón
- Giá trị kinh tế , văn hoá ,nghệ thuật của chiếc nón
c Kết bài : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời
sống hiện tại III Viết đoạn mở bài :
Trang 8C Củng cố : Giáo viên đọc bài viết mẫu cho học sinh tham khảo.
D Hướng dẫn học ở nhà :
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ cuộc sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn , nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực , so sánhrõ ràng ,giàu sức thuyết phục ,lập luận chặt chẽ
- Giáo dục , bồi dưỡng lòng yêu hòa bình tự do và lòng yêu thương nhân ái ,ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc , phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận
Trọng tâm : Phân tích nguy cơ chiến tranh
- Tranh ảnh hoặc phim tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh
- Nạn đói, nghèo Nam Phi
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở nhữngnét đẹp nào ? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả tác phẩm
Hoc sinh đọc chú thích SGK
GV khái quát những nét chính về tác giả , xuất xứ tác phẩm
GV hướng dẫn đọc tìm hiểu chung về văn bản
GV đọc mẫu 1 đoạn , gọi học sinh đọc tiếp
Học sinh đọc tìm hiểu chú thích
- Văn bản trên viết theo phương thức biểu đạt nào ? Tìm hệ
thống luận điểm , luận cứ?
Học sinh thảo luận , giáo viên rút ra luận điểm , luận cứ ( Có
một luận điểm lớn là Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa
khủng khiếp đe dọa toàn thể loài người vì vậy đấu tranh loại
bỏ nguy cơ ấy đó là vấn đề cấp bách của nhân loại
Có 4 luận cứ :
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
.-Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung : SGK
II Đọc hiểu văn bản :
1.Đọc : 2.Chú thích:
Trang 9- Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe
dọa
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích phần 1
Học sinh đọc lại phần 1
- Con số ngày tháng rất cụ thể và số lượng chính xác về đầu
đạn hạt nhân được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý nghĩa
gì?
- Thực tế em biết được những nước nào đã sản xuất và sử dụng
vũ khí hạt nhân ? ( Các cường quốc , các nước tư bản có nền
kinh tế phát triển mạnh : Anh , Mỹ , Đức )
- Phân tích tính toán về nguy cơ của 4 tấn thuốc nổ có gì đáng
chú ý ?
Nhận xét gì về cách vào đề của tác giả và ý nghĩa?
III Phân tích :
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :
- Con số ngày tháng rất cụ thể, số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhânvà nguy cơ của 4 tấn thuốc nổ đượcnhà văn nêu ra ở đầu văn bản đã thể hiện tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân Cách mở đầu thu hút người đọc và gây ấn tượng về tính hệ trọng của vấn đề
C Củng cố : Chiến tranh hạt nhân có những nguy cơ gì ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Tìm hiểu tiếp phần 2 ,3
Tiết 7 : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (tt)
(G.G Mác két)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ cuộc sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn , nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực , so sánhrõ ràng ,giàu sức thuyết phục ,lập luận chặt chẽ
- Giáo dục , bồi dưỡng lòng yêu hòa bình tự do và lòng yêu thương nhân ái ,ý thức đấu
tranh vì nền hòa bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận
Trọng tâm : Tác hại chiến tranh, ý thức đấu tranh
CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh hoặc phim tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh
- Nạn đói, nghèo Nam Phi
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Nêu nhận xét của em về cách vào đề của tác giả ở phần 1?
B Bài mới :
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Phân tích phần 2
Hoc sinh đọc phần 2
- Tác giả triển khai luận điểm bằng cách nào ?
- Những biểu hiện của cuộc sống được tác giả đề cập đến ở
những lĩnh vực nào ? Chi phí của nó được so sánh với chi phí
vũ khí hạt nhân như thế nào ?
Đầu tư cho nước nghèo Vũ khí hạt nhân
- 100 tỉ đô - 100 máy bay
7000 tên lửa
- Ca lo cho 575 triệu - 149 tên lửa MX
người thiếu dinh dưỡng
- Nông cụ cho nước nghèo - 27 tên lửa MX
- Chi phí xoá mù chữ - 2 chiếc tàu ngầm
- Y tế : Phòng bệnh - 10 chiếc tàu sân bay
cho hơn 1 tỉ người
- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả : Việc bảo tồn sự
sống trên trái đất ít tốn kém hơn là dịch hạch hạt nhân , Vì
sao ? - Nhận xét gì về sự so sánh , các dẫn chứng , số liệu ở
trên ? ( So sánh hợp lý dễ hiểu , dẫn chứng cụ thể , số liệu
chính xác nên có sức thuyết phục )
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn diễn ra thì vũ khí
hạt nhân vẫn phát triển gợi cho ta suy nghĩ gì ?
- cách lập luận của tác giả có gì đáng chú ý ? ( Cách lập
luận có sức thuyết phục cao bằng cách đưa ví dụ so sánh
trên nhiều lĩnh vực, đó là những con số biết nói …)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích phần 3
Học sinh đọc phần 3
- Giải thích lí trí của tự nhiên là gì? ( Quy luật tất yếu lô gíc
của tự nhiên )
- Để chứng minh cho nhận định của mình tác giả đưa ra
những dẫn chứng về mặt nào ( Dẫn chứng khoa học về địa
chất và cổ sinh học về nguồn gốc về sự tiến hóa của sự sống
trên trái đất : 380 triệu năm con bướm mới bay được ,180
triệu năm bông hồng mới nở )
- Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa như thế nào ?
Giáo viên chuyển ý sang phần 4
- Phần kết bài nêu lên nhiệm vụ gì?
- Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người và sự sống , thái
độ tác giả như thế nào? ( Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân …)
- Tiếng gọi cuả M két có phải chỉ là tiếng nói ảo tưởng
không ? Tác giả đã phân tích như thế nào ?
- Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị gì ? Em hiểu ý nghĩa lời
đề nghị đó như thế nào ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
- Cảm nghĩ của em về văn bản trên ?
- Liên hệ với thực tế văn bản có ý nghĩa như thế nào ?
Nội dung ghi bảng
III Phân tích :
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người :Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân là sự tốn kém phi lí , nó đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên :
Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa về điểm xuất ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
III Tổng kết : Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập :
Bài 1 : Đọc một số bài báo ( sách ) nói về chiến tranh thế giới
Trang 11- Có thể đặt tên khác cho văn bản được không ? Vì sao văn
bản lấy tên này ?
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Bài 1 : Giáo viên cho học sinh đọc một số tài liệu ( báo )
gợi ý sưu tầm báo an ninh, báo nhân dân
- Bài 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu cảm nghĩ
Bài 2 : Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn bản này
C Củng cố :
Vì sao có thể nói : Chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí của con người màcòn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài , nắm được nội dung và nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị bài : Các phương châm hội thoại
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tt )
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ , phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
CHUẨN BỊ :
Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức ,lịch sự ,truyên cười
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học ? Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 :Tìm hiểu phương châm quan hệ
Học sinh đọc ví dụ SGK
GV gọi HS đọc ví dụ vàcâu hỏi rồi ghi tình huống cụ
thể
- Cuộc hội thoại có thành công không ? Ứng dụng
câu thành ngữ vào có được không, vì sao ?
- Rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu phương châm cách thức
HS đọc 2 thành ngữ
-Ý nghĩa của 2 thành ngữ
(Dây cà ra dây muống : Chỉ cách nói dài dòng, rườm
rà
Lúng búng như ngậm hột thị : Chỉ cách nói ấp úng
không thành lời, không rành mạch)
- Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp ?
Nội dung ghi bảng
I Bài học :
1 Phương châm quan hệ :Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề
2 Phương châm cách thức :Khi giao tiếp , cần chú ý ngắn gọn , rành mạch ,tránh nói mơ hồ
Trang 12(Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt)
- Rút ra điều gì khi giao tiếp ?
(Giao tiếp cần nói ngắn gọn)
HS đọc truyện mất rồi
- Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy ? (Câu
rút gọn của cậu bé tạo sự mơ hồ vì câu đó tạo 2 cách
hiêủ khác nhau)
- Đúng ra cậu bé phải nói như thế nào ?
- Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
Hoạt động 3 :Tìm hiểu phương châm lịch sự
HS đọcVD a : Truyện ngưòi ăn xin
- Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ?
Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận được tình
cảm của ông lão ? HS thảo luận ( Tình cảm cảm
thông, nhân ái, quan tâm )
Hs đọc VD b : Đoạn Kiều gặp Từ Hải
GV cho HS đọc và nhận xét về sắc thái lời nói của
các nhân vật GV giới thiệu thân phận, vị thế của
mỗi người
- Sắc thái của lời nói mà Từ Hải nói với Thúy
Kiềuvà ngược lại ? (Từ Hải dùng lời tao nhã, Thúy
Kiều nói khiêm nhường)
- Điểm chung của 2 nhân vật trong lời nói ? (Họ đều
tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người khác)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa các câu ca dao ,
tục ngữ
Bài 2 : GV hướng dẫn HS làm BT 2
Bài 3 : Giáo viên phân học sinh thành 2 nhóm lên
bảng làm bài tập
3 Phương châm lịch sự : Khi giao tiếp cần chú ý đến tự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác
II Luyện tập :
Bài 1 : Các câu ca dao ,tục ngữ trên đều khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống : Khuyên chúng ta trong giao tiếp cần
dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Bài 2 : Biện pháp tu từ đã học liên quan đến phương châm lịch sự là biện pháp nói gỉam nói tránh
Bài 3 : Điền từ
- Nói mát - Nói hớt
- Nói móc - Nói leo
- Nói ra đầu ra đũa
C Củng cố :
- Nêu phương châm quan hệ ?
- Nêu phương châm cách thức ?
- Nêu phương châm lịch sự ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Làm bài tập 4 và 5
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 13 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh :
- Nhận thức đươc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
CHUẨN BỊ :
Soạn bài , một số bản thuyết minh có miêu tả
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận ? Nêu ví dụ cụ thể ? Tác dụng của lập luận trong bản thuyết minh ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Kết hợp thuyết minh với miêu tả
Học sinh đọc bài cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Giải thích nhan đề bài văn ? (Vai trò và tác dụng của
cây chuối với đời sống con người)
- Tìm và gạch dưới những câu thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
(+ Đặc điểm của cây chuối:
- Chuối nơi nào cũng có
- Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân lá đến gốc …
- Công dụng của chuối)
- Những câu văn miêu tả cây chuối ?
(Câu 1: Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu ngưòi)
- Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng gì ? (Giàu
hình ảnh, gợi hình …)
Hoạt động 2 :
- Sử dung yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh có tác
dụng gì ? (Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn
sinh động Sự vật được tái hiện cụ thể)
- Theo em những đối tượng nào cần sự miêu tả khi
thuyết minh ? (Đối tượng thuyết minh và miêu tả: Các
loài cây, di tích, thành phố, mái trường)
- Rút ra các yêu cầu gì về đặc điểm thuyết minh ? (Đặc
điểm thuyết minh : Khách quan, tiêu biểu )
GV cho học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một
đặc điểm của cây chuối, yêu cầu vận dụng miêu tả
Bài 3 : Cho học sinh đọc văn bản : Trò chơi ngày xuân.
- Tìm những câu miêu tả có trong văn bản ?
Học sinh phát hiện, giáo viên ghi bảng
Học sinh nhận xét
Nội dung ghi bảng
I Bài học :
Để thuyết minh cho cụ thể , sinh động , hấp dẫn , bài thuyết minh có thể kết hợpsử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng
II Luyện tập :
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây , những chiếc lá già mệt nhọc héo úa rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức Bài tập3 :
- Câu 1: Lân được trang trí công phu…
- Câu 2 : Những người tham gia chia làm
2 phe …
- Câu 3 : Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút …
Trang 14C Củng cố :
Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài 2
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh”
Tìm hiểu đề, lập dàn ý đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
Tiết 10 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn tuyết minh
- Kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
Học sinh chuẩn bị trứơc dàn ý ở nhà
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Tổ chức luyện tập lập
dàn ý, tìm ý
+ Tìm hiểu đề :
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
- Những ý nào cần trình bày ?
+ lập dàn ý :
- Mở bài cần trình bày những ý gì ?
Học sinh thảo luận, giáo viên khái quát
- Phần thân bài cần những ý nào để
thuyết minh ?
- Sắp sếp các ý như thế nào ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết bài
Giáo viên phân nhóm cho học sinh, mỗi
nhóm viết 1 ý thuyết minh tự chọn
Nội dung ghi bảng
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
I Tìm hiểu đề :
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu ? hình dáng ?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Con trâu làm việc trên đồng ruộng
- Con trâu trong lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
3 Kết bài : Con trâu trong tình cảm của người nông dân
III Viết bài : Yêu cầu khi viết
Trình bày đặc điểm hoạt động của trâu và vai trò của nó
Trang 15C Củng cố : Giáo viên đọc bài mẫu về con trâu cho hs tham khảo.
D Dặn dò :
- Viết hòan chỉnh bài văn “Con trâu Việt Nam”
- Chuẩn bị bài tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Tuần 3
Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay , tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em
- Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế dối với vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em
- Học sinh cảm nhận cách lập luận của văn bản chính luận
CHUẨN BỊ :
Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi như Hồ Chủ Tịch, Nông Đúc Mạnh
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Nêu cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình ” ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu xuất xứ văn bản
Học sinh đọc chú thích
- Văn bản này được trích ở đâu ?
- Thế nào là tuyên bố ?
Giáo viên hướng dẫn đọc , tìm hiểu chú thích
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
Gọi học sinh đọc phần còn lại
- Bố cục văn bản chia mấy phần ?
+ Sự thách thức : Thực trạng cuộc sống và hiểm
họa
+ Cơ hội : Khẳng định những điều kiện sống thuận
lợi để bảo vệ chăm sóc trẻ em
+ Nhiệm vụ : Nêu nhiệm vụ cụ thể …
Hoạt động 2 : hướng dẫn phân tích phần 1 của
văn bản
Học sinh đọc lại đoạn 1
- Phần này gồm bao nhiêu mục ?
-Phần1 đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ em
trên thế giới như thế nào ?
- Chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ em trên thế
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung :
Trích : Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
II Đọc – B ố cục :
III Phân tích :
1 Sự thách thức : Trẻ em trên thế giới bị rơi vào hiểm họa , cuộc sống khổ cực về nhiều mặt
-Trẻ em lànạn nhân của chiến tranh và bạo lực , sự phân biệt chủng tộc
- Trẻ em phải chịu đựng những thảm họa của đói nghèo , khủng hoảng kinh tế , tình
Trang 16giới ?
- Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong
văn bản ? ( Phân tích đầy đủ, cụ thể các nguyên
nhân ảnh hưỏng đến cuộc sống trẻ em )
- Theo em các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như
thếnào đến cuộc sống trẻ em?
Giáo viên đưa tranh ảnh về trình trạng nạn đói ở
Nam Phi … để minh họa thêm
trạng vô gia cư , dịch bệnh , mù chữ
- Nhiều trẻ em chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật
=> Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người , đặc biệt là trẻ em
C Củng cố :
- Chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ em trên thế giới ?
- Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong văn bản ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Sưu tầm một số tranh ảnh hoặc những bài báo nói về cuộc sống khổ cực của trẻ em trên thế giới
- Tìm hiểu và soạn tiếp phần còn lại của văn bản
Tiết 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tt)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay , tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em
- Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế dối với vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em
- Học sinh cảm nhận cách lập luận của văn bản chính luận
CHUẨN BỊ :
Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi như Hồ Chủ Tịch , Nông Đúc Mạnh
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ : Bài :Tuyên bố thế giới về sự sống còn , bảo vệ và phát triển của trẻ
em
Những nguyên nhân nào đã ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em trên thế giới ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Hướng dẫn phân tích phần 2
- Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc bảo vệ trẻ em ?
- Trình bày suy nghĩ của em về việc chăm sóc trẻ em
ở đất nước ta hiện tại ? ( Sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước : Tổng Bí thư thăm và tặng quà cho các
cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia tích cực của
nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc bảo vệ
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung :
II Đọc – B ố cục : III Phân tích :
1 Sự thách thức:
2 Cơ hội:
Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩymạnh việc chăm sóctrẻ em:
- Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ
Trang 17trẻ em, ý thức cao cua tòn dân về vấn đề này …)
Giáo viên có thể dùng tranh minh họa
- Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý
nghĩa chăm sóc trẻ em ?
Đánh giá những cơ hội trên ? ( Những cơ hội khả
quan đảm bảo cho công ước thực hiện )
Khái quát phần 2 chuyển sang phần 3
Học sinh đọc phần 3
- Phần này bao gồm bao nhiêu mục ? Mỗi mục nêu
những nhiệm vụ gì ?
- Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các mục ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
em
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời câu hỏi số 5 dưạ
vào sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
- Nhận xét gì về cách trình bày theo các mục , các
phần của văn bản ?
Hoạt động 3 : hướng dẫn luyện tập
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm , chăm sóc của
Đảng, Nhà nước, của tổ chức xã hội đối với trẻ em
hiện nay
sở, tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội
3 Nhiệm vụ : + Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dưỡng cho trẻ, giảm tử vong
+ Vai trò của phụ nữ cần được tăng cường, nam nữ bình đẳng, củng cố gia đình, xây dựng nhà trường, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa
=> Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện, đây là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
IV Tổng kết : Ghi nhớ SGK
V Luyện tập :
C Củng cố :
- Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
- Trình bày suy nghĩ của em về việc chăm sóc trẻ em ở đất nước ta hiện tại ?
D Hướng dẫn học ở nhà:
- Yêu cầu nắm được ghi nhớ , văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay ?
- Lí giải tính chất nhật dụng của văn bản ?
- Chuẩn bị bài: các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT )
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
Trọng tâm : Thực hành những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thọai
CHUẨN BỊ : giáo án, các ví dụ.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các phương châm hội thoại ?
Trang 18- Thế nào là phương châm cách thức, phưong châm lịch sự ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm
giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
Hoc sinh đọc ví dụ
- Nhân vật chàng rễ có tuân thủ phương châm lịch sự
không ? Vì sao ? ( Chàng rễ đã làm một việc quấy rối đến
người khác, gây phiền hà cho người khác )
- Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự ?
Học sinh lấy ví dụ minh họa
- Tìm các ví dụ tương tự như câu chuyện trên ?
Có thể rút ra bài học gì ?
Hoạt động 2 : Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
- Theo em có phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ
phương châm hội thoại ? (Phương châm hội thoại chỉ là
những yêu cầu chung trong giao tiếp, chứ không phải là
những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi tình
huống.)
- Rút ra những trường hợp không tuân thủ phương châm
hội thoại ?
Giáo viên cho học sinh đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài :
- Học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên gợi ý: Chi tiết nào để câu trả lời không phù hợp
? Vi phạm phương châm nào ?
Bài 2:
- 4 nhân vật vì sao đến nhà lão miệng ?
- Thái độ của họ như thế nào ? Thái độ như vậy có căn cứ
không ?
- Vi phạm phương châm nào ?
Nội dung ghi bảng
2 Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :
Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại thương là do:
- Ngưòi nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây một sự chú ý, hướng người nghe hiểu câu nói theo một ý nghĩa hàm ẩn nào đó
II Luyện tập:
Bài tập1:
Câu trả lời của ông bố : “Quả bóng …
kia kìa” là câu trả lời không tuân thủ
phương châm cách thức trong hội thoại Bài tập 2:
Phương châm lịch sự không được thực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ
C Củng cố :
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học ôn bài
- Chuẩn bị : Xưng hô trong hội thoại
Tiết 14 – 15 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
Trang 19 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn bài văn
Trọng tâm : Học sinh viết bài
- Giáo viên chuẩn bị đề kiểm tra
- Học sinh ôn bài, nắm vững cách làm văn thuyết minh có kết hợp với lập luân và miêu tả
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu đề bài
- Giáo viên chép đề lên bảng
- Học sinh chuẩn bị giấy kiểm tra
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Yêu cầu nội dung của đề ?
Có thể chọn lễ hội củađịa phương, 1 lễ hội lớn trong vùng hoặc trong
nước mà em biết
- Phương pháp thuyết minh nào sẽ chọn ?
- Phương pháp thuyết minh
Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả, giải thích
và phân tích để hình thành và triển khai các ý:
+ Miêu tả kiến trúc, quang cảnh
+ Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội
- Định lượng thời gian cho từng phần ?
Hoạt động 3 : Nêu thang điểm cho từng phần
Mở bài : Giới thiệu lễ hội thời gian, địa điểm, ý nghĩa, khái quát (1 đ)
Thân bài:
- Nguồn gốc lễ hội (1 đ)
- Hình ảnh kiến trúc khu di tích (2 đ)
- Miêu tả không khí lễ hội (1,5 đ)
- Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động (2,5 đ)
Kết bài : Khẳng định ý nghĩa văn hoá của lễ hội (1 đ)
Hoạt động 4: Tổ chức làm bài
Hoạt động 5: Thu bài học sinh
Nội dung ghi bảng
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả
- Chuẩn bị bài “ Chuyện người con gái nam Xương “
Tuần 4
Tiết 16 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 20Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện , dựng nhânvật kết hợp với tự sự trữ tình và kịch , sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực , tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
CHUẨN BỊ :
Học sinh đọc và tóm tắt truyện ở nhà
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Trẻ em trên thế giới thường gặp những hiểm họa gì trong cuộc sống ?
- Việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em có tầm quan trọng như thế nào ?
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Học sinh đọc chú thích
- Giáo viên giới thiệu khái quát những nét chính về tác giả
và nêu nguồn gốc tác phẩm
- Giải thích tên nhan đề tập truyện ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
Giáo viên hướng dẫn cách đọc : Đọc diễn cảm phù hợp với
từng nhân vật trong từng hoàn cảnh, phân biệt đoạn tự sự
và lời đối thoại
Giáo viên đọc mẫu một đoạn
Học sinh đọc tiếp
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
Kể tóm tắt truyện
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn ? Nội dung từng đoạn?
Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích đoạn 1
Học sinh kể tóm tắt đoạn 1
- Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như thế nào trước
tính hay ghen của Trương Sinh ?
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng như thế nào?
Hiểu gì về nàng qua lời đó ?
- Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những phẩm chất
nào ? Nàng đối xử với mẹ chồng ra sao ?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm gì ?
- Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm trạng của mình ( 3 lần )
-Ý nghĩa của mỗi lời nói đó ?
( GV phân tích bình giảng từng lời thoại của Vũ Nương )
=> Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ Nương ? Dự
cảm về số phận của nàng như thế nào ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống
như thế nào trong xã hội hiện nay ?
(Em hình dung trong xã hội này Vũ Nương sẽ sống hạnh
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả :
- Nguyễn Dữ
- Nhà văn thế kỉ 16 – Tỉnh Hải Dương
- Ông là người học rộng tài cao
2 Tác phẩm : Trích truyền kì mạn lục
II Đọc – B ố cục :
* Bốcục:
Truyện có thể chia làm 3 đoạn :+ Phẩm hạnh của Vũ Nương + Nỗi oan khuất và cái chết củaVũNương
+ Ước mơ của nhân dân
III Phân tích :
1 Vẻ đẹp Vũ Nương :
- Nàng giữ gìn khuôn phép , không lúc nào để vợ chồng phải thất hòa
- Khi tiễn chồng đi lính nàng không mong vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về => Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung
-Khi xa chồng : Đảm đang ,tháo vát , thủy chung, hiếu nghĩa
=>Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát hiếu thảo,ï thủy chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
IV Luyện tập :
Trang 21C Củng cố :
- Nêu bố cục của truyện
- Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ Nương ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Viết cảm nghĩ của mình về nhân vật Vũ Nương
- Tìm hiểu tiếp phần còn lại cuả bài
Tiết 17 : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tt)
(Trích truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt nam và số phậnnhỏ nhoi bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện , dựng nhân vật kết hợp với tự sự trữ tình và kịch , sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực , tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
CHUẨN BỊ :
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xưong”
- Vũ Nương là người phụ nữ như thế nào ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Phân tích hình ảnh Trương Sinh
Học sinh đọc đoạn văn giới thiệu chàng Trương
- Trương Sinh được giới thiệu là người như thế nào ở phần
đầu câu chuyện ?( Là người có tính đa nghi lại vô học )
-Tính ghen tuông của chàng được phát triển như thế nào ?
Phân tích tâm trạng của Trương Sinh khi trở về ?
- Cách xử sự của Trương Sinh như thế nào ? Em đánh giá
như thế nào về cách xử sự đó ?
-Thái độ và hành động của Trương Sinh đã dẫn đến cái
chết oan nghiệt của Vũ Nương, từ đó em cảm nhận được
điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong
kiến ?
- Hãy nêu nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện,
những lời trần thuật và những đoạn đối thoại trong truyện ?
-Tìm những yếu tố truyền kì ? Cách thức đưa những yếu tố
truyền kì vào truyện ? (Phan Lang vào động rùa của Linh
Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung:
II Đọc – B ố cục : III Phân tích :
1 Hình ảnh Vũ Nương :
2 Hình ảnh Trương Sinh :
- Chàng đa nghi phòng ngừa quá sức,chỉ 1 lời nói của đứa trẻ ngây thơ
=> kích động ghen tuông
- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán, bỏ ngoài tai những lời phân tích của vợ, vũ phu thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt
3 Giá trị tố cáo hiện thực :Tố cáo xã hội phụ quyền ,chiến tranh phong kiến phi nghĩa, nêu lên thân phận đau khổ của người phụ nữ ngày xưa
Trang 22Vũ Nương hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh huyền ảo)
- Sự sắp xếp các yếu tố ảo và thực có ý nghĩa gì ?
- Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc,
tác giả nhằm thể hiện điều gì ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tổng kết
-Nêu những đặc điểm nghệ thuật cơ bản của tác phẩm ?
- Truyện đã thể hiện tình cảm gì của tác giả thân phận của
người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện 2 bài luyện tập, tìm
hiểu cảm xúc của tác giả trước tấn bi kịch này
IV Tổng kết : + Nghệ thuật :
Yếu tố hiện thực kì ảo
1 Kể lại chuyện theo cách của em
2 Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông
C Củng cố :
- Nêu những đặc điểm nghệ thuật cơ bản của tác phẩm ?
- Truyện đã thể hiện tình cảm gì của tác giả thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện
- Chuẩn bị bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt những phương tiện này
CHUẨN BỊ :
Sưu tầm các đoạn hội thoại có sử dụng từ xưng hô
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phải như thế nào ?
- Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Tìm hiểu từ xưng hô và việc sử dụng chúng.
- Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Việt
và cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?
- So sánh với từ xưng hô trong tiếng Anh và nêu nhận xét về
từ xưng hô trong tiếng Việt ?
Tiếng Anh Tiếng Việt
I Tôi, tao, tớ …
Nội dung ghi bảng
- Ngưòi nói cần căn cứ vào đối
Trang 23We Chúng tôi, chúng em
Chúng mình
=> Từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú, tinh tế …
Học sinh đọc ví dụ 2
- Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích trên ?
[Đoạn a: anh, em ( Dế Choắt nói với Dế Mèn ) ; chú mày, ta
( Dế Mèn nói với Dế Choắt )
Đoạn b: tôi, anh ]
- Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế
Choắt ? Giải thích sự thay đổi đó ?
(Đoạn a: Xưng hô bất bình đẳng giữa kẻ ở thế yếu cần nhờ
kẻ ở thế mạnh , tính hách dịch của Dế Mèn …)
(Đoạn b : Xưng hô bình đẳng
Có sự thay đổi về xưng hô là do tình huống giao tiếp thay
đổi …)
Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên cho học sinh đọc các bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập ?
Học sinh thảo luận bài tập2 và 3, các bài tập khác học sinh
làm cá nhân
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
tượng và các đặc điểm khác của tìnhhuống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
II Luyện tập :
Bài 1:
Cách xưng hô gây sự hiểu lầm lễ thành hôn của cô học viên và vị giáo sư
Bài 2 :
Dùng chúng tôi trong văn bản khoa học để tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Nêu những từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài giáo viên cho
- Chuẩn bị tiết 19 “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
Tiết 19 : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp , đồng thời nhận biết lời dẫn khác
ý dẫn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết , diễn đạt linh hoạt
Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp và gián tiếp
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô như thế nào ?
- Cần sử dụng từ ngữ xưng hô như thế nào cho thích hợp khi giao tiếp?
B Bài mới :
Trang 24Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Cách dẫn trực tiếp
Học sinh đọc ví dụ a, b
- Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó
được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì ?
(Phần in đậm là lời nói của anh thanh niên, nó được ngăn cách
với phần trước bằng dấu : và đặt trong dấu “ ” )
- Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó
được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì ?
( Phần in đậm là ý nghĩ, nó được ngăn cách với phần trước
bằng dấu : và đặt trong dấu “ ” )
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
Học sinh đọc ví dụ a, b ( mục 2 )
-Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
( Phần in đậm là lời nói được dẫn , giữa nó và bộ phận trước
không có dấu : và dấu “ ” )
-Trong đoạn trích b , bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?
Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì ? ( Phần
in đậm là ý nghĩ được dẫn, giữa bộ phận in đậm và bộ phận
trước có từ rằng, có thể thay từ rằng bằng từ là )
Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
Học sinh đọc bài tập
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn cách làm
Bài 2 :
Học sinh đọc bài tập
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên phân nhóm cho học sinh thảo luận
Nội dung ghi bảng
I Bài học:
1 Cách d ẫn trực tiếp :
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật
- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
2 Cách dẫn gián tiếp :
- Dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ cuả người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp
- Lời dẫn gián tiêp không đặt trong dấu ngoặc kép
II Luyện tập :
Bài 1:
a Lời dẫn trực tiếp
b Lời dẫn trực tiếp
Bài 2:
Câu a có thể tạo ra :
- Dẫn trực tiếp : Trong báocáo chính trị tại Đại hội đại biểu toản quốc lần thứ hai của Đảng, Hồ chủ tịch nhấn mạnh : “Chúng ta phải …anh hùng”
- Dẫn gián tiếp : Trong báo cáo chính trị …, Hồ chủ tịch nhấn mạnh chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấylà tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng
C Củng cố :
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? Cho ví dụ
- Thế nào là cách dẫn gián tiếp ? Cho ví dụ
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm bài
- Chuẩn bị bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
Tiết 20 : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
Trang 25 CHUẨN BỊ :
Các văn bản tự sự đã học ở lớp 8 và 9
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở bài sọan của HS
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự
Học sinh đọc các tình huống trong SGK
- Trong cả ba tình huống trên, người ta đều phải tóm tắt văn bản
Hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự ?
- Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác trong cuộc sống
mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự ?
Học sinh thảo luận
- Từ đó, em hãy cho biết việc tóm tắt một văn bản tự sự là giúp
cho người đọc người nghe nắm được điều gì ?
Hoạt động 2 : Thực hành tóm tắt văn bản tự sự
Học sinh đọc ví dụ 2 II
- Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ chưa ? Có thiếu sự việc
nào quan trọng không? Nếu có thì đó là sự việc gì ? Tại sao đó là
sự việc cần phải nêu ? Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa ? Có
cần thay đổi gì không ? (Bổ sung : Trương Sinh nghe con kể về
người cha là cái bóng, hiểu ra nỗi oan của vợ)
Giáo viên cho học sinh đọc bài tập 2, cho học sinh thực hành viết
1 văn bản tóm tắt khoảng 20 dòng
- Nếu phải tóm tắt tác phẩm này một cách ngắn gọn hơn , em sẽ
tóm tắt như thế nào để với số dòng ít nhất mà người đọc vẫn hiểu
được nội dung chính của văn bản ?
Rút ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Học sinh đọc bài tập , chọn tác phẩm tự sự
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
Bài 2 : Đọc bài tập 2
Học sinh lên trước lớp tóm tắt
Nội dung ghi bảng
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự :
- Tóm tắt một văn bản tự sự là cách làm giúp người đọc vàngười nghe nắm được nội dung chính của văn bản đó
- Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật vàsự việc chính, phù hợp với văn bản được tóm tắt
II Luyện tập :
Bài 1 : Tóm tắt một văn bản tự sự đã học
Bài 2 : Tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện xảy ratrong cuộc sống mà em đã được nghe hoặc đã chứng kiến
Tiết 21 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 26Giúp học sinh :
- Từ vựng củamột ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển cuả từ vựng thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiềunghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc
CHUẨN BỊ :
Sưu tầm một số từ nhiều nghĩa
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp ? Cho ví dụ
- Thế nào là cách dẫn gián tiếp ? Cho ví dụ
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu sự phát triển và biến đổi
của từ ngữ
Học sinh đọc bài “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”
- Cho biết từ kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì ? (Kinh tế
là từ nói tắt của cụm từ kinh bang tế thế, có nghĩa la øtrị nước
cứu đời)
- Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như Phan Bội
Châu đã dùng hay không ? ( Không, từ kinh tế ngày nay hiểu
theo nghĩa : Hoạt động lao động sản xuất , trao đổi, phân
phối và sử dụng của cải vật chất làm ra… )
Học sinh đọc ví dụ 2
- Cho biết nghĩa của từ “ xuân” , “ tay “ trong mỗi trường
hợp ? Nghĩa nào là nghĩa nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển ? Học sinh thảo luận
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
- Xuân 1: Mùa - Xuân2 :Tuổi trẻ (ẩn dụ)
- Tay 1 : Bộ phận - Tay 2 : Chuyên , giỏi
cơ thể về một môn ( hoán dụ)
- Nhận xét gì về nghĩa của từ theo sự phát triển của thời gian
? Rút ra ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1
Xác định yêu cầu bài tập
Giáo viên cho học sinh xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và
phương thức chuyển nghĩa
Bài 2 :
Học sinh đọc bài tập
Xác định yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
Bài 5 :
Học sinh đọc bài tập 1
Xác định yêu cầu bài tập
Học sinh thảo luận
- Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ : Phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
II Luyện tập :
1 Bài 1:
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
- Chân 1 - Chân 2 : Hóan dụ
- Chân 3: Aån dụ
- Chân 4: Aån dụ
2 Bài 2 : Cách dùng của từ trà trong : Trà atisô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua là nghĩa chuyển
3 Bài 5 : Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩndụ Đây không phải là hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì sự chuyển nghĩa cả từmặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ có tính chất lâm thời
Trang 27
C Củng cố :
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ tiếng Việt như thế nào ?
- Nêu các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 3 và 4
- Chuẩn bị bài : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Tiết 22 : CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Vũ trung tuỳ bút – Phạm Đình Hổ )
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được cuốc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến trong xã hội cũ
- Thấy được nghệ thuật viết tùy bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực sinh động
CHUẨN BỊ :
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Phân tích hình ảnh Vũ Nương trong truyện “ người con gái Nam Xương “
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả tác phẩm.
- Nêu một số điểm cần nhớ về tác giả ?
Giáo viên nhấn mạnh một số ý về tác giả , tác phẩm
- Thế nào là tùy bút ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích.
Giáo viên hướng dẫn cách đọc : Đọc lưu lóat, tránh sai các từ
cổ
Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
- Tìm bố cục của văn bản?
Đọan 1: Từ đầu………”triệu bất tường”: Đó là thói ăn chơi xa xỉ
của chúa Trịnh và quan hầu cận
Đọan 2 : Còn lại : Những thủ đọan của bọn quan lại hầu cận
chúa, dùng để cướp bóc của dân
Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích
- Tìm những chi tiết miêu tả thói ăn chơi của chúa Trịnh và
các quan laị hầu cận ?
(Thích chơi đèn đuốc, thường ngự ở các li cung, xây dựng đình
đài, binh lính dàn hầu, nội thần bịt khăn, mặc áo đàn bà…)
- Hãy nhận xét về lời văn ghi chép sự việc của tác giả ? (Các
chi tiết về cảnh vật và sự việc đưa ra được tác giả miêu tả và
thuật lại một cách cụ thể, chân thực và khách quan )
- Hs đọc đọan văn “mỗi khi……triệu bất tường”
- Trong đọan văn trên tác giả đã miêu tả khu vườn như thế
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả : Phạm Đình Hổ
(1768 -1839) quê Hải Dương, là nhà nho, sống dưới thời phong kiến khủng hỏang nên muốn ẩn
cư
2 Tác phẩm :
Thể lọai tuỳ bút, trích trong tập
“Vũ trung tùy bút”
II Đọc – Bố cục:
Miêu tả chân thực khách quan
Trang 28nào? Em có nhận xét gì về cách miêu tả ấy? (thảo luận)
(Cảnh miêu tả là cảnh thực, khu vườn rộng, đầy đủ “trân cầm,
dị thú, cổ mộc, quái thạch” lại có âm thanh ghê rợn, báo hiệu
sự tan tác đau thương chứ không phải cảnh đẹp yên bình Nó
dự cảm sự suy vong của một triều đại và điều đó đã xảy ra
không lâu sau khi chúa Trịnh Sâm mất)
- Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã có những hành
động, thủ đoạn gì với dân chúng?
- Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn cuối bài : “Nhà ta … cớ ấy” ? ( Sự
việc xảy ra ngay trong gia đình mình, chi tiết cụ thể này càng
tăng thêm sức thuyết phục cho bài văn)
- Em hãy so sánh những khác biệt về thể lọai của 2 văn bản
“Chuyện người con gái Nam Xương” và “Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh”?
+ Chuyện người con gái Nam Xương là truyện: Hiện thực được
phản ánh thông qua số phận con người, có cốt truyện, nhân vật
(nhân vật có nội tâm, ngọai hình, tính cách……) thậm chí có cả
chi tiết tưởng tượng hoang đường
+ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là tùy bút, ghi chép về con
người, sự việc, tác giả bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm, nhận thức
đánh giá của mình về con người cuộc sống Việc ghi chép tùy
theo cảm hứng chủ quan không gò bó
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động5 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
2 Những thủ đọan của các quan hầu cận trong phủ chúa:
- Tác oai tác quái với dân lành
- Vừa ăn cướp vừa la làng mà được tiếng là mẫn cán với nhà chúa
Chi tiết chân thực gửi gắm tháiđộ bất bình, phê phán một cách kín đáo
IV Tổng kết : SGK
V Luyện tập :
Viết một đoạn văn ngắn nhận xét về xã hội Việt Nam thời chuá Trịnh
C Củng cố :
-Tìm những chi tiết miêu tả thói ăn chơi của chúa Trịnh và các quan laị hầu cận ?
- Thái độ tác giả ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị : Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14)
Tiết 23 : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
HỒI THỨ MƯỜI BỐN
(Ngô gia văn phái)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
Trang 29- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước.
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giáù trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp
miêu tả chân thực sinh động
CHUẨN BỊ:
Sơ đồ trận đánh Hạ Hồi, Ngọc Hồi
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn quan lại được thể hiện như thế nào trong tác phẩm ?
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả tác phẩm.
- Nêu một số điểm cần nhớ về tác giả ?
- Hồi thứ 14 viết về sự kiện gì ?
Giáo viên nhấn mạnh một số ý về tác giả , tác phẩm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, bố
cục.
Giáo viên hướng dẫn cách đọc
Giáo viên đọc mẫu - Học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
- Tìm bố cục của đoạn trích ?
+ Đoạn 1 : Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, cầm quân
dẹp giặc
+ Đoạn 2 : Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy
lừng của Quang Trung
+ Đoạn 3 : Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và trình
trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
Giáo viên tóm tắt hồi 12 - 13 như sách giáo viên
- Gọi học sinh tóm tắt ý chính từng đoạn
Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích phần 1
- Chỉ ra những việc lớn mà Nguyễn Huệ đã làm trong
một tháng từ 24/10 - 30 tháng chạp ? (Tế cáo trời đất, lên
ngôi hoàng đế , đốc xuất đại binh ra Bắc, duyệt binh ở
Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ, kế hoạch đối phó với quân
Thanh sau chiến thắng)
- Qua đó, em cảm nhận hình ảnh người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ như thế nào ?
Giáo viên rút ý ghi bảng
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả :Nhóm tác giả Ngô gia văn phái, hai tác giả chính là NgôThì Chí và Ngô Thì Du
2 Tác phẩm :
- Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán, theo lối chương hồi ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh
- Hồi thứ mười bốn viết về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh
II Đọc – Bố cục:
Nêu những cảm nhận của em về hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Tóm tắt đoạn trích vừa học
- Tìm hiểu phần còn lại
Trang 30Tiết 24 : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( TT )
HỒI THỨ MƯỜI BỐN
(Ngô gia văn phái)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm hại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giáù trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp
miêu tả chân thực sinh động
CHUẨN BỊ :
Sơ đồ trận đánh Hạ Hồi, Ngọc Hồi
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Chỉ ra những việc lớn mà Nguyễn Huệ đã làm trong một tháng từ 24/10 - 30 tháng chạp ? Qua đó, em cảm nhận hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ như thế nào ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích phần 2
- Ngoài biểu hiện là1 con người hành động mạnh mẽ quyết
đoán, Quang Trung còn thể hiện một trí tuệ sáng suốt, sâu
sa, nhạy bén Hãy chứng minh ? (Biết địch, biết ta; phủ dụ
quân lính; sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người)
- Phân tích lời phủ dụ trước khi lên đường ? (khẳng định chủ
quyền, lợi thế trung quân, kích thích lòng yêu nước và
truyền thống quật cường dân tộc)
- Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta đánh giá được
tầm nhìn xa của Quang Trung ? (Khẳng định sẽ chiến
thắng, tính kế hoạch ngoại giao sau khi đánh bại quân thù)
-Việc Quang Trung tuyển quân nhanh gấp, trong 4 ngày di
mấy trăm km, tưóng sĩ răm rắp tuân lời …gợi cho em suy
nghĩ gì về người anh hùng ?
- Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh được miêu tả cụ
thể ở những chi tiết nào ? (cưõi voi đi đốc thúc , xông pha
tên đạn, bày mưu tính kế …)
-Tại sao các tác giả Ngô gia vốn trung thành với nhà Lê lại
có thể viết thực và hay như thế về người anh hùng Nguyễn
Huệ ? (… Vì họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc
cao)
-Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút tác giả
khi tạo dựng hình ảnh người anh hùng dân tộc này ?
-Tôn Sĩ Nghị và đạo quân xâm lượcđược giới thiệu như thế
nào ?
- Số phận của bọn chúng ra sao ?
- Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật ở đây ?
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu chung :
II Đọc hiểu văn bản : III Phân tích :
1 Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ :
- Trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén
- Ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng
- Thiên tài quân sự : Co ùtài dụng binh như thần, hành quân thần tốc
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
=> Hình ảnh Quang Trung hiện lên oai phong, lẫm liệt, đó là người anh hùng mang tính sử thi
2 Bọn quân tướng nhà Thanh : Kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch
3 Bọn vua tôi Lê Chiêu Thống :Là người phản nước hại dân, chịu nỗi sĩ nhục của kẻ đi cầu cạnh, mất
tư cách quân vương
IV Tổng kết :
Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã
Trang 31- Tình cảnh của bọn vua quan nhà Lê như thế nào ?
- Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy (một
của quân tướng nhà Thanh và một của vua tôi Lê Chiêu
Thống ) có gì khác biệt ? Hãy giải thích vì sao có sự khác
biệt đó ? (hai đoạn văn đều là tả thực, với những chi tiết cụ
thể nhưng âm hưởng lại rất khác nhau Đọan văn trên nhịp
điệu nhanh, mạnh, hối hả …hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng
của nguời thắng trận Ở đoạn văn dưới, nhịp điệu chậm
hơn, âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót …)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tổng kết
- Cảm nhận về nội dung đoạn trích ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
V Luyện tập :
Viết một đoạn văn ngắn miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung
C Củng cố :
- Phân tích hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- Tôn Sĩ Nghị và đạo quân xâm lược được giới thiệu như thế nào ? Số phận của bọn chúng ra sao ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm được nghệ thuật và nội dung của tác phẩm trên
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng (tt )
Tiết 25 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Ngoài việc phát triển nghĩa của từ, từ vựng của một ngôn ngữ có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng và các từ ngữ nhờ:
+ Cấu tạo thêm từ ngữ mới + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Rèn kĩ năng sử dụng và tạo thêm từ mới
CHUẨN BỊ :
Từ điển tiếng Việt và từ điển Hán Nôm
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Từ vựng tiếng Việt thường được phát triển theo cách nào ?
- Hai phương thức nào thường dùng để phát triển nghĩa của từ ngữ ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu việc tạo từ mới
Học sinh đọc câu hỏi 1 SGK
Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới
được cấu tạo trên cơ sở các từ sau: Điện thoại, kinh tế, di động,
Nội dung ghi bảng
I Bài học :
1 Tạo từ ngữ mới :Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách
Trang 32sở hữu, trí thức, đặc khu, trí tuệ Giải thích nghĩa của những từ
ngữ mới cấu tạo đó
(Có thể xác định các từ ngữ sau:
+ Đặc khu kinh tế : Khu vực dành thu hút vốn, với những chính
sách có ưu đãi
+ Điện thoại di dộng : Điện thoại vô tuyến nhỏ
+ Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu đối với sản phẩm trí tuệ )
- Trong tiếng Việt có những từ được cấu tạo theo mô hình x +
tặc (như không tặc, hải tặc …) Hãy tìm những từ ngữ mới xuất
hiện cấu tạo theo mô hình đó
Gợi ý : Kẻ phá rừng cướp tài cướp tài nguyên ? (lâm tặc ); Kẻ
dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính
của người khác để khai thác hoặc phá hoại ? (tin tặc)
GV khái quát rút ra kết luận
Hoạt động 2 :Tìm hiểu cách mượn từ ngữ nước ngoài.
Học sinh đọc ví dụ II.1
- Tìm những từ Hán Việt có trong hai đoạn trích ?
( a Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ
hành, xuân, tài tử, giai nhân
b Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp , đoan
trang, tiết, trinh bạch, ngọc )
- Tiếng Việt thường dùng những từ ngữ nào để chỉ những khái
niệm sau :
+ Bệnh mất khả năng miễn dịch , gây tử vong (bệnh AIDS)
+ Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu
thụ hàng hóa (Ma -két - ting)
- Những từ này có nguồn gốc từ đâu ? (mượn của tiếng nước
ngoài) GV kết luận
Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động3 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1
Nêu yêu cầu bài tập Học sinh thảo luận và làm bài theo nhóm
- Học sinh đọc bài tập 3
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân biệt
để phát triển từ vựng tiếng Việt
2 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài :
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là từ mượn tiếng Hán
II Luyện tập :
1 Bài 1: Tìm 2 mô hình có khả năng tạo ra những từ mới :X+ trường
(chiến trường, công trường …)X+ hóa
(cơ giới hóa, điện khí hóa …)
2 Bài 3 :
Từ mượntiếng Hán
Từ mượn ngônngữ Châu ÂuMãng xà
biên phòngtham ônô lệtô thuếâPhê phánphê bìnhcasĩ
xà phòng
ô tôra- đi –ôcà phê
ca nôô- xi
C Củng cố :
- Nêu mục đích của việc tạo từ ngữ mới ?
- Nêu cách phát triển từ ngữ tiếng Việt ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 2 và 4
- Chuẩn bị tiết “Truyện Kiều của Nguyễn Du”
Tuần 6
Tiết 26 : TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Trang 33 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều Từ đó thấy được truyện Kiều là kiệt tác số 1 của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học dân tộc vàvăn học nhân loai
CHUẨN BỊ :
Những tư liệu và lời bình về truyện Kiều
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ : Sự thảm bại của quân nhà Thanh và số phận bi đát của Lê Chiêu
Thống phản nước được miêu tả như thế nào?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả
- Nêu một số điểm cần nhớ về tác giả ?
- Học sinh đọc phần tác giả Nguyễn Du
- Nêu những nét chính về thời đại, gia đình,
cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hưởng đến việc
sáng tác truyện Kiều ?
- Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có
những điểm gì đáng chú ý ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu truyện
Kiều
- Truyện Kiều có xuất xứ từ đâu ?
Học sinh đọc phần tóm tắt
- Kể tóm tắt truyện Kiều theo 3 phần của tác
phẩm
-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi em tóm tắt một
phần
-Qua phần tóm tắt , theo em truyện Kiều có
những giá trị nào về mặt nội dung ?
-Theo em truyện Kiều có những giá trị nào về
mặt nghệ thuật ?
Nội dung ghi bảng
I Nguyễn Du:
1 Thân thế:
- Gia đình xuất thân dòng dõi quí tộc
- Bản thân : Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận,ông bôn ba nhiều nơi tiếp xúc với nhiều vùng văn hoá khác : ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ
2 Sự nghiệp văn học :
- Thơ chữ Hán : ba tập, gồm 243 bài
- Chữ Nôm: Tác phẩm xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh thường gọi là truyện Kiều
II Truyện Kiều:
* Xuất xứ :Truyện Kiều được sáng tác theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc )
* Tóm tắt tác phẩm:
- Phần thứ 1: Gặp gỡ và đính ước
- Phần thư ù2: Gia biến và lưu lạc
- Phần thứ 3: Đoàn tụ
* Giá trị nội dung và nghệ thuật :
a Về nội dung:
+ Giá trị hiện thực:
- Phản ánh xã hội phong kiến đương thời với những bất công,tàn bạo,vônhân đạo – Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ
+ Giá trị nhân đạo:
- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
- Đề cao, tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người
b Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm
Trang 34- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp.
- Nghệ thuật miêu tả phong phú Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu
C Củng cố :
- Tóm tắt truyện Kiều
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Tìm đọc truyện Kiều
- Chuẩn bị bài : Chị em Thúy Kiều
Tiết 27 : CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ mà vẫn gợi tả được vẻ đẹp và tính cách riêng của chị em Thúy Kiều
- Hiểu được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: Sự trân trọng sắc đẹp, tài năng, phẩm cách con người
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật, hình thành kĩ năng miêu tả nhân vật trong văn
tự sự
Trọng tâm : Phân tích vẻ đẹp 2 chị em Thúy Kiều.
CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa hai chị em Thúy Kiều
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Đọn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, kết cấu
Giáo viên hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
Học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích (chú ý
cácchú thích 1, 2, 5, 9, 14)
-Hãy tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và nhận xét kết cấu ấy có
liên quan như thế nào với trình tự miêu tả của tác giả ? (Đoạn
thơ có kết cấu chặt chẽ thể hiện nghệ thuật miêu tả nhân vật
thật tinh tế của tác giả)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích
Học sinh đọc 4 câu đầu
- Vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều được giới thiệu bằng hình
Nội dung ghi bảng
I Giới thiệu vị trí đoạn trích :
Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác
phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều
II Đọc – Bố cục:
1.Đọc :2.Chú thích:
1 Giới thiệu chung về hai chị em :
- Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp
Trang 35ảnh nào ? (Tố Nga, mai cốt cách, tuyết tinh thần – bút pháp
ước lệ)
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả ?
-Nhận xét của em về câu thơ cuối đoạn ? Gợi ý: Câu thơ cho
em biết được những điều gì ? Cách viết ngắn gọn có tác dụng
gì ?
Giáo viên khái quát rút ý
Học sinh đọc 4 câu tiếp
- Từ “trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào ?
-Những hình ảnh nghệ thuật nào mang tính ước lệ khi gợi tả
vẻ đẹp của Thúy Vân ? (khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da
nụ cười, giọng nói)
-Cảm nhận về vẻ đẹp của Thuý Vân qua những yếu tố nghệ
thuật đó ? (nghệ thuật so sánh, ẩn dụ nhằm thể hiện vẻ đẹp
phúc hậu của nhười thiếu nữ)
- Chân dung Thuý Vân gợi tính cách số phận như thế nào ?
(Vẻ đẹp hài hòa, êm đềm với xung quanh nên nàng sẽ có
cuộc đời bình lặng suôn sẽ)
Học sinh đọc đoạn 3
- Khi gợi tả nhan sắc của Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng
hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em có những
điểm nào giống và khác so với tả Thúy Vân ?
-Vì sao tác giả đặc tả đôi mắt ? (Vì đôi mắt thể hiện phần
tinh anh của tâm hồn và trí tuệ)
- Hãy cảm nhận vẻ đẹp của Thuý Kiều qua câu thơ “làn thu
thuỷ …” Tác giả tả bao nhiêu câu thơ cho sắc của nàng ? Còn
tả vẻ đẹp gì ?
-Chân dung của Kiều đã dự cảm số phận như thế nào ?
(Chân dung Thúy Kiều mang tính cách, số phận, vẻ đẹp của
thúy kiều làm cho tạo hóa phải ghen ghét, đố kị nên số phận
nàng phải éo le, đau khổ )
-Trong hai bức chân dung Thúy vân và Thúy Kiều, em thấy
bức chân dung nào nổi bật hơn, vì sao ? ( miêu tả Thúy vân
để làm đòn bẩy nổi bật chân dung của Thúy Kiều)
Hoạt động 4: Tổng kết
Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của đoạn
trích?
Hoạt động5 : Hướng dẫn luyện tập
So sánh sự khác nhau của đoạn thơ “Chị em Thúy Kiều” với
đoạn đọc thêm trong SGK trích từ “Kim Vân Kiều truyện” để
thấy được sự sáng tạo và thành côngnghệ thuật của Nguyễn
2 Vẻ đẹp Thúy Vân :
- Trang trọng khác vời : Vẻ đẹp cao sang , quí phái
- các đường nét : khuôn mặt , mái tóc , làn da … được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ , so sánh với trăng , mây , hoa , tuyết …=> Vẻ đẹptrung thực , phúc hậu
dự báo cuộc đời bình lặng , suôn sẻ
3 Vẻ đẹp Thúy Kiều :
- Sắc sảo về trí tuệ , mặn mà về tâmhồn
- Vẫn dùng nghệ thuật ước lệ nhưng chỉ gợi tạo ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân
- Đặc tả mắt
- Lông mày thanh tú
- Tài : đa tài
=> Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, vẻ đẹp của sắc - tài- tình đến thiên nhiên phải hờn ghen, dự báo số phận éo le đau khổ
IV Tổng kết :
- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người
- Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người
V Luyện tập :
C Củng cố :
- Khi gợi tả nhan sắc của Thúy Kiều , tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, theo em có những điểm nào giống và khác so với tả Thúy Vân ?
Trang 36- Trong hai bức chân dung Thúy vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn,
vì sao ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc đoạn thơ, đọc bài đọc thêm
- Nắm được nội dung và nghệ thuật cua đoạn trích
- Chuẩn bị bài : Cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Thấy được tài năng miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : Cảnh ngày xuân trong sáng, tươiđẹp qua bút pháp tả và gợi, từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình, tả cảnh mà nói lên được tâm trạng
- Biết vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
CHUẨN BỊ :
- Tư liệu truyện Kiều
- Tranh minh họa cảnh trẩy hội ngày xuân
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
- Nêu những nét chính về nghệ thuật và nội dung của đoạn trích ?
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, kết cấu.
Giáo viên hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
Học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
Hãy tìm hiểu kết cấu của đoạn thơ và nhận xét kết cấu ấy có hợp
lí không, vì sao ? (kết cấu hợp lí, phù hợp với trình tự miêu tả)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích
Học sinh đọc 4 câu đầu
- Cảnh mùa xuân được Nguyễn Du gợi tả bằng những hình ảnh nào
?
- Những hình ảnh đó gợi ấn tượng gì về mùa xuân ?
GV bình cách miêu tả, cách dùng từ điểm, so sánh với cách miêu
tả của Nguyễn Trãi Cỏ non như khói
Học sinh đọc 8 câu tiếp
Nội dung ghi bảng
I Tìm hiểu chung :
Vị trí đoạn trích : Đoạn trích nằm ở phần thứ nhất của tác phẩm
II Đọc – Bố cục:
III Phân tích :
1 Khung cảnh mùa xuân :
- Hình ảnh :+ Chim én đưa thoi + Thiều quang : ánh sáng +Cỏ non xanh tận chân trời
=> Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi giàu sức sống
- Bức hoạ mùa xuân :Màu sắc cỏ non trải rộng làm
Trang 37- Những hoạt động lễ hội nào được nhắc tới trong đoạn thơ ? Em
hiểu gì về các lễ hội đó ? (Lễ tảo mộ: Dọn dẹp, sửa sang phần mộ
của người thân, thắp hương …; Hội đạp thanh: Chơi xuân ở chốn
đồng quê)
- Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú, hãy phân chia theo từ loại
và nêu ý nghĩa của từng loại ? Học sinh thảo luận (tính tư ø: gần xa,
nô nức => gợi tâm trạng náo nức của người di hội; danh từ : chị
em, yến anh, tài tử, giai nhân => gợi sự đông vui nhiều người cùng
đến hội ; động từ : sắm sửa, dập dìu => gợi tả sự rộn ràng náo
nhiệt của ngày hội Cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh” gợi lên từng
đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân, nhộn nhịp nhất là nam thanh
nữ tú, những tài tử giai nhân )
Học sinh đọc 6 câu cuối
- Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu cuối có gì khác với 4
câu thơ đầu ? Vì sao ?
Khác về thời gian, không gian thay đổi nhưng điều quan trọng là
cảnh được cảm nhận qua tâm trạng)
- Các từ láy có giá trị biểu đạt như thế nào ?
( Các từ láy không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ
tâm trạng của con người)
- Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con
người trong 6 câu thơ cuối ?
Hoạt động 4 :Hướng dẫn tổng kết
- Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
của Nguyễn Du trong đoạn trích cảnh ngày xuân ?
- Nêu những nét chính về nội dung của đoạn trích ?
Hoạt động 5 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1
- Nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
1 So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu -thơ cổ và 2 câu thơ
Nguyễn Du:
- Sự tiếp thu: thi liệu cổ điển (cỏ, chân trời, cành lê…)
- Sự sáng tạo: Xanh tận chân trời không gian bao la rộng.
Cành lê trắng điểm … bút pháp đặc tả, điểm nhãn, gợi sự thanh tao,
thanh khiết
nền, hoa lê trắng điểm gợi sự hài hoà => Vẻ thanh khiết mới mẻ, sống động có hồn
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh :
-Lễ tảo mộ
- Hội đạp thanh
- Gần xa nô nức yến anh
- Dập dìu tài tử giai nhân
=> Không khí lễ hội tấp nập, nhộn nhịp, vui vẻ
3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về :
- Bóng ngả về tây, dòng nước uốn quanh, nhịp cầu nhỏ … => Thời gian, không gian thay đổi
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn
=> Từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người: bâng khâng xao xuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra
IV Tổng kết :
+ Nghệ thuật : Từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình
+ Nội dung : Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên, lễ hội muà xuân tươi đẹp, trong sáng
V Luyện tập :
Bài tập 1
C Củng cố :
- Cảnh mùa xuân được Nguyễn Du gợi tả bằng những hình ảnh nào ?
- Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích cảnh ngày xuân ?
D Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
- Chuẩn bị bài : Thuật ngữ
Trang 38Tiết 29 : THUẬT NGỮ
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số dặc điểm của nó
- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ đặc biệt trong các văn bản khoa học công nghệ
CHUẨN BỊ : Vốn thuật ngữ trong các ngành khoa học
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Nêu những cách phát triển từ vựng trong tiếng Việt ?
B Bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm.
Học sinh đọc 1
- So sánh 2 cách giải thích ? Hãy cho biết cách giải thích
nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hóa
học ?
(+ Cách thứ nhất nêu những đặc tính bên ngoài của sự
vật, đây là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh
nghiệm, có tính chất cảm tính
+ Cách thứ hai nêu được đặc tính bên trong của sự vật,
nếu không có kiến thức về hóa học thì không thể hiểu
được cách giải thích này Đây là cách giải thích nghĩa
của thuật ngữ )
Học sinh đọc ví dụ 2
-Em đã học các định nghĩa này ở những bộ môn nào?
(Thạch nhũ trongmôn địa lí, BaZơ trong môn hóa học, ẩn
dụ trong môn tiếng Việt, phân số thập phân trong môn
toán)
- Những từ ngữ được định nghĩa trên chủ yếu được dùng
trong loại văn bản nào ?
(dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ)
- Thế nào là thuật ngữ ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của thuật
ngữ
- Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 ở trên
còn có nghĩa nào khác không ? (không)
- Tìmnhững từ ngữ nhiều nghĩa: đồng âm khác nghĩa,
đồng nghĩa, nhiều nghĩa?
Học sinh đọc ví dụ II.2
- Cho biết trong 2 ví dụ đó, ở ví dụ nào từ muối có sắc
thái biểu cảm ? ( VD b )
=> Thuật ngữ có những đặc điểm nào ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm 8 câu đầu
I Thuật ngữ là gì ?
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thườngđược dùng trong các văn bản khoa học,công nghệ
II Đặc điểm của thuật ngữ :
- Về nguyên tắc trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
III Luyện tập :
- Lưu lượng (địa lí )
- Trọng lực Vật lí ) …Bài 3 :
a Hỗn hợp : thuật ngữ
b Hỗn hợp : nghĩa thường Bài 4 :
Định nghĩa từ cá của sinh vật học: Động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây thở bằng mang Theo cách hiểu thông thường của người Việt ( thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo ) thì cá không nhất thiết phải thở bằng mang
Trang 39Học sinh đọc bài tập 3
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
Học sinh đọc bài tập 4
Nêu yêu cầu bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
Học sinh đọc bài tập 5
Nêu yêu cầu bài tập
Học sinh thảo luận
Bài 5 :Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường trong kinh tế học và thuật ngữ thị trường trong quang học không vi phạm quy tắc 1 thuật ngữ 1 khái niệm
Vì đây là hai thuật ngữ được sử dụng trong hai lĩnh vưcï khác nhau
C Củng cố :
- Thuật ngữ là gì ?
- Đặc điểm của thuật ngữ ?
D Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm các câu còn lại của bài tập 1, bài 2
- Chuẩn bị: + HS về xem lại cách làm văn thuyết minh
+ Lập dàn ý cho bài viết số 1 để tiết sau trả bài
Tiết 30 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
- Đánh già bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt sửa chữa lỗi sai
- Thầy chấm bài tổng hợp lỗi sai
- Trò ôn lại các kiến thức về văn thuyết minh
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
Nêu các phương pháp thuyết minh ? Vai trò của miêu tả, lập luận trong văn thuyết minhYêu cầu : + Nêu 5 phương pháp thuyết minh
+ Vai trò của miêu tả + Vai trò lập luận + Diễn đạt
B Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu đề
Giáo viên cho học sinh dọc lại đề
Hoạt động2 : Nhận xét bài viết của học sinh.
Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh tập trung vào các mặt
sau :
- Ưu điểm : Nội dung bài thuyết minh, cách sắp xếp các ý
thuyết minh như thế nào
Chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt : Cách dùng từ, chính tả,
viết câu với vấn đề thuyết minh
Nội dung ghi bảng
1 Đề bài : Trình bày một lễ
hội đặc sắc mà em biết
Trang 40- Phương pháp làm bài
- Bố cục
- Cách diễn đạt
Hoạt động 3 : Hướng dẫn sửa lỗi, cần tập trung vào các lỗi
sau:
- Lỗi chính tả
- Lỗi dùng từ
- Lỗi đặt câu
+Lỗi đặt câu :
C Hướng dẫn học ở nhà :
- Về nhà rèn luyện thêm kĩ năng viết bài văn tự sự kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người …
- Chuẩn bị bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích
Tuần 7
Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh :
- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy chung, nhân hậu của nàng
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm của Nguyễn Du: Diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật
Trọng tâm : Phân tích tâm trạng Thúy Kiều
CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa Kiều ở lầu Ngưng Bích
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày xuân
- Diễn xuôi 4 câu thơ đầu
B Bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung
Đoạn trích nằm ở phần nàocủa tácphẩm ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích,
kết cấu
Giáo viên hướng dẫn cách đọc ,đọc mẫu
Học sinh đọc
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích
Học sinh đọc 6 câu thơ đầu
- Hai chữ khóa xuân gợi cảnh gì của Kiều ? (giam
lỏng)
I Giới thiệu chung :
Vị trí đoạn trích : Đoạn trích nằm ở phần
thứ hai của tác phẩm
II Đọc – Bố cục:
1 Đọc :
2 Chú thích:
III Phân tích :
1 Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều :
- Không gian: bốn bề bát ngát, cát vàng, bụi hồng, dãy núi mờ xa …
- Thời gian: Mây sớm đèn khuya gợi thời