1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+KN: RÌn luyÖn kÜ n¨ng viÕt vµ tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc... Cñng cè dÆn dß[r]

Trang 1

Tuần 25: Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2017 Tiết : Toán

Thực hành xem đồng hồ (tiết 2) I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

+KT: Tiếp tục củng cố biểu tợng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).

+KN: Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trờng hợp mặt

đồng hồ có ghi số La Mã)

+TĐ: Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của hs

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Đồng hồ điện tử, mô hình đồng hồ.

- Học sinh: Vởly,

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:1 phỳt

2.Tiến trỡnh giờ dạy:

Thời

Câc hoạt động HĐ của thầy HĐ của trò

quay kim trên mô

hình đồng hồ

+ GV nhận xét

- 3 hs

B Bài mới

32’ 3 Luyện tập

Bài 1: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi

sau:

a) An tập thể dục lúc mấy giờ? (6 giờ 10

phút)

b) An đến trờng lúc mấy giờ? (7 giờ 12

phút)

c) An đang học bài lúc mấy giờ? (10 giờ

24 phút)

d) An ăn cơm chiều lúc mấy giờ? (6 giờ

kém 15 phút)

e) An đang xem truyền hình lúc mấy

giờ? (20 giờ 7 phút)

g) An đang ngủ lúc mấy giờ? (22 giờ

kém 5 phút)

-GV hớng dẫn học sinh đọc đề xác

định đề trả lời câu hỏi

- HS chữa bài

- GV nhận xét ,chữa bài

+ HS quay đồng hồ theo thời gian biểu của bạn An

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS chữa bài

+ HS dùng mô hình đồng hồ

để thực hiện

Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai

đồng hồ nào chỉ cùng thời gian? - Gv cho h/s đọc đề

bài

- GV gọi 6 hs lên bảng điền tiếp sức

GV Chữa bài

- HS đọc đề bài

- 6hs lên bảng

điền tiếp sức

- Cả lớp cổ

động

Trang 2

Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau:

a) Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

nhiêu phút? (10 phút)

b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là bao

nhiêu phút? (5 phút)

c) Chơng trình hoạt hình kéo dài trong

bao nhiêu phút? (30 phút

- GV hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi -học sinh đọc yêu cầu,xác

định đề, trả lời câu hỏi theo h-ớng dẫn của GV

bài: “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”

IV Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

………

………

Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2017.

Tiết : Môn: Toán.

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ KT:Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

+KN:giải thành thạo các bài toán có liên quan rút về đơn vị.

+TĐ:Học sinh yêu thích môn toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: Vở ly.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:1 phỳt

2.Tiến trỡnh giờ dạy:

Thời

gian Nội dung kiến thức

Câc hoạt động HĐ của thầy HĐ của trò

3’ A Kiểm tra bài cũ * GV cho HS quay

kim trên mô hình

Trang 3

+ GVNX và đỏnh giỏ.

B Bài mới

12’ 2 Hình thành kiến thức

 Hớng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn)

- Phân tích bài toán

+ Cái gì đã cho?

+ Cái gì phải tìm?

- Lựa chọn phép tính thích hợp (phép chia)

- Câu trả lời, phép tính và kết quả có

tên đơn vị trong dấu ngoặc đáp số ghi

đầy đủ cả số và tên đơn vị

- Muốn tính số lít mật ong trong mỗi

can, phải lấy 35 chia cho 7

 Hớng dẫn giải bài toán 2 (bài toán

hợp có 2 phép tính chia và nhân)

- Tóm tắt

- Lập kế hoạch giải bài toán

- Trình bày bài giải

 Chốt: Khi giải “Bài toán liên quan đến rút

về đơn vị” thờng tiến hành theo 2 bớc

+ Bớc 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia)

+ Bớc 2: Tìm giá trị nhiều phần đó

(thực hiện phép nhân)

GV nêu câu hỏi

- GV gọi Hs nhắc lại

- GV nói Cách làm

t-ơng tự Giống trong SGK

Gv chốt ý chính

- Hs trả lời (ghi vở)

- Hs nhắc lại

- HS lắng nghe

23’ 3 Luyện tập

Bài 1: Tóm tắt:

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: … viên?

Giải

Số viên thuốc có trong 1 vỉ là:

24 : 4 = 6 (viên)

Số viên thuốc có trong 3 vỉ là:

6  3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên

GV gọi Hs đọc đề bài

GV gọi hs xác định yêu cầu đề

Chữa bài, chốt

? Muốn tìm số thuốc trong ba vỉ làm thế nào?

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng

- Lớp làm vở

Bài 2: Tóm tắt:

7 bao: 28kg

5 bao: … kg?

Giải

Số kg gạo có trong 1 bao gạo là:

28 : 7 = 4 (kg)

Số kg gạo có trong 5 bao gạo là:

4  5 = 20 (kg)

Đáp số: 20kg gạo

GV gọi Hs đọc đề bài

GV gọi hs xác định yêu cầu đề

Chữa bài, chốt

? Muốn tìm số gạo trong 5 bao làm thế nào?

? Nhắc lại các bớc làm bài toán rút về

đơn vị?

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng

- Lớp làm vở

Bài 3: (Dành cho học sinh khá giỏi)Cho 8

hình tam giác, mỗi hình nh hình sau, h yã

xếp thành hình dới đây:

GV gọi Hs đọc đề bài

GV gọi hs lên bảng Chữa bài

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng

- Lớp làm vở

Trang 4

- Gv chốt

IV Rút kinh nghiệm b ổ sung:

Thứ t ngày 1 tháng 3 năm 2017.

Tiết : Môn: Toán.

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ KT:+ Rèn luyện kĩ năng giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”.

+ KN:+Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật.

+TĐ:+Học sinh yêu thích môn toán.

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, phấn màu

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:1 phỳt

2.Tiến trỡnh giờ dạy:

Thời gian

Nội dung kiến thức

Câc hoạt động HĐ của thầy HĐ của trò

Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời

đúng

* Bài toán: Có 30

cái cốc xếp đều vào

5 đĩa Hỏi 3 đĩa thì

xếp đợc bao nhiêu cái cốc?

A 15 cái cốc

B 10 cái cốc

C 18 cái cốc

D 6 cái cốc

GV gọi 1 Hs lên bảng làm bài HS

d-ới lớp chọn đáp án

đúng và ghi ra giấy nháp

Gọi HS nhận xét

Bài toán thuộc dạng toán gì ?

? Nêu các bớc làm bài toán liên quan rút về đơn vị?

Gv nhận xét

1 Hs lên bảng làm bài

HS dới lớp chọn đáp

án ghi ra giấy nháp

HS nhận xét

HS trả lời

B Bài mới

7 hộp: 2135 quyển vở

5 hộp: … quyển vở?

Giải

Số vở trong một hộp là:

- GV gọi Hs đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán vào vở

- HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Một HS tóm tắt và

Trang 5

2135 : 7 = 305 (quyển)

Số vở trong năm hộp là:

305  5 = 1525 (quyển)

Đáp số: 1525 quyển vở

- GV cho một HS tóm tắt và giải bài vào bảng nhóm

- Gọi HS nhận xét

- Ngoài cách giải và câu lời giải trên còn cách giải và câu lời giải nào khác không?

Bài toán hỏi gì?

Bài toán cho biết gì?

Muốn tìm số vở trong năm hộp ta làm thế nào?

Chốt:

- Bài toán thuộc dạng toán nào đã

học?

- Khi giải bài toán liên quan đến rút về

đơn vị ta làm theo mấy bớc? Đó là những bớc nào?

giải bài vào bảng nhóm

- HS gắn bài làm lên bảng

HS trả lời

HS trả lời

9’ Bài 3: Lập đề toán

theo tóm tắt rồi giải bài toán đó:

Tóm tắt:

4 xe: 8520 viên gạch

3 xe: … viên gạch?

Đề toán :

Có 4 xe ô tô nh nhau chở đợc 8520 viên gạch Hỏi 3 xe

ô tô nh thế chở đợc bao nhiêu viên gạch?

- GV gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Nêu yêu cầu bài?

GV cho HS 2 phút

đặt đề toán phù hợp với tóm tắt

- Gọi HS nêu miệng

đề toán

- GV yêu cầu HS giải bài toán vào vở

- GV cho một HS giải bài vào bảng nhóm

- Gọi HS nhận xét

- Ngoài cách giải và câu lời giải trên còn cách giải và câu lời giải nào khác không?

Chốt : Đặt đề toán phải bám sát vào các dữ kiện của đề bài, phải xác định

đ-ợc đúng dạng bài để

có cách giải phù

- Hs đọc yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nêu miệng đề toán

- HS giải bài toán vào vở

- Một HS giải bài vào bảng nhóm

- HS gắn bài làm lên bảng

HS trả lời

Trang 6

Bài toán vừa giải thuộc dạng toán nào

đã học?

7’ Bài 4: Một mảnh

đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng kém chiều dài 8m Tính chu vi mảnh đất đó

Giải Chiều rộng của mảnh đất là:

25 - 8 = 17 (m) Chu vi của mảnh đất là:

(25 + 17)  2 = 84 (m)

Đáp số: 84m

- GV gọi Hs đọc đề bài

- GV gọi hs lên bảng

- NX, chữa bài, chốt

? Muốn tính chu vi của HCN ta làm thế

nào ?

- Hs đọc đề bài - HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở 2’ C Củng cố dặn dò ? Muốn làm bài toán rút về đơn vị ta thực hiện làm mấy bớc? Đó là những bớc nào? - Nhận xét tiết học - 1hs - Hs lắng nghe IV Rút kinh nghiệm bổ sung: ………

………

………

………

Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2017.

Trang 7

Tiết : Môn: Toán.

Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ KT:Biết giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”.

+KN: Rèn luyện kĩ năng viết và tính giá trị của biểu thức.

+TĐ:Học sinh yêu thích môn toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Bảng lớp

- Học sinh: Vở ly.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:1 phỳt

2.Tiến trỡnh giờ dạy:

Thời

gian Nội dung kiến thức

Câc hoạt động HĐ của thầy HĐ của trò

3’ A Kiểm tra bài cũ

* Bài toán: Có 9 thùng hàng nh

nhau nặng 1359 kg Hỏi 5 thùng

hàng nh vậy nặng bao nhiêu ki lô

gam?

GV gọi Hs lên bảng chữa bài tập

? Nêu các bớc làm bài toán rút về đơn vị?

Gv nhận xột và đỏnh giỏ

- 1 Hs lên bảng làm bài

- HS #

B Bài mới

34’ 2 Luyện tập

Bài 1: Tóm tắt:

5 quả trứng: 4500 đồng

3 quả trứng: … đồng?

Giải

Giá tiền của 1 quả trứng là:

4500 : 5 = 900 (đồng)

Số tiền phải trả cho 3 quả trứng là:

900  3 = 2700 (đồng)

Đáp số: 2700 đồng

- GV gọi Hs đọc đề bài

- GV gọi hs xác định yêu cầu đề

- GV chữa bài

? Muốn tìm số tiền phải trả cho 3 quả

trứng làm thế nào?

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở

- 1HS

Bài 2: Tóm tắt:

6 căn phòng: 2550 viên gạch

7 căn phòng: … viên gạch?

Giải

Số viên gạch cần để lát 1 phòng là:

2550 : 6 = 425 (viên)

Số viên gạch cần để lát 7 căn

phòng là:

- GV gọi Hs đọc đề bài

- GV gọi hs xác định yêu cầu đề

- GV chữa bài, chốt

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở

Trang 8

425  7 = 2975 (viênđợc)

Đáp số: 2975 viên gạch

? Muốn tìm số gạch lát

7 phòng làm thế nào?

? Nêu các bớc rút về

đơn vị?

Bài 3: Một ngời đi bộ mỗi

giờ đi đợc 4km - GV gọi Hs đọc đềbài

- GV gọi hs lên bảng

- Gv chốt

? Làm thế nào để biết quãng đờng đi trong 3 giờ?

? Làm thế nào để biết 20km đi trong 5 giờ?

- Hs đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào SGK

Bài 4: Viết biểu thức rụi tớnh

giỏ trị của biểu thức.

a) 32 chia 8 nhân 3

32 : 8  3 = 4  3

= 12

b) 45 nhân 2 nhân 5

- GV gọi Hs đọc đề bài

-hớng dẫn học sinh lập biểu thức rồi thực hiện từ trái sang phải

- GV gọi hs lên bảng

- GV chữa bài , chốt

? Khi thực hiện biểu thức ta cần chú ý điều gì?

- Hs đọc đề bài 4HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở

2’ C Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học

- Về nhà xem trớc bài:

“Tiền Việt”

- Hs lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm bổ sung:

Thứ sáu ngày 3 tháng 3 năm 2017 Tiết : Môn: Toán.

Tiền Việt Nam I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ KT:+Nhận biết các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng.

+KN: +Bớc đầu biết đổi tiền.

+ Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

+TĐ: +Học sinh yêu thích môn toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng và các loại đã học.

- Học sinh: Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:1 phỳt

2.Tiến trỡnh giờ dạy:

1giờ 4km

2giờ km

4giờ km

3giờ km

giờ 20km Thời gian đi

Quãng đờng đi

Số?

Trang 9

gian Nội dung kiến thức

Câc hoạt động HĐ của thầy HĐ của trò

4' A Kiểm tra bài cũ:

* Viết biểu thức rồi tính giá trị của

biểu thức:

a/ 125 chia 5 nhân 7

b/ 3252 chia 3 nhân 9

c) 9860 chia 4 nhân 3

+ Gọi 3 em làm bài + GV nhận xét, chữa bài và nhận xột

- 3 HS

B Bài mới

12’ 2 Hình thành kiến thức

 Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000

đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng

- Trớc đây chúng ta đã đợc làm quen

với những loại giấy bạc nào?

- Nhận xét những đặc điểm của các tờ

giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng,

10.000 đồng

+ Màu sắc của tờ giấy bạc

+ Dòng chữ “Hai nghìn đồng” và số

2000

+ Dòng chữ “Năm nghìn đồng” và số

5000

+ Dòng chữ “Mời nghìn đồng” và số

10.000

GV giới thiêu

Gv gợi ý và yêu cầu

hs nêu

- GV nêu câu hỏi

- GV nêu câu hỏi

- Gv chốt ý chính

- Hs quan sát và lắng nghe

- Hs nêu

- HS trả lời

- HS trả lời

22’ 3 Luyện tập

Bài 1: Trong mỗi chú lợn có bao

nhiêu tiền?

a) Chú lợn a có số tiền là:

5000 + 200 + 1000 = 6 200 (đồng)

b) Chú lợn b có số tiền là:

1000 + 1000 + 1000 + 5000 + 200 +

200 = 8 400 (đồng)

c) Chú lợn c có số tiền là:

1000 + 1000 + 1000 + 200 + 200 +

200 + 200 + 200 = 4000 (đồng)

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

+ Cả lớp làm bài

+ Một em lên bảng chữa bài

+ HS đổi vở soát bài + GV NX, cho điểm

? Chú lợn nào chứa nhiều tiền nhất? Chú lợn nào chứa ít tiền nhất?

* 1 HS đọc yêu cầu

+ Cả lớp làm bài

+ Một em lên bảng chữa bài + HS đổi vở soát bài

+ 2HS trả lời

Bài 2: Phải lấy các tờ giấy bạc nào để

đ-ợc số tiền ở bên phải? - GV gọi hs đọc đề

- GV gọi hs trả lời

Chữa bài

- 1hs đọc đề

- 3hs lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở

100

10.000 đ

500

0 đ

500

0 đ

500

0 đ 500

0 đ

10.000 đ

500

0 đ

200

0 đ 2000 đ 2000 đ

200

0 đ

200

0 đ

200

0 đ

Trang 10

Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu

hỏi sau:

a) Trong các đồ vật trên, đồ vật nào

có giá tiền ít nhất? Đồ vật nào có giá

tiền nhiều nhất?

b) Mua một quả bóng và một chiếc

bút chì thì hết bao nhiêu tiền?

c) Giá tiền một lọ hoa nhiều hơn giá

tiền một cái lợc là bao nhiêu?

- GV gọi hs đọc đề -hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

Chữa bài

- Gv chốt

- 1hs đọc đề

- học sinh trả lời câu hỏi miệng -Cả lớp trả lời viết vào vở

2’ C Củng cố dặn dò

IV Rút kinh nghiệm bổ sung:

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w