DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC ? I.. Bài cũ: Luyện tập về câu hỏi. Với bài học này, các em sẽ biết thêm một điều rất mới mẻ: câu hỏi không phải chỉ dùng để hỏi. Có những câu hỏi được đ[r]
Trang 1SGK, băng giấy TMH, Bảng viết ND đoạn LĐ Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố
Bảng phụ viết BT2a Giấy viết nội dung BT
Búp bê của ai?
Chú Đất Nung (tiếp theo) Luyện tập
Trang 2Sinh hoạt tuần 10
Bảng phụ Bảng phụ Tranh ảnh minh họa Tranh ảnh minh họa
Thứ hai ngày 18 thág 11 năm 2013
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( T1)
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo
*HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầygiáo, cô giáo đã và đang dạy mình
*GDKNS:
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi
III Đồ dùng học tập:
- SGK
- Các băng chữ để sử dụng cho bài tập 3
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
-Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
-Trò chơi: Tôi bảo
-HS trả lời câu hỏi của GV
Trang 3cha mẹ ?
-Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ ?
-HS –GV nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Các em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy
giáo cô giáo?
- Để xem các em thể hiện biết ơn thầy giáo,
cô giáo như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học “Biết ơn thầy giáo, cô
“ Cô Bình là cô giáo …Các bạn ơi cô Bình
bị ốm đấy! Chiều nay …
1 Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình
huống trên sẽ làm gì khi nghe vân nói
2 Nếu em là HS lớp đó em sẽ làm gì?
* GV Kết luận :
Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em
biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 2: (BT1)
* Mục tiêu:
-HS biết lựa chọn hình ảnh trong tranh thể
hiện lòng kính trọngvà biết ơn thầy giáo
,cô giáo
* Kĩ năng thể hiện sự kính trọng và biết
ơn với thầy cô.
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính
trong , biết ơn thầy giáo , cô giáo
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Lắng nghe
2 HS đọc
- HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra - HS lựa chọn cách ứng xử vàtrình bày lí do lựa chọn
-HS nêu
-HS theo dõi
-Thảo luận theo nhóm về cách ứng xử -HS lên chữa bài, các nhóm khác nhậnxét bổ sung
- HS lên chữa bài tập Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Các tranh1,2,4: Thể hiện thái độ kínhtrọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Trang 4+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô giáo
không dạy lớp mình là biểu hiện sự không
tôn trọng thầy giáo, cô giáo
Hoạt động 3: (Bài tập 2 SGK)
*Mục tiêu :
-HS phân biệt được việc làm nào thể hiện
lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, việc làm
nào thể hiện không biết ơn.
* KT Trình bày ý kiến cá nhân:
-Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể
hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo
*GV Kết luận : Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
-Các việc làm (a), (b), (d), (e), (g) là những
việc làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo,
*GDKNS: Thầy cô đã dạy chúng ta những
điều hay, lẽ phải, chính vì vậy chúng ta
phải biết ơn thầy cô, thì mới xúng đáng là
người trò giỏi
-1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
-GV giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng,
biết ơn các thầy giáo, cô giáo
Dặn HS về viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ
đề bài học (Bài tập 4 SGK)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ, truyện ca ngợi công lao của các
thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận, theo 2 cột “Biết ơn” hay “ Khôngbiết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏghi các việc nên làm mà nhóm mình đãthảo luận Các nhóm khác góp ý kiến,
I Mục tiêu:
Trang 5- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm,chú bé Đất).
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II Các phương pháp / kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: thảo luận nhóm, chia sẽ thông tin
- Kĩ thuật: Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, động não
III Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh học bài đọc trong SGK, đoạn văn cần luyện đọc phân vai
IV Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc nối tiếp bà i“Văn hay chữ
tốt” và trả lời câu hỏi trong SGK
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động cá nhân:
-Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
bức tranh minh họa bài tập đọc
-GV giới thiệu: để hiểu rõ hơn về bài
bài học nay, cô cùng các em tìm hiểu
qua bài “Chú Đất Nung”
-GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng hồn
nhiên - nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm, phân biệt lời kể với lời
-HS lắng nghe
Trang 6* KT Trình bày ý kiến cá nhân:
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
-Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng
khác nhau như thế nào?
-Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
-Nội dung chính đoạn 2 là gì?
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
-Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡingựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồitrong lầu son (được tặng trong dịp TếtTrung thu), một chú bé bằng đất (một hònđất có hình người.)
Ý 1: giới thiệu đồ chơi của cu Chắt.
-Chú cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng.
-Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
Ý 2: Cuộc làm quen của cu Đất và hai
người bột
-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áocủa hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bịbẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng haingười bột vào trong lọ thuỷ tinh
-Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nháthoặc vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích
-Phải rèn luyện trong thử thách, con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích
-Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôiluyện trong gian nan, con người mới vữngvàng, dũng cảm…
Ý 3: Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành đất nung.
Nội dung Chính : Ca ngợi chú bé Đất can
đảm , muốn trở thành người khỏe mạnhlàm được nhiều việc có ích đã dám nungmình trong lửa đỏ
-HS lắng nghe-HS luyện đọc thoe nhóm -Một vài HS thi đọc diễn cảm
Trang 74 Củng cố:
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
* GDKNS: Trong cuộc sống muốn trở
thành người có ích cho xã hội.chúng ta
cần phải biết vượt qua mọi thử thách
trong cuộc sống cũng như trong học tập
để
5 Dặn dò:
Dặn HS về rèn đọc
Chuẩn bị: Chú Đất Nung ( TT )
Nhận xét tiết học
-4 HS đọc theo cách phân vai
-HS trả lời -Lắng nghe
Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
- Bài tập cần làm: BT1, 2 (không yêu cầu HS phải thuộc các tính chất này.)
II Chuẩn bị:
- Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung phần bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài ghi tựa
1)Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất
một tổng chia cho một số.
GV viết bảng: (35 + 21): 7 và 35 :7 +
21 : 7
-Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu
thức
-Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu
thức trên như thế nào với nhau
-Khi chia một tổng cho một số, nếu các
2 HS lên làm bài tập
268 475
235 205
1340 2375
804 950
536 97375
62980
-Cả lớp làm vào bảng con – nhận xét -HS nhắc lại tựa bài
-HS tính trong vở nháp
HS so sánh & nêu:
(35 + 21): 7 = 35 : 7 + 21 :7 -HS nêu
-HS thực hiện và nêu kết quả
Trang 8
số hạng của một tổng đều chia hết cho
số chia ta có thể thực hiện như thế nào?
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế
bên phải thì cả hai số hạng đều phải chia
? Vậy khi có 1 hiệu chia cho một số mà
cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia
hết cho số chia ta có thể làm như thế
-HS làm nháp
a ( 80 + 4 ) : 4C1 : ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 C2 : ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4
b 60 : 3 + 9 : 3 C1 : 60 : 3 + 9 :3 =20 + 3 = 23 C2 : 60 : 3 + 9 : 3 =( 60 + 9 ) : 3 = 69 : 3 = 23-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu
-HS làm bài vào vở
HS làm tương tự như phần bài tập 1.a) cách 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3
Trang 9-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ
số
-Nhận xét tiết học
= 3Cách 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3b) cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4-HS tự nêu tóm tắt bài toán và giải bàitoán làm bài vào vở
- 2 HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
*HS khá , giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước:chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dânsản xuất
II Đồ dùng dạy học :
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhàTrần thành lập
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 10Họ và tên: ………
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con + Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi có điều oan ứchoặc cầu xin + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã + Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
-Nguyên nhân nào khiến quân Tống
xâm lược nước ta?
-Hành động giảng hoà của Lý Thường
Kiệt có ý nghĩa như thế nào?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài : Nhà Trần thành lập
Hoạt động1: Hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần
GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn
“ đến cuối thế kỉ XII …được thành lập”
-Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
-Yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu
X vào ô trống sau chính sách nào được
-HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
…Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lụcđục, đời sống nhân dân cực khổ Giặcngoại xâm lăm le ngoài bờ cõi nước ta.Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trầnmới giữ được ngai vàng
-Vua Lý Huệ Tông không có con trai nêntruyền ngôi cho con gái là Lý ChiêuHoàng
Trần Thủ Độ tìm cách cho Lý ChiêuHoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôicho chồng
-HS làm phiếu học tập-HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đạidiện lên báo cáo
Trang 11- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới
thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá
xa?
-Em có nhận xét về quan hệ giữa vua
với quan ,vua với dân dưới thời nhà
Trần ?
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-GV giáo dục HS Thấy được sự ra đời
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu.
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu.
-…nhằm để xây dựng đất nước
-Chú ý xây dựng lực lượng quân đội,chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khíchnông dân sản xuất
-Đặt chuông ở thềm cung điện cho dânđến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ởtrong triều, sau các buổi yến tiệc, vua vàcác quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vuivẻ
-Vua Trần cho dặt chuông lớn ở thềmcung điện để nhân dân đến thỉnh khi cóviệc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổiyến tiệc ,có lúc vua và các quan nắm taynhau ca hát vui vẻ
-HS trả lời câu hỏi -HS nhắc lại ghi nhớ
-Lắng nghe
Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2013
Trang 12Chính tả (Nghe – viết) CHIẾC ÁO BÚP BÊ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại vào bảng con những từ đã
viết sai tiết trước
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Nghe – viết lại đúng bài chính tả “Chiếc
áo búp bê” và làm bài tập phân biệt s/x
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Hỏi: -Bạn nhỏ đối với búp bê như thế
-Giáo viên đọc cho HS viết
-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
-Giáo viên hướng dẫn cách tòm từ phù
hợp với đoạn văn việc
- HS đọc thầm -HS viết bảng con các từ: phong phanh,
xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc.-HS đọc lại các từ khó
-HS lắng nghe-HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi rangoài lề trang tập
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS sửa bài-Nhận xét-2HS đọc lại Bài sửa hoàn chỉnh
Trang 13-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có -)
I Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ; nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (,BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5 )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3, 5
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi
-Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ?
-Em nhận biết câu hỏi nhờ vào những
dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
-GV nhận xét –ghi điểm
3 Bài mới:
a Hoạt động: Giới thiệu bài:
-Bài học trước, các em đã được biết
thế nào là câu hỏi và tác dụng của câu
hỏi Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện
tập cách dùng một số dạng câu hỏi
b Hoạt động : Hướng dẫn HS làm
bài tập
* Bài tập 1: Thảo luận nhóm đôi
-GV cho cả lớp đọc thầm, làm bài vào
-HS lắng nghe-HS nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
-HS phát biểu ý kiến
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học, em thường làm gì ?c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ? -HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và gạch dưới từnghi vấn trong các câu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất Nung
Trang 14-GV theo dõi, giúp HS hoàn thiện bài
-GV cho mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc
cặp từ nghi vấn ở bài tập 3 một câu
hỏi
GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài tập 5:
-Trong 5 câu đã cho có những câu là
câu hỏi, có những câu không phải là
câu hỏi nhưng vẫn có dấu chấm hỏi
với mục đích làm HS bị nhầm lẫn
Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra
những câu nào không phải là câu hỏi
và không được dùng dấu chấm hỏi
Để làm được bài tập này, các em phải
nắm chắc thế nào là câu hỏi ?
- Nhận xét chốt lời giải đúng
4 Củng cố:
-GV cho HS nêu nội dung bài học
-GV giáo dục HS HS biết dùng câu
không ?b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung, phảikhông ?
c) Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn
ở bài tập 3 một câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấukhông?
-Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vìmuốn bay như chim, phải không ?
-Bạn thích chơi bóng đá à ?-Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ởbài học trang 142
-cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câu nàokhông phải là câu hỏi và không được dùngdấu chấm hỏi
-Phát biểu ý kiến+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? (hỏi bạnđiều chưa biết)
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi bạnđiều chưa biết)
3 câu không phải là câu hỏi :
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diềukhông ? (nêu ý kiến của bngười nói)
c) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất.(nêu đề nghị)
e) Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu đềnghị)
-HS theo dõi-HS nêu nội dung bài học
Trang 15hỏi khi nói, viết đúng cách.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Một tổng chia cho một số.
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập
a) (27 - 18 ) : 3
b) ( 64 - 32 ) : 8
-GV nhận xét –ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp
Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4Vài HS nhắc lại
07 12 0
Trang 16- Lấy thương nhân với số chia rồi cộng
với số dư phải được số bị chia
-Muốn chia cho số có một chữ số ta
thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?
-GV treo bảng một số BT, HS chọn,
kết quả đúng, hình thức trắc nghiệm
-GV giáo dục HS cẩn thận khi làm bài
-HS thực hiện tương tự như trên vào bảngcon
230859 5
30 46171 08
35 09
dư 4
HS đọc yêu cầu bài tập
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 1phép tính, cả lớp làm bài vào vở nháp
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít xăng
HS làm bài rồi nêu KQ
Giải Thực hiện phép chia
187250 : 8 = 23 406 dư 2Vậy ta có thể xếp vào :23406 hộp và cònthừa 2 áo
ĐS : 23406 hộp và còn thừa
2 cái áo
-HS trả lời -HS thực hiện theo hướng dẫn
Trang 17và ham thích học toán.
5
Dặn dò :
-Dặn HS về xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
-GV: Trong tiết học hôm nay các em sẽ trưng
phải sản phẩm đã thực hành và đánh giá kết quả
thực hành
2 Hoàn thành sản phẩm:
-HS nhắc lại quy trình thêu
-YC hs hoàn thành sản phẩm trong thời gian 10
-Cho hs trưng bày sản phẩm theo nhóm
-HS nhắc lại quy trình thêu-HS hoàn thiện sản phẩm củamình
-Các nhóm lên nhận giấy
-Các nhóm tổ chức trưng bày
Trang 18-Treo bảng phụ có nội dung các tiêu chuẩn đánh
giá:
+Thêu đúng quy trình, đúng kĩ thuật
+Các mũi thêu tương đối thẳng không bị dúm
+Nút chỉ đúng cách
-Cho 1 hs đọc các tiêu chuẩn đánh giá
-YC mỗi nhóm cử một bạn để tham gia đánh giá
-HS lắng nghe
-Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2013
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ?
- Tranh minh họa trong SGK, nội dung câu chuyện
III Hoạt động dạy – hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vượt khó
-HS hát1-2 HS kể
-Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 19-GV nhận xét ghi điểm Nhận xét chung.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài : Búp bê của ai?
-Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân biệt
lời các nhân vật (lời búp bê lúc đầu: tủi thân,
sau: sung sướng Lời Lật đật: oán trách Lời
Nga: hỏi ầm lên, đỏng đánh Lời cô bé: dịu
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1:
-GV đính 6 tranh lên bảng
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, viết vào
băng giấy lời thuyết minh của mình, mỗi
tranh 1 lời thuyết minh
-Nhắc hs tìm lời thuyết minh cho ngắn gọn
kể lại chuyện, ý nghĩ và việc làm, cảm xúc
của nhân vật búp bê Khi kể phải xưng tôi, tớ,
-Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
-Xem trước nội dung tiết sau
-Gv nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
-HS thảo luận 4 nhóm , trao đổi với nhau và viết vào băng giấy, dán lên bảng, các nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ HS đọc yêu cầu bài tập
-… mình đóng vai búp bê kể lại chuyện
-… tôi, tớ, mình, hoặc em
-Đọc: Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
I Mục tiêu:
Trang 20- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ , nàng công chúa, chú Đất Nung ).
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữuích, cứu sống được người khác (trả lời được các CH 1 , 2, 4 trong SGK)
*HS khá giỏi trả lời được CH3 (SGK)
Ii Các phương pháp / kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp:, thảo luận nhóm, chia sẽ thông tin
- Kĩ thuật: Động não , Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi
III Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa, giấy viết nội dung luyện đọc
IV Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn truyện
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
bức tranh minh họa bài tập đọc
-GV giới thiệu: để hiểu rõ hơn về bài
bài học nay, cô cùng các em tìm hiểu
qua bài “Chú Đất Nung”
-Lượt 1: Kết hợp sửa sai cho HS
-Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ, hướng
Trang 21c Tìm hiểu bài:
* KT trình bày ý kiến cá nhân:
-YC HS đọc đ1, trao đổi trong nhóm
trả lời câu hỏi
-Kể lại tai nạn của hai người bột?
-Đất nung đã làm gì khi thấy hai người
bột bị nạn?
* KT đặt câu hỏi:
-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột ?
-Câu nói cọc tuếch ở cuối truyện của
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm
trong cuộc sống cũng như trong học tập
để trở thành người có ích cho xã hội
- ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người có ích ,chịu được nắng mưa cứu sống được hai người bột yếu đuối
3HS đọc
-Lắng nghe-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
-HS trả lời
-Lắng nghe
Trang 22-Chuẩn bị tiết sau: Cánh diều tuổi thơ
-Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
-Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
- Bài tập cần làm: BT1, 2a, 4a
II Chuẩn bị:
- BT củng cố,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
-Gọi HS lên bảng làm bài tập, lớp làm
Thực hành chia số có sáu chữ số cho số
có một chữ số: trường hợp chia hết &
trường hợp chia có dư (không yêu cầu
thử lại)
*GV nhận xét kết quả đúng
Bài tập 2a
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé, số
lớn Khi biết tổng và hiệu của hai số đó
HS nêu yêu cầu bài tập
Số bé:
30489 – 18472 = 12017 Đáp số : SL: 30489
SB : 12017-HS tự làm bài và nêu KQ
b Số lớn : 111591
Số bé : 26304