em phải cố gắng thực hiện tốt lời khuyên của Bác bằng cách học thật giỏi để trở thành người tốt có ích cho xã hội và luôn biết ơn Bác Hồ- người đã hi sinh trọn đời mình cho [r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2015
I, Mục tiêu:
- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Nắm đợc vấn đề tranh luận (Cái gì quý nhất), mà ý đợc kể trong bài: "Ngời lao động làquý nhất",
KNS: Kĩ năng phân tích, kĩ năng xác định giá trị
II, Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
II, Hoạt động dạy học.
A, Bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài:"Trớc cổng trời"
? Nêu nội dung của bài
B, Bài mới
1, Giới thiệu bài
? Theo các em trên đờng này cái gì quý nhất ? (HS trả lời câu hỏi)
GV:''Cái gì quý nhất là vấn đề mà rất nhiều bạn HS tranh cãi Chúng ta cần tìm hiểu bàihọc hôm nay để xem ý kiến của mọi ngời về điều này ''
2, H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a, Luyện đọc
-GV đọc toàn bài.HD giọng đọc
-Phân đoạn đọc nối tiếp:
- Trên đờng đi học về- Hùng, Quý,
Nam trao đổi điều gì ?
- ở trên đời này, cái gì quý nhất ?
- Hùng, Quý, Nam cho điều gì quý
kiến của mình Đây quả là 1 cuộc tranh
luận sôi nổi không kém phần quyết liệt
-Nêu ý 1?
-Đ 2: HS đọc lớt
- Kết quả tranh luận của 3 ngời bạn nh
thế nào ?
-Họ đã phải nhờ sự trợ giúp của ai ?
- Thầy giáo cho rằng điều gì quý nhất ?
- Thầy đa ra lập luận thế nào ?
- Cho HS quan sát tranh
-Hs lắng nghe
-HS đọc lợt 1: Rút từ luyện đọc: qúynhất,qúy nh vàng, thì giờ, sôi nổi,
-HS đọc lợt 2: Giải nghĩa phần chú giải
- Hùng : Lúa gạo quý nhất vì con ngời khôngthể sống mà không ăn
- Quý: Vàng quý nhất vì có vàng là có tiền, cótiền sẽ mua đợc lúa gạo
- Nam: thì giờ là quý nhất vì có thì giờ mớilàm ra đợc lúa gạo
ý 1: Cuộc tranh luận, sôi nổi giữa 3 ngời bạn
- Không ai chịu ai, không phân thắng bại
- Thầy giáo
- Ngời lao động quý nhất
- Lúa gạo muốn có phải đổ mồ hôi
- Thì giờ: Trôi qua không lấy lại
- Vàng: Đắt và hiếm
Trang 2
GV: Lời giải thích của thầy thật thấm
thía, thật sâu sắc qua lời thầy, ta hiểu rõ
còn ngời còn ngời lao động là quý nhất
Thế kỷ 21 là thế kỷ của tri thức, chúng
ta khẳng định cái quý những ngời lao
động đó phải là những ngời lao động có
kỹ thuật và khoa học, lao động với ý
thức nhiệt tình, sáng tạo và chân chính:
Cho HS kể thêm 1 số ngành
-Nêu ý 2?
c, Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai, cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho H sinh luyện đọc diễn
cảm đoạn 1 (Theo quy trình)
IV, Củng cố dặn dò.
- Em hãy chọn tên khác cho bài?
-Qua cuộc tranh luận em rút ra đợc ý
nghĩa
ý 2: Những lập luận sâu sắc của thầy giáo.
- 5 HS luyện đọc theo vai, cả lớp theo dõi tìmcách đọc hay
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc học ở tuần 8
2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b/ Nội dung:* Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 SGK Cả
lớp theo dõi SGK
- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
ng-ời kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa
của câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm và trao
đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kểxong thì trả lời câu hỏi của GV và củabạn
Trang 3- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
-C ả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+ Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học - Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn
của GV
3 Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau
A, Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thiện bài tập của HS.
B, Bài mới: 1, Giới thiệu bài
2, H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
-Chữa bài, nhận xét kết quả
Bài 2: Gọi 1 em đọc đề bài
- GV kiểm tra kết quả
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS báo cáo nhanh kết quả
34300m
- HS tráo vở kiểm tra chéo nhau
Trang 4. Buổi 2:
Chính tả: (Nhớ - viết): Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
I, Mục tiêu:
- Nhớ -viết chính xác, đẹp hai bài thơ “Tiếng Đàn Ba -la -lai -ca trên sông Đà”
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu N/L
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ
- Bài thơ cho ta biết điều gì ?
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi một số em báo cáo kết quả
- 2 HS đọc thành tiếng
- Vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh củamọi ngời đang chinh phục dòng sông với sựgắn bó, hoà quyện với con ngời với thiênnhiên
- Ba -la-lai -ca Ngẫm nghĩ, lấp loáng, bỡ ngỡ
Đất lở, bột nở, lở loét,
nở hoa
Bài 3: Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức.
Chia lớp làm hai đội, đội nào “Tiếp sức”
viết đợc nhiều từ lấy âm đầu là đội đó sẽ
thắng cuộc (VD: Loạng choạng, lảnh
lót )
- Tổng kết cuộc thi
III, Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS tham gia chơi theo sự điều khiển của GV
.
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : thiên nhiên
I, Mục tiêu.
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thiên nhiên
- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời
- Viết đọc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng em hoặc nơi em ở
II, Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ: - HS đặt câu đẻ phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của cụm từ “Chín”, “vạt”.
B, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: .
2, H ớng dẫn luyện tập :
Trang 5Bài 1: - Gọi HS đọc mẫu chuyện “Bầu
trời”
Bài2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS thảo luận nhóm: Tìm các từ ngữ
miêu tả bầu trời?
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS đọc mẫu chuyện “Bầu trời”
- 2 HS nối tiếp: - Từ đầu - nó mệt mỏi
- Những từ ngữ khác: Rất nóng và cháy lênnhững tia sáng của ngọn lửa
- Hs đọc yêu cầu
- Các nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập
VD: Mùa đông đến, nớc sông trở nên lạnh lẽo,
xa lạ Dòng sông trầm ngâm suy nghĩ Nónhớ da diết đàn Trâu, nhớ những tiếng reo hòquẫy nớc của lũy tre trong xóm Nh hiểu đợc
điều đó, hàng tre bên bờ cất lên tiếng xào xạc,
ru ngủ tâm tình động viên sông Thỉnh thoảngtre lại thả những chiếc lá khô (xuống mặt nớc)làm những con thuyền tí hon trôi bồng bềnhtrên mặt nớc để đỡ cô đơn
-Biết được ý nghĩa của tỡnh bạn
-Cư xử tốt với bạn bố trong cuộc sống hằng ngày
* GD KNS:
- Kĩ năng tự phờ phỏn (biết phờ phỏn, đỏnh giỏ những quan niợ̀m sai, những hành vi ứng
xử khụng phù hợp với bạn bố
- Kĩ năng giao tiếp , ứng xử với bạn bố trong học tọ̃p, vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thờ̉ hiợ̀n sự thụng cảm, chia sẻ với bạn bố
II Đồ dựng
Tranh minh họa trong sgk
III Cỏc hoạt động dạy học
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới
a.Giới thiợ̀u bài
Trang 6ta khụng cú bạn bố?
Trẻ em cú quyền được tự do kết bạn
khụng? Em biết điều đú từ đõu?
Qua cõu truyợ̀n trờn, em cú thờ̉ rỳt ra
điều gỡ về cỏch đối xử với bạn bố?
Gv nhọ̃n xột, kết luọ̃n : Bạn bố cần phải
thương yờu, đoàn kết, giỳp đỡ nhau nhất
là những lỳc khú khăn, hoạn nạn
d.Hđ 3: Bài tọ̃p 2, sgk
Gv cho Hs trao đổi với bạn về một số
tỡnh huống và giải thớch tại sao
Hs thảo luọ̃n nhúm 2
Một số Hstrỡnh bày
Gv nhọ̃n xột, bổ sung
3.Củng cố, dặn dũ
Gv nhọ̃n xột tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài sau
Đại diợ̀n nhúm trỡnh bày kết quả thảo luọ̃n nhúm
Cả lớp nhọ̃n xột, bổ sung
1-2 Hs đọc truyợ̀n.cả lớp quan sỏt tranh minh họa ở SGK và theo dừi bạn đọc truyợ̀n
Hs lờn đúng vai theo nội dung truyợ̀n
Cả lớp trao đổi, nhọ̃n xột, bổ sung
- Thương yờu, đùm bọc, đoàn kết, giỳp đỡ nhau
*Cả lớp nhọ̃n xột cỏch ứng xử phù hợp trong mỗi tỡnh huống
Tỡnh huống a : Chỳc mừng bạn
Tỡnh huống b: An ủi động viờn giỳp đỡ bạn
Tỡnh huống c: Bờnh vực bạn hoặc nhờ người lớnbờnh vực bạn
Tỡnh huống d: Khuyờn bạn khụng nờn sa vào nhữngviợ̀c làm khụng tốt
Tỡnh huống đ: Hiờ̉u ý tốt của bạn, khụng tự ỏi, nhọ̃nkhuyết điờ̉m và sửa chữa khuyết điờ̉m
Tỡnh huống e: Nhờ bạn bố và thầy cụ khuyờn ngănbạn
Hs đọc lại bài học
.
HOạT Động tập thể: Học hỏt bài: VÂNG LỜI THẦY Cễ, BỐ MẸ
(Dõn ca nghệ Tĩnh)
I Yờu cầu:
- Biết hỏt theo giai điợ̀u và lời ca bài hỏt “Võng lời thầy cụ, bố mẹ”.
-Biết hỏt kết hợp gừ đợ̀m theo phỏch, theo nhịp của bài hỏt
II Chuẩn bị của giáo viên:
Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng đĩa nhạc bài “Võng lời thầy cụ, bố mẹ”
III hoạt động dạy học:
* Học hát :
Trang 71 Giới thiệu bài hát “Võng lời thầy cụ, bố mẹ “
GV Ghi lời bài hỏt lờn bảng:
Võng lời thầy cụ bố mẹ
Ơ em vui đến lớp đến trường (này) Khoan ơi hỡi hũ khoan
Ơ chiếc khăn quàng đỏ gọn gàng trờn vai(này) Khoan ơi
hỡi hũ khoan Ơ thầy cụ chỉ bảo ngọn ngành(này) Khoan
ơi hỡi hũ khoan Ơ võng lời bố mẹ trở thành con
ngoan(này) Khoan ơi hỡi hũ khoan Nhớ lời thầy cụ em
quyết luụn học chăm, nhớ lời mẹ cha em hứa luụn giỏi
GV nhọ̃n xột, tuyờn dương tổ hỏt tốt
- Nờu nội dung bài hỏt
3 thỏng 11 năm 2015
Tập làm văn: Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
I,Mục tiêu: Giúp HS
- Luyện tập về cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi -Biết tìm và tìm ra những lí lẽ, dẫn chứng, tranh luận
- KNS: Trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe để thuyết phục mọingời,kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác
II, Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to kẻ sẵn lên bảng:
- ý kiến mọi ngời , lí lẽ dẫn chứng mở rộng
III, Hoạt động dạy học.
A, Bài cũ: - Gọi 1 số em đọc phần mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh.
B, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: “Trong cuộc sống, đôi lúc chúng ta phải thuyết trình, tranh luận
2, H ớng dẫn làm bài tập :
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- HS đọc phân vai bài: “Cái gì quý
nhất”
GV: Cách nói của thầy giáo thể hiện
thầy rất tôn trọng ngời đang tranh luận
và lập luận có tình, có lí
- Vậy khi muốn tham gia tranh luận để
thuyết phục ngời khác đồng ý với mình
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- HS thảo luận nhóm 4: trả lời 4 câu hỏi
- 1 em chủ trì báo cáo kết quả
- Phải hiểu biết về vấn đề, phải có ý kiến riêngphải có dẫn chứng phải biết tôn trọng ngời
Trang 8về một vấn đề gì đó, em phải có những
điều kiện gì ?
- Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận
vấn đề gì?
-ý kiến của mỗi bạn ntn?
- Mỗi bạn đa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý kiến
của mình?
- Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn
phải công nhận điều gì?
- Thầy đã lập luận ntn?
- Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận nh thế nào?
- Qua câu chuyện, em thấy khi muốn
tranh luận và thuyết phục ngời khác
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
để thực hiện yêu cầu của bài
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi
- Phải hiểu biết vấn đề
- Phải có ý kiến riêng
- Phải có dẫn chứng
- Phải biết tôn trọng ngời tranh luận
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
VD: Theo tớ, lúa gạo là quý nhất các cậu thử
hình dung con ngời sẽ nh thế nào ? nếu thiếu
ăn chắc chắn sẽ không còn sức lực để làmviệc, sẽ chết chính nhà thơ tạo điều kiệncũng gọi hạt gạo là hạt vàng còn gì
.
Toán: Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân
I, Mục tiêu:
Giúp HS
- Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lợng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng liền kề, quan
hệ giữa các đơn vị đo khối lợng thông dụng
- Biết cách viết số đo khối lợng dới dạng số TP, dạng đơn giản
a, Giới thiệu bài:
b, Tìm hiểu bảng đơn vị đo khối l ợng
- Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối
lợng theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS nêu mối quan hệ giữa kg, hg; kg,
yến
-GV viết bảng mối quan hệ vào cột kg
- GV hỏi tơng tự với mối quan hệ giữa
hai đơn vị đo khối lợng còn lại
c,H/d viết số đo khối l ợng d ới dạng
10 hay bằng 0,1 đơn
vị lớn hơn tiếp liền nó
-HS thảo luận nhóm bàn để tìm số TP điền vàochỗ trống
Trang 9- Gọi một số em nêu kết quả và cách
Bài 2: Tiến hành tơng tự bài 1:
Bài 3: Giáo viên đọc đề toán
- Chấm bài 1 số của bài của HS
- Lợng thịt cần để nuôi 6 con s tử trong mộtngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
- Lợng thịt cần để nuôi 6 con s tử trong
30 ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HàNội, Huế, Sài Gòn
- Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nớc ta
- ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và t liệu LS về trận đánh đồn Phố Ràng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
2 Bài mới: a/ Giới thiệu bài:
- Cho HS nghe trích đoạn ca khúc Ngời Hà Nội của nhạc sĩ Nguyễn Đình Thi: “ Hà Nộivùng đứng lên! Hà Nội vùng đứng lên! Sông Hồnh reo Hà Nội vùng đứng lên!”
b/ Nội dung
1 Diễn biến:
- Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo câu
Trang 10- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
2 Kết quả:
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 2
Câu hỏi thảo luận:
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày
- Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận
*ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ lòngyêu nớc tinh thần CM của nhân dân ta.Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự docho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏikiếp nô lệ
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK, đọc phần ghi nhớ.GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về phong trào Cách mạng tháng Tám
.
Địa lớ: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: - Biết sơ lược về sự phõn bố dõn cư Viợ̀t Nam:
+ Viợ̀t Nam là nước cú nhiều dõn tộc trong đú người Kinh cú số dõn đụng nhất
+ Mọ̃t đọ dõn số cao dõn cư tọ̃p trung đụng đỳc ở đồng bằng ven biờ̉n và thưa thớt ởvùng nỳi
+ Khoảng 34 dõn số Viợ̀t Nam sống ở nụng thụn
2 Kĩ năng: - Sử dụng bảng số liợ̀u, biờ̉u đồ, bản đồ, lược đồ dõn cư ở mức độ đơn
giản đờ̉ nhọ̃n biết một số đặc điờ̉m sự phõn bố dõn cư
- HS khỏ giỏi nờu họ̃u quả của sự phõn bố dõn cư khụng đồng đều giữa vùng đũngbằng, ven biờ̉n và đồi nỳi: nơi quỏ đụng dõn thừa lao động; nơi ớt dõn thiếu lao động
3 Thỏi độ: Đoàn kết, tụn trọng cỏc bạn học sinh dõn tộc ớt người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh ảnh về 1 số dõn tộc, làng bản về đồng bằng, miền nỳi và đụ thị của Viợ̀t
nam
- Lược đồ mọ̃t độ dõn số của Viợ̀t Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Năm 2004 nước ta cú bao nhiờu dõn,
đứng thứ mấy trong cỏc nước ở Đụng
Nam ỏ?
- 2 HS nờu lớp, nhọ̃n xột
- Dõn số tăng nhanh cú ảnh hưởng gỡ
đến đời sống của nhõn dõn ?
- Nhọ̃n xột chung, cho điờ̉m
B Bài mới
Trang 111 Giới thiệu bài – ghi bảng đầu bài - Lắng nghe, ghi bảng đầu bài
2 Cỏc hoạt động
1, Dõn số
* Hoạt động 1: Làm viợ̀c cỏ nhõn
- Cho hs đọc thầm SGK, quan sỏt tranh
- Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc ? - Nước ta cú 54 dõn tộc
- Dõn tộc nào cú dõn số đụng nhất?
Chủ yếu sống ở đõu ? tọ̃p trung ở cỏc vùng đồng bằng, ven biờ̉n.- Dõn tộc kinh cú dõn số đụng nhất, sống
Cỏc dõn tộc ớt người sống chủ yếu ở vùng nỳi
* Hoạt động 2: Trao đổi cả lớp
- Mọ̃t độ dõn số là gỡ ? - Mọ̃t độ dõn số là số dõn trung bỡnh sống
trờn 1km2, diợ̀n tớch đất tự nhiờn
- Quan sỏt bảng số liợ̀u và nhọ̃n xột: - Quan sỏt và nhọ̃n xột
- Mọ̃t độ dõn số nước ta với mọ̃t độ dõn
số thế giới và 1 số nước ở Chõu ỏ cao nhất và cao hơn nhiều so với Lào và- Nước ta là một nước cú mọ̃t độ dõn số
Campuchia và mọ̃t độ trung bỡnh của thếgiới
3 Phõn bố dõn cư
Hoạt động 3: Hoạt động cỏ nhõn
- Quan sỏt lược đồ và đọc thầm SGK - Cả lớp thực hiợ̀n
- Dõn cư nước ta tọ̃p trung đụng đỳc ở
những vùng nào và thưa thớt ở những
vùng nào ?
- Dõn cư nước ta phõn bố khụng đều ởđồng bằng ven biờ̉n đất chọ̃t người đụng ởmiền nỳi, hải đảo dõn cư thưa thớt
- Nhà nước đó và đang điều chỉnh sự
phõn bố dõn cư giữa cỏc vùng đờ̉ phỏt
triờ̉n kinh tế
- Dõn cư nước ta sống chủ yếu ở thành
3
4 dõn số
- Thành thị khoảng 14 dõn số
- Những nước cụng nghiợ̀p phỏt triờ̉n
thỡ dõn cư sống tọ̃p trung ở thành phố
C Củng cố
- Cho HS đọc phần in đậm cuối bài - 1 HS đọc
D Dặn dũ: Về học bài + Chuẩn bị bài
sau Nông nghiệp (87)
.
Khoa học: TháI độ đối với ngời nhiễm hiv/aids
I Mục tiờu
-Xỏc định cỏc hành vi tiếp xỳc thụng thường khụng lõy nhiễm HIV
-Cú thỏi độ khụng phõn biợ̀t đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đỡnh của họ
-Giỏo dục Hs tụn trọng người bị nhiễm HIV
* GD KNS:
Trang 12- kĩ năng xác định giá trị bản thân ,tự tin và có ứng xử,giao tiếp phù hợp với người bịnhiễm HIV/ AIDS.
- Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV
II Đồ dùng
Hình ảnh trong sgk
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động 1 : HIV/AIDS không lây qua một
số tiếp xúc thông thường
+Hỏi :Theo em những hoạt động tiếp xúc
thông thường nào không có khả năng lây
nhiễm HIV/AIDS
Gv kết luận : Những hoạt động tiếp xúc
thông thường như các em đã nêu không có
khả năng lây nhiễm HIV/AIDS
- Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi :
HIV/AIDS lây truyền hoặc không lây truyền
qua các đường tiếp xúc
- Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4 em thi
tiếp sức : Đội A ghi các hành vi có nguy cơ
lây nhiễm HIV/AIDS
- Đội B ghi các hành vi không có nguy cơ lây
nhiễm HIV/AIDS
- Trong cùng một thời gian đội nào ghi được
nhiều và đúng thì đội đó thắng
Hoạt động 2 :Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và
gia đình của họ
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2,3 sách
giáo khoa đọc lời thoại của nhân vật và trả
lời câu hỏi:
+ Nếu các bạn đó là người thân của em, em
sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào?
- Học sinh nêu những hoạt động thông thườngkhông có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS là :
Ôm ,hôn má, bắt tay, bị muỗi đốt, khoác vai,ngồi học cùng bàn, dùng chung khăn tắm,uống chung li nước, ăn cơm cùng mâm nóichuyện, nằm ngủ bên cạnh
Dùng chung daocạo, nghịc bơm kimtiêm đã sử dụng
Truyền máu không
rõ nguồn gốc
Bơi chung bể bơicông cộng
Bắt tay, bị muỗi đốt,ngồi ăn cơm chung,uống chung li nước,ngồi học cùng bàn,dùng chung khăntắm, mặc chungquần áo
- Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câuhỏi :
+ Nếu em là người quen của các bạn đó thì
em vẫn chơi với họ Họ có quyền được vuichơi Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDSnhưng có thể bạn ấy không bị nhiễm.HIV/AIDS không lây truyền qua các conđường thông thường.Em sẽ động viên họ
Trang 13- Gọi học sinh trình bày ý kiến.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ ý kiến.
- Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm
- Gv phát phiếu ghi các tình huống cho mỗi
nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi : Nếu em ở trong tình huống đó em
sẽ làm gì ?
3 Củng cố - Nhận xét, dăn dò :
- GV hệ thống lại nội dung bài, GDHS
đừng buồn vì xung quanh còn có nhiều người
Kĩ thuật: NẤU CƠM ( TT)
( Dạy vào tuần 8)
I/ Mục đích, yêu cầu: HS cần phải:
-Biết cách nấu cơm
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
-Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng Sử
dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng
II/ Đồ dùng dạy học:
-gạo tẻ Nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện Bếp ga du lịch
-Dụng cụ đong gạo Rá, chậu để vo gạo
-Đũa dùng để nấu cơm Xô chứa nước sạch
-Phiếu học tập:
1.Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng :
2.Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng và cách thực hiện:
3.Trình bày cách nấu cơm bằng :
4.Theo em, muốn nấu cơm bằng đạt yêu cầu (chín đều, dẻo), cần chú ý nhất khâu
nào?
5.Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng :
6.Nếu được lựa chọn một trong hai cách nấu cơm, em sẽ chọn cách nào khi giúp đỡ gia đình? vì sao?
III/Các hoạt động dạy học:
- Y/C Hs so sánh nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị
để nấu cơm bằng bếp đun và nồi cơm điện
GV tóm tắt lại nội dung mục 2
e Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập.
HOẠT ĐỘNG HỌC
HS nhắc lại những nội dung đã học ở T1
+ giống nhau: cùng phải chuẩn bị gạo,nướcsạch,rá và chậu để vo gạo
+ khác nhau: dụng cụ nấu và nguồn cung cấpnhiệt khi nấu cơm
Trang 14Gv nờu cõu hỏi 6 ở phần chuẩn bị
Gv nờu nhọ̃n xột-kết luọ̃n
IV.Củng cố - dặn dũ
Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa
phải để tiết kiệm năng lượng Sử dụng bếp
đun đỳng cỏch để tiết kiệm năng lượng.
Gv nhọ̃n xột tiết học
Về nhà chuẩn bị tiết học sau: luộc rau
- Hiểu đợc các từ ngữ khó trong bài: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số, sấu
- Hiểu đợc nội dung bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phân hun đúc nêntính cách kiên cờng của ngời Cà mau
KNS: Kĩ năng nhận thức , kĩ năng phân tích
II, Đồ dùng dạy học - Bản đồ Việt Nam
III, Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ: Kiểm tra bài: “Cái gì quý nhất”.
-Em hiểu nh thế nào về ma dông?
- Những cơn ma này xuất hiện vào thời
gian nào?
- Cơn ma ở Cà Mau có gì khác thờng ?
-Em hình dung ma “hối hả” là ma ntn?
-Em hãy đặt tên cho đoạn này ?
-Hs đọc nối tiếp lần 2 Giải nghĩa từ ( phầnchú giải )
-Hs đọc nối tiếp lần3 (theo cặp)
Trang 15- Con cháu đời sau có ý thức nh thế nào
về tinh thần thợng võ của cha ông?
- Điều đó có ý nghĩa quan hệ nh thế
nào?
-Em hiểu câu “ sấu cản mũi thuyền” “
hổ rình xem hát” nghĩa là thế nào?
-Nêu ý 3 ?
- Qua bài văn, em hiểu đợc điều gì về
thiên nhiên và con ngời ở Cà Mau?
í 2: Đất đai, cây cối và cuộc sống của ngời dân Cà Mau.
- 3 HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi
- Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần ợng võ, thích kể và nghe những chuyện kỳ lạ
th-về sức mạnh và trí thông minh con ngời
- Con cháu có ý thức nung đúc, lu truyền, pháthuy tình thần thợng võ của cha ông
- Khó có thể chống chọi nổi với những cơnthịnh nộ của trời
ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Maugóp phân hun đúc nên tính cách kiên cờng củangời Cà mau
- HS đọc theo nhóm bàn
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp
-2 HS đọc diễn cảm toàn bài
. Toán : Viết các số đo diện tích dới dạng số thập phân.
I, Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
II, Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo S cha đề đơn vị đo
III, Lên lớp: 1, Giới thiệu bài
Trang 16- Cho HS nêu thêm vd về quan hệ giữa km2 với ha; ha với m2
3, Hớng dẫn viết các số đo S d ới dạng số TP
a, Ví dụ1: GV nêu ví dụ:
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề và tự làm.
- Gọi1 em lên bảng chữa bài
-Biết cỏch phũng trỏnh và.ứng phú khi cú nguy cơ bị xõm hạị
*GDKNS: -Kĩ năng phõn tớch, phỏn đoỏn cỏc tỡnh huống cú nguy cơ bị xõm hại;
Trang 17Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại; Kĩ năng nhờ sự giúp đỡ nếu bị xâm hại
-Giáo dục Hs có ý thức phòng, tránh bị xâm hại
II Đồ dùng
Hình ảnh trong sgk
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: 1 số tình huống có thể dẫn
đến nguy cơ xâm hại
- H Nêu 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy
cơ xâm hại?
- GV giảng thêm
Xung quanh chúng ta có nhiều người đáng tin
cậy - Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cô, thầy giáo,
tổng phụ trách…
luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn
Chúng ta cóp thể chia sẽ, tâm sự để tìm kiếm
sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng sợ
hãi, bối rối, khó chịu…
H Làm gì để phòng tránh bị xâm hại?
Hđ 2: Thi trả lời nhanh các câu hỏi theo tổ
hoặc nhóm
N1: Phải làm gì khi người lạ tặng qùa mình?
N2: Phải làm gì khi người lạ muốn vào nhà?
N3: Phải làm gì khi có người trêu nghẹo hoặc
có hành động gây rối, kho chịu đối với bản
thân?
Gv kết luận
Hđ 3: Vẽ bàn tay tin cậy
Gv cho Hs vẽ bàn tay của mình với các ngón
xoè ra trên tờ giấy A4
2 Hs nêu bài học
Hoạt động nhóm qsát hình 1, 2, 3/38 SGK
và trả lời các câu hỏi?
Đại diện từng nhóm lên trả lời câu hỏi
Cả lớp nhận xét
- Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ởtrong phòng kín một mình với người lạ; đinhờ xe người lạ; nhận quà có giá trị đặcbiệt hoặc sự chăm sóc đặc biệt của ngườikhác mà không rõ lí do
+Không đi một mình ở nơi tối tăm, vắngvẻ
+Không ở trong phòng kín một mình vớingười lạ
+Không đi nhờ xe người lạ…
Hs thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, bỗ sung
Hs vẽ trên mỗi ngón viết tên người mình tin cậy
Một số Hs dán lên bảng
Trang 183.Củng cố, dặn dũ
Gv nhọ̃n xột tiết học
Chuẩn bị bài tiết sau
Hs liờn hợ̀
Hs đọc lại mục bạn cần biết
. Buổi 2:
Luyện từ và câu : Đại Từ
I, Mục tiêu
- Nắm đợc khái niệm đại từ, nhận biết đợc đại từ là thực tế
- Bớc đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ là câu
KNS: Kĩ năng phân tích ,kĩ năng nhận thức
II, Lên lớp.
A, Bài cũ: - GV ghi câu văn: “Cu Tí vào lòng mẹ Nó nhớ mẹ lắm”.
- Yêu cầu HS xác định từ loại: Cu Tí sà vào lòng mẹ Nó nhớ mẹ lắm
- HS nêu lại khái niệm về đại từ, động từ, tính từ
B, Bài mới:
1, Giới thiệu bài.
- Trong VD trên, từ “Nó”trong câu thứ 2
muốn nói đến đối tợng nào ? (Cu Tí)
- Hùng, Nam, Quý thuộc từ loại nào ?
- Vậy “tớ, cậu, nó” dùng để thay cho từ
loại nào trong câu ?
- Nếu các từ ở VD1 thay thế cho Danh
từ thì các từ Vậy, Thế thay thế cho từ
loại gì trong câu?
- Qua tìm hiểu VD, em hiểu ntn là đại từ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề
- Gọi 1 số em báo kết quả
- Các đại từ “mày, ông, tôi, nó” dùng để
- HS trao đổi ý kiến theo nhóm bàn
- Vậy: Thay thế “Rất thích thơ”
- Thế: Thay thế “Rất quý”
- Cách dùng giống các từ ở BT1 là để tránh lặptừ
- Vậy: Thay thế động từ.
- Thế: Thay thế cho cụm tính từ.
- 1 số báo cáo kết quả
- HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
Ông: Chỉ ngời đang nói.
Trang 19Bài 3: HS đọc đề, thảo luận theo nhóm
bàn
GV gợi ý:- Đọc kỹ câu chuyện
- Gạch chân các danh từ đợc lặp lại
- Tìm đại từ thay thế cho từ đó
- Viết lại đoạn văn
- HS đọc đề, thảo luận theo nhóm bàn
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Giỏo dục ý thức tụn trọng trong thuyết trỡnh, tranh luọ̃n
*GDKNS: thờ̉ hiợ̀n sự tự tin ( nờu được những lớ lẻ, dẫn chứng cụ thờ̉, thuyết phục; diễnđạt góy gọn, thỏi độ bỡnh tĩnh, tự tin)
-hợp tỏc ( hợp tỏc luyợ̀n tọ̃p thuyết trỡnh, tranh luọ̃n)
II Đồ dựng
Tranh ảnh sưu tầm
III Cỏc hoạt động dạy học
1.Bài cũ
2.Dạy bài mới
a.Giới thiợ̀u bài
b.Hướng dẫn làm bài tọ̃p
Bài tọ̃p 1 :
-Gv nờu cõu hỏi:
+Cỏc nhõn vọ̃t trong truyợ̀n tranh luọ̃n vấn đề gỡ?
+í kiến của từng nhõn vọ̃t như thế nào?
-GV kết luọ̃n: đất, nươc, khụng khớ và ỏnh sỏng là
4 điều kiợ̀n rất quan trọng đối với cõy xanh Nếu
thiếu một trong 4 điều kiợ̀n trờn, cõy xanh sẽ khụng
thờ̉ phỏt triờ̉n được
-Y/c HS thảo luọ̃n theo nhúm 4, cùng trao đổi đờ̉
mở rộng lớ lẽ và dẫn chứng cho từng nhõn vọ̃t
2 Hs trả bài
-Học sinh lần lượt đọc nối tiếp yờu cầubài tọ̃p – Cả lớp đọc thầm
-Cỏi gỡ cần nhất đối với cõy xanh
-Ai cũng tự cho mỡnh là cần nhất đối vớicõy xanh
+Đất núi: cú chất màu nuụi cõy+Nước núi: vọ̃n chuyờ̉n chất màu đờ̉ nuốicõy
+Khụng khớ núi: cõy cần khớ trời đờ̉ sống.+Ánh sỏng núi: làm cho cõy cối cú màuxanh
-Mời cỏc nhúm thảo luọ̃n, trỡnh bày.-Cõy xanh cần đất, nước, khụng khớ , ỏnhsỏng … đờ̉ sinh trưởng và phỏt triờ̉n
Trang 20-GV nhọ̃n xột, kết luọ̃n khen nhúm cú lớ lẽ, dẫn
chứng hay
-GV kết luọ̃n chung: Trong thuyết trỡnh, tranh luọ̃n,
chỳng ta cần phải nắm chắc được cỏc vấn đề tranh
luọ̃n, thuyết trỡnh, đưa ra được ý kiến riờng của
mỡnh, tỡm những lớ lẽ và dẫn chứng bảo vợ̀ ý kiến
cho phù hợp Qua ý kiến của mỗi nhõn vọ̃t, em kết
luọ̃n được điều gỡ đờ̉ cả 4 nhõn vọ̃t đều thấy được
tầm quan trọng của mỡnh?
BT 2 :-HS đọc yờu cầu và nội dung của bài tọ̃p
-GV hỏi:
+Thuyết trỡnh về vấn đề gỡ?
-GV nờu cõu hỏi gợi ý:
+Nếu chỉ cú trăng hoặc đốn thỡ chuyợ̀n gỡ sẽ xảy ra
+Vỡ sao núi cả trăng và đốn đều cần thiết cho cuộc
sống?
+Trăng và đốn đều cú những ưu điờ̉m và hạn chế
nào?
-Y/c HS tự làm bài
-Mời HS đọc trước lớp
-GV nhọ̃n xột, tuyờn dương
-Nhắc những điều cần lưu ý khi thuyết trỡnh, tranh
luọ̃n
3.Củng cố, dặn dũ
Gv nhọ̃n xột tiết học
Chuẩn bị bài sau
Khụng yếu tố nào khụng cần thiết đối vớicõy xanh hay ớt cần thiết cả
-Lắng nghe và thực hiợ̀n
.
Toán: LUYỆN TẬP VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I: Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Viết các số đo diợ̀n tớch dới dạng số TP
- Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và S của một hình
II Lên lớp:
1 GV Giới thiệu bài: “ Trong tiết học toán hôm nay, các em cùng luyện tập về cách viết
các số đo độ dài, khối lợng, S dới dạng số TP và giải các bài toán có liên quan đến số đo độdài, S
2 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
? Các đơn vị đo ở bài tập 1 thuộc bảng
đơn vị đo nào ?
- Hai đơn vị đo diợ̀n tớch liên tiếp nhau
hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
- Yêu cầu HS làm bài trong vở TH
- HS vận dụng mối liên hệ trên để làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Bảng đơn vị đo độ dài
- Đơn vị lớn gấp 100 lần, đơn vị bé bằng 0,01lần đơn vị lớn
- HS vận dụng mối quan hệ trên để làm bài
- 1 HS đọc đề bài:
1 km2 = 1000.000 m2 7 km2 = 7000.000
m2
Trang 21Tập làm văn: Ôn: Luyện tập thuyết trình, TRANH LUẬN
I/ Mục tiêu:
- Củng cố cho hs về văn luyện tập thuyết trình
- Học sinh biết bảo vệ ý kiến mình đa ra
II/ Lên lớp
Bài 1: Trong các điều kiện dới đây, điều kiện nào không cần thiết pahỉ tuân thủ trong quá trình thuyết trình, tranh luận?
a/ Phải có hiểu biết về tranh luận thuyết trình,tranh luận
b/Phải nói theo ý kiến của số đông
c/ Phải biết nêu lí lẽ dẫn chứng
d/ Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuýet trình,tranh luận
a Tớ nghĩ rằng tớ cần ánh sáng nhất vì ánh sáng làm tớ vui vẻ.Khi có ánh sáng các loài chim mới đến hót cho tớ nghe
b.Tớ cảm ơn các bạn, nhng tớ cần đất nhất vì đất cho tớ “chỗ ở” không có “chổ ở” thì tớ sẽ đi đâu về đâu ?
Trang 22c Các bạn ơi,con ngời chỉ nhịn thở 3 phút là có thể chết.Tớ nghĩ tớ cũng vậy, tớ cầnkhông khí nhất, nếu thiếu những thứ khác chắc tớ vẫn sống
d Thời tiết khắc nghiệt quá, chỉ có nớc mới ủ ấm rễ của tớ vào những ngày đông giálàm mát rễ của tớ trong những ngày hè oi bức.Tớ cần nớc nhất
đ Những ngời bạn yêu quý của tớ, các bạn có biết rằng tớ cần tất cả các bạn không ?
Tớ không thể sống nếu thiếu ai trong các bạn.Chính các bạn đã đồng sức giúp tớ lớn lên đểgiúp ích cho đời.Tất cả các bạn là ngời bạn tốt của cây
I, Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố.
- Viết các số đo độ dài, khối lợng dới dạng số thập phân cới các đơn vị khác nhau.
II, Đồng dùng dạy học:- Bảng phụ chép sẵn bài tập 1:
III, Lên lớp: 1,Giới thiệu bài:
2, H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: - HS đọc đề và tự làm bài tập.
- Gọi một số em báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để thực hiện điều đó chúng phải ta làm
- Túi cam nặng bao nhiêu kg?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả.
- 1 HS đọc to trớc lớp
- Viết số đo thích hợp vào ô trống.
- Chuyển đơn vị đo từ tấn - kg và từ kg- tấn.
- HS làm bài Một số em báo cáo kết quả
- Viết số kg của trọng lợng túi cam thành số đo có
đơn vị là gam
a 1 kg 800 g = 1,8 kg.
b 1 kg 800 g = 1800 g.
Trang 23.
HĐNGLL: CHỦ ĐỀ THÁNG 11: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
TUẦN 9 – HOẠT ĐỘNG 1: VIẾT THƯ, GỬI THIẾP CHÚC MỪNG THẦY, CÔ GIÁO
I-MỤC TIÊU HỌAT ĐỘNG:
-Phát triển ở HS tình cảm thiêng liêng thầy và trò
-HS biết kình trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy, cô giáo
-HS yêu trường, yêu lớp, thích đi học
- Rèn lĩ năng giao tiếp, ra quyết định cho HS
II-QUY MÔ HỌAT ĐỘNG:
Tổ chức theo theo quy mô lớp
III-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Sưu tầm các bức thư hay gửi các thầy cô cũ
-Ca dao, tục ngữ về người thầy
-Các câu chuyện về tình thầy trò
-Các bài hát ca ngợi người thầy, mái trường, lớp học…
IV/-NỘI DUNG SINH HOẠT:
-Hướng dẫn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ về người
thầy, các câu chuyện về tình thầy trò
-Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ
Tiến hành:
-Cả lớp hát bài hát Bụi Phấn
-GV trao đổi với HS: Nộïi dung bài hát nói về điều
gì?
-Liên hệ cá nhân (như hướng dẫn trong SGK)
3-Nhận xét – đánh giá:
Trang 24. Buổi 2:
Toán Luyện tập chung
I, Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố.
- Viết các số đo độ dài, khối lợng dới dạng số thập phân cới các đơn vị khác nhau
II, Đ ồng dùng dạy học: - Bảng phụ chép sẵn bài tập 1:
III, Lên lớp: 1,Giới thiệu bài:
2, H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: - HS đọc đề và tự làm bài tập.
- Gọi một số em báo cáo kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Để thực hiện điều đó chúng phải ta
- Túi cam nặng bao nhiêu kg?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả
- 1 HS đọc to trớc lớp
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Chuyển đơn vị đo từ tấn - kg và từ kg- tấn
- HS làm bài Một số em báo cáo kết quả
- Tổ chức và hướng dẫn học sinh tham gia cỏc hoạt động với tốc độ phù hợp
- Khởi động tiết học bằng hoạt động hỏt tọ̃p thờ̉
- Hướng dẫn và động viờn học sinh kờ̉ về viợ̀c em chăm súc đồ dung của mỡnh, cũng như cỏch gia đỡnh em chăm súc đồ dùng
- Gợi mở đờ̉ học sinh suy ngẫm, chọn một tấm gương chăm súc đồ dùng trong gia đỡnh và hoàn thành hoạt động “ Tấm gương chăm súc đồ dùng trong gia đỡnh em”
- Khuyến khớch học sinh thờ̉ hiợ̀n và rốn luyợ̀n kỹ năng: lắng nghe, thuyết trỡnh, chia sẻ, hợp tỏc, ra quyết định, tự nhọ̃n thức và nờu gương
Kết quả của học sinh
- Hợp tỏc hoạt động ụn bài và hoạt động khởi động hỏt tọ̃p thờ̉.
- Trung thực chia sẻ cỏch mỡnh và gia đỡnh chăm súc đồ dùng.
Trang 25- Nhận biết đồ dùng cũ nhưng còn tốt thì nên giữ gìn, chăm sóc cẩn thận.
- Tự hào và mong muốn học hỏi từ tâm gương chăm sóc đồ dùng trong gia đình của
em
- Lắng nghe, chia sẻ ý kiến với bạn.
- Tích cực cùng gia đình trải nghiệm, chia sẻ bài học và hoàn thành hoạt động “ Cả
nhà cùng làm”
II Lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HOẠT ĐỘNG ÔN BÀI
HOẠT ĐỘNG ÔN BÀIGiáo viên cho
học sinh ôn bài theo phần hướng dẫn
chung ở trang 12
1 Câu chuyện chăm sóc đồ dùng
của em
Bước 1:
- Khởi động tiết học bằng cách cho
cả lớp cùng hát một bài hát tập
thể
- Yêu cầu học sinh xem 6 tranh ở
trang 12(SHS) và lựa chọn
những đồ vật mình có bằng
cách đánh dấu vào bức tranh
Hai bạn ngồi cạnh nhau chia sẻ
về cách chăm sóc những đồ
dùng mình chọn như thế nào?
- Cho một số học sinh xung phong
chia sẻ kết quả thảo luận của
nhóm mình
Bước 2:
- Mở nhạc không lời nhẹ nhàng.
- Cho mỗi học sinh chọn và tô màu
một đồ dùng em thường xuyên
chăm sóc ở trang 12(SHS)
- Yêu cầu học sinh giơ sách lên,
giáo viên đi một vòng quan sát
- Khen ngợi học sinh và chuyển
- Yêu cầu một số học sinh chia sẻ
trước lớp về danh sách đồ dùng và
-Cả lớp cùng hát một bài hát tập thể
- Học sinh chọn và tô màu một đồ dùng em thường xuyên chăm sóc ở trang 12(SHS)
-Một số học sinh chia sẻ trước lớp về danh sách đồ dùng và cách gia đình em giữ gìn
Trang 26cách gia đình em giữ gìn.
- Ghi lên bảng các ý kiến phù hợp
của học sinh
- Tổng kết hoạt động, kết nối với
giá trị Giản dị viết lên bảng và cho
cả lớp đọc to thông điệp câu bài
học: “Giản dị là em biết yêu quý,
- Hướng dẫn học sinh bầu chọn
một tấm gương chăm sóc đồ dùng
trong gia đình
- Hướng dẫn học sinh chia sẻ với
bạn cùng tấm gương chăm sóc đồ
dùng trong gia đình mình
Bước 2:
- Mở nhạc không lời nhẹ nhàng
- Yêu cầu học sinh vẽ chân dung
tấm gương chăm sóc đồ dùng trong
gia đình ( Có thể là ông hoặc bà
hoặc ai đó trong gia đình) vào ô
trống ở trang 14(SHS) Học sinh
không vẽ được chân dung thì có
thể vẽ hoa hoặc biểu tượng nào đó
mình thích và ghi tên nhân vật bên
cạnh
- Hướng dẫn học sinh ghi vào bên
dưới bức tranh “ Những điểm em
học tập từ tâm gương chăm sóc đồ
dùng trong gia đình mình” ở trang
14(SHS)
Bước 3:
- Hướng dẫn học sinh cách cầm
sách: hai tay giữ và giơ trước ngực
( làm mẫu cho học sinh)
- Hướng dẫn đi xung quanh giới
thiệu về tâm gương chăm sóc đồ
dùng trong gia đình với các bạn
4 Cả nhà cùng làm
- Hướng dẫn nhắc nhở học sinh cùng
với ông bà, bố mẹ, anh chị hoàn
thành hoạt động trải nghiệm ở
-Học sinh bầu chọn một tấm gương chăm sóc
đồ dùng trong gia đình
-Học sinh vẽ chân dung tấm gương chăm sóc
đồ dùng trong gia đình ( Có thể là ông hoặc
bà hoặc ai đó trong gia đình) vào ô trống ở trang 14(SHS)
Trang 27trang 15(SHS).
5 Chuẩn bị cho bài học sau
6 Hoạt độnghồi tưởng và tổng kết
sau bài học.
. Hoạt động tập thể: XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG THI ĐUA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I/ Mục tiêu
-Giúp HS biết và hiểu về lịch sử, nguồn gốc và ý nghĩa to lớn của ngày nhà giáo VN.-Giáo dục HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo./
-Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS
-Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động tập thể, kĩ năng hợp tác cho HS
II/ Nội dung
1 Chủ tịch hội đồng tự quản nêu kế hoạch, mục đích
- HS khác bổ sung vào bản kế hoạch
- HS đăng kí thực hiện
Sinh ho¹t NHẬN XÉT TUẦN 9
I Mục tiêu
- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần qua, cĩ hướng phấn đấu vàsửa chữa
- Hướng dẫn học sinh học tập theo chủ điĨmNăm điều Bác Hồ dạy
- Cĩ ý thức tự giác trong các hoạt động phong trào của trường lớp
II Chuẩn bị: - Nội dung nhận xét trong tuần.
III Lên lớp
1 Đánh giá chung
- Đa số các em ngoan ngỗn , lễ phép kính thầy yêu bạn là tuần học thứ chÝn, các
em đã cĩ ý thức tự giác trong học tập, đi học đều đúng giờ , tham gia lao động đầy đủ, nhiệt tình, vệ sinh sạch sẽ
2 Cụ thể: a Đạo đức
- Đa số các em ngoan ngỗn, lễ phép kính trọng thầy cơ, yêu bạn cĩ ý thức tu dưỡng đạo đức của bản thân
b Học tập
- Các em đi học đều đúng giờ, cĩ ý thức tự giác trong học tập như làm bài tập đầy
đủ, chú ý nghe giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
c Lao động
- Tham gia đầy đủ các buổi lao động do trêng tổ chức, cĩ ý thức tự giác cao
d Văn thể mĩ: - Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
IV Phương hướng.
- Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần qua