1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

english 8 new ki 2 track 37

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Tác giả đã phác hoạ chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tâm hồn, tình cảm, cách sống, suy nghĩ về cách sống và công việc đáng để chúng ta học tập.. Cảm nghĩ về nhân vật bé Th[r]

Trang 1

Tuần: 16 Ngày soạn: 27 / 11/ 2010 Tiết: 76 Ngày dạy: 29 / 11/ 2010

Bài 15 – Văn bản:

ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 – Nắm vững nội dung và nghệ thuật của các bài thơ, truyện hiện đại trong chương trình ngữ văn 9

- Vận dụng những hiểu biết ấy cùng với kiến thức về tiếng Việt, tập làm văn để trả lời các câu hỏi sgk

2 Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích và cảm thụ văn chương

3 Giáo dục học sinh lòng say mê, yêu văn học

C Chuẩn bị.

GV: Giáo án, sgk, bảng phụ

HS: Sgk, vở ghi, vở soạn

C Tiến trình tiết dạy.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới

Hoạt động 1 (3’)

GV hướng dẫn học sinh lập

bảng theo mẫu

HS về nhà thực hiện

Hoạt động 2 (8’)

GV yêu cầu học sinh thực

hiện theo nhóm cùng bàn

thảo luận: Tóm tắt cốt

truyện, nêu tình huống chính

và chủ đề của các truyện

ngắn vừa học

HS thảo luận trong ba phút,

1

Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ và truyện hiện đại.

Mẫu:

TT Tên tác

phẩm

Tên tác giả

Thể loại

Nội dung, nghệ thuật

chí

Chính Hữu

Thơ

tự do

- Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ

sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng

- Hình ảnh, ngôn ngữ thơ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

2

Tóm tắt cốt truyện, tình huống chính và nêu chủ đề của các truyện ngắn.

a Tóm tắt cốt truyện

- Làng (Kim Lân).

- Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long).

- Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).

b Tình huống truyện

- Làng.

Trang 2

đại diện nhóm trả lời, các

nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV kết luận

Hoạt động 3 (5‘)

H: Hãy phân tích tình yêu

làng quê, tình yêu nước của

nhân vật ông Hai trong tác

phẩm Làng của Kim Lân?

HS cá nhân đứng lên phân

tích, HS khác nhận xét bổ

sung

GV chốt nội dung, yêu cầu

khi phân tích cần nêu dẫn

chứng cụ thể, đầy đủ

Hoạt động 4 (10’)

H: Trong tác phẩm Lặng lẽ

Sa Pa ai là nhân vật chính?

H: Vẻ đẹp trong cách sống,

công việc, suy nghĩ, tâm

hồn, tình cảm của nhân vật

anh thanh niên thể hiện như

thế nào?

HS phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt nội dung

- Lặng lẽ Sa Pa.

- Chiếc lược ngà.

c Chủ đề

- Làng.

- Lặng lẽ Sa Pa.

- Chiếc lược ngà.

3 Phân tích tình yêu làng quê, tình yêu nước của nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của Kim Lân.

- Khi nghe tin làng theo giặc, hai tình cảm ấy dẫn đến xung đột nội tâm ở ông Hai

+ Ông bị đẩy vào tình thế tuyệt vọng khi mụ chủ

nhà muốn đuổi gia đình ông đi “biết đem nhau đi đâu bây giờ mà đi bây giờ?”

+ Ông có ý định về làng “Hay là về làng?” nhưng ngay lập tức ý nghĩ đó bị phản đối “Về làng cụ Hồ”.

+ Ông dứt khoát lựa chọn theo cách của ông “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”.

→ Tình yêu nước rộng lớn hơn đã bao trùm lên tình cảm với làng quê Dù xác định như vậy nhưng ông Hai không thể không đau buồn

- Ông trò chuyện với con trai “Húc kia! đôi phần” để giãi bày nỗi lòng vào những lời thủ thỉ với

con, qua đó bộc lộ:

+ Tình yêu sâu nặng với làng chợ Dầu mà ông

muốn đứa con nhỏ ghi nhớ “Nhà ta ở làng chợ Dầu ”

+ Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, với cách

mạng mà biểu tượng là cụ Hồ “Anh em đồng chí đơn sai”.

Tình yêu làng quê, tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai hoà quyện thống nhất với nhau, tình yêu nước và tinh thần kháng chiến đã bao trùm lên tình yêu làng quê

4 Vẻ đẹp trong cách sống, công việc, tâm hồn, suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

- Ý thức về công việc và lòng yêu nghề, thấy được

ý nghĩa cao quí trong công việc thầm lặng

- Suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc về công việc, về

cuộc sống “khi ta làm việc chết mất”.

- Tìm đến những nguồn vui lành mạnh để cân bằng đời sống tinh thần:

+ Cuộc sống của anh không cô đơn, buồn tẻ vì anh

có niềm vui đọc sách

Trang 3

Hoạt động 5 (3’)

GV hướng dẫn học sinh phát

biểu cảm nghĩ về nhân vật

bé Thu và tình cha con sâu

nặng của ông Sáu

H: Bài học rút ra cho bản

thân từ câu chuyện đó là gì?

HS bộc lộ ý kiến

GV chốt

Hoạt động 6 (7’)

H: Hãy đọc lại hai bài thơ

Đồng chí và Bài thơ về tiểu

đội xe không kính rồi nêu

cảm nhận của em về hình

ảnh người lính trong hai bài

thơ?

HS làm việc cá nhân, đọc

lên

+ Anh biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn nắp,

chủ động: trồng hoa, nuôi gà, nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng,

- Anh rất cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ trò chuyện, rất mến khách

+ Tình thân với bác lái xe: biếu bác củ tam thất làm quà cho bác gái mới ốm dậy

+ Vui mừng đến luống cuống, hấp tấp, thái độ ân cần chu đáo tiếp đãi khách ở xa đến thăm nhà, biếu trứng, tặng hoa

+ Đếm từng phút vì sợ mất ba mươi phút quí giá

“Bác lái xe chỉ cho dưới xuôi lắm”, “năm phút nữa là thôi”, “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”.

- Anh rất khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc

và những đóng góp của mình còn nhỏ bé khi ông hoạ sĩ muốn vẽ chân dung anh Anh không dám từ

chối “để khỏi vô lễ” và nhiệt thành giới thiệu những

người khác mà anh thực sự cảm phục như ông kĩ sư vườn rau, đồng chí nghiên cứu bản đồ sét

→ Tác giả đã phác hoạ chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tâm hồn, tình cảm, cách sống, suy nghĩ về cách sống và công việc đáng để chúng

ta học tập

5 Cảm nghĩ về nhân vật bé Thu và tình cha con trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.

a Cảm nghĩ về nhân vật bé Thu qua hai thời điểm:

- Trước khi nhận cha

- Khi nhận ông Sáu là cha

→ Tình cảm mạnh mẽ, dứt khoát, rạch ròi, cá tính cứng cỏi nhưng vẫn rất hồn nhiên, ngây thơ

b Cảm nghĩ về tình cha con trong chiến tranh ở hai thời điểm:

- Khi ông Sáu về thăm nhà

- Khi ở chiến trường

→ Tình cha con sâu sắc, mạnh mẽ trong hoàn cảnh

éo le của chiến tranh

6

Cảm nhận về hình ảnh người lính trong hai bài thơ:

- Đồng chí của Chính Hữu: Tình đồng chí gắn bó

cùng nhau chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn, thấu hiểu nỗi niềm, tâm sự của nhau Trong thiếu thốn, gian lao họ càng hiểu nhau hơn, thương nhau hơn, truyền cho nhau sức mạnh tinh thần vượt lên trên mọi khó khăn, gian khổ

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến

Trang 4

HS khỏc nhận xột, GV nhận

xột, bổ sung

Hoạt động 7 (5’)

H: Trong cỏc bài thơ mà em

vừa học cú những hỡnh ảnh

biểu tượng nào? Hóy chọn

một hỡnh ảnh biểu tượng để

phõn tớch?

HS phỏt biểu ý kiến

GV nhận xột

Duật: Hỡnh ảnh của người lớnh thể hiện qua tư thế chủ động, ung dung; thỏi độ lạc quan, ngang tàng; niềm vui gia đỡnh và vẻ đầm ấm của tỡnh đồng đội

→ Cựng chung mục đớch, lớ tưởng, cú tinh thần đoàn kết vượt mọi khú khăn, quyết chiến, quyết thắng

7 Hỡnh ảnh biểu tượng

Đầu sỳng trăng treo: Sỳng và trăng tạo nờn một

bức tranh cú vẻ đẹp vừa thực tế vừa thơ mộng, vừa mang tớnh chiến đấu vừa đậm chất trữ tỡnh Trở thành biểu tượng của thơ ca khỏng chiến – một nền thơ với sự kết hợp giữa hiện thực và cảm hứng lóng mạn

4 Củng cố: (2‘)

Giỏo viờn khỏi quỏt lại toàn bộ kiến thức cần nắm của tiết học cho học sinh theo hệ thống

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- ễn tập: Học thuộc tất cả những bài thơ hiện đại và nắm vững nội dung, nghệ thuật đặc sắc; túm tắt được cốt truyện, chủ đề của cỏc truyện ngắn, chỳ ý phõn tớch nột đẹp của cỏc nhõn vật trong cỏc truyện ngắn đú

- Tiết sau kiểm tra thơ và truyện hiện đại 45 phỳt.

*******************************************

Tuần: 16 Ngày soạn: 28 / 11/ 2010 Tiết: 77 Ngày dạy: / / 2010

KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI 45’

A Mục tiờu cần đạt: Giỳp học sinh:

1 Nắm vững nội dung và nghệ thuật của các tỏc phẩm thơ và truyện hiện đại đã học để làm tốt bài kiểm tra 45 phỳt tại lớp

2 Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, phân tích nhân vật

3 Giáo dục tính tự giác, tích cực cho học sinh

C Chuẩn bị.

GV: Giỏo ỏn, đề kiểm tra, đỏp ỏn

HS: Giấy, bỳt, thước,

C Tiến trỡnh tiết dạy.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Khụng

3 Bài mới

I Ma trận đề kiểm tra.

Trang 5

Nội dung

điểm

Thơ hiện

đại

Câu 1 (0,25) Câu 5 (0,25)

Câu 2 (0,25) Câu 9 (0,75)

Câu 1 (2 đ)

Câu 4 (0,25) Câu 6 (0,25) Câu 7 (0,25) Câu 8

(TV) (0,25)

4,5 đ

Truyện hiện

đại

Câu 3 (0,25) Câu 9 (0,25)

Câu 2 (5 đ)

(TLV)

5,5 đ

II Đề kiểm tra.

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm).

1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Bài thơ “Đồng chí” được viết theo thể thơ nào?

a Tứ tuyệt Đường luật c Tự do

b Thất ngôn bát cú đường luật d Lục bát

Câu 2: Bài thơ “Ánh trăng” là của tác giả nào?

a Chính Hữu b Nguyễn Duy c Bằng Việt d Huy Cận

Câu 3: Trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, tác giả đã đặt nhân vật ông Hai vào

một tình huống như thế nào để ông tự bộc lộ tính cách của mình?

a Ông Hai không biết chữ phải đi nghe người khác đọc

b Tin làng Chợ Dầu theo giặc mà ông tình cờ nghe được từ những người đi tản cư

c Bà chủ nhà hay nhòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai

d Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng Chợ Dầu của mình

Câu 4: Trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, tác giả đã sáng tạo ra hình ảnh độc

đáo về những chiếc xe không có kính nhằm mục đích gì?

a Làm nổi bật hình ảnh người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung

b Làm nổi bật những khó khăn, thiếu thốn về vật chất, vũ khí của người lính

c Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất ngước ta

d Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe

Câu 5: Hai khổ thơ đầu của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” có nội dung gì?

a Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển

b Miêu tả cảnh lên đường đánh cá và tâm trạng náo nức của con người

c Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển

d Miêu tả cảnh lao động kéo lưới trên biển

Câu 6: Nhận định nào sau đây không phù hợp với vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ “Bếp

lửa”?

a Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng

b Hình thức và giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm

Trang 6

c Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau trong bài thơ.

d Âm hưởng thơ khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan

Câu 7: Câu thơ nào có từ lưng không được dùng với nghĩa gốc?

a Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ

b Lưng đưa nôi và tim hát thành lời

c Từ trên lưng mẹ em tới chiến trường

d Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ

Câu 8: Khổ thơ sau sử dụng phép tu từ gì?

“Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng”

a Nhân hóa b So sánh c Nói quá d Liệt kê

2 Câu 9: Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung tác phẩm ở cột B cho phù hợp.

1 Bài thơ Đồng chí a Khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể

hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước, cuộc sống.

2 Bài thơ Ánh trăng b Thể hiện thật cảm động tình cha con sâu

nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

3 Truyện ngắn Chiếc lược ngà c Thể hiện tình đồng chí của những người lính

dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu, tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

4 Bài thơ Đoàn thuyền đánh

d Là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, gợi nhắc con người thái độ sống Uống nước nhớ nguồn.

5 Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

Phần II: Tự luận (7 điểm).

Câu 1: Chép lại (theo trí nhớ) hai khổ thơ liền nhau của một bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 mà em thích

Câu 2: Vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên

trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

III Đáp án - Biểu điểm.

Phần Trắc nghiệm (3 điểm)

1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: 2 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm/ câu:

2 Câu 9: 1 điểm, mỗi nối đúng được 0,25 điểm

1- c; 2 - d; 3 - b; 4 - a.

Phần Tự luận: 7điểm

Câu 1: (1 điểm)

- Học sinh chép thuộc hai khổ thơ liền nhau thật chính xác, hình thức sạch đẹp

- Nêu rõ xuất xứ: tên bài thơ, tên tác giả

Trang 7

Câu 2: (6 điểm).

- Suy nghĩ về cuộc sống “Mình sinh ra làm gì? Mình đẻ ở đâu, vì ai mà làm việc ”→

Sống có lí tưởng, mình vì mọi người 0,5 đ

- Suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc về công việc “Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi chết mất” → Yêu nghề, gắn bó với nghề 1 đ

- Cuộc sống của anh không cô đơn vì anh có niềm vui đọc sách 0,5 đ

- Anh biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, 0,5 đ

- Anh rất cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ trò chuyện 0,5 đ + Tình thân với bác lái xe: biếu bác củ tam thất làm quà cho bác gái mới ốm dậy

“Hôm nọ bác chẳng bảo gì” 0,5 đ

+ Ân cần chu đáo tiếp đãi khách ở xa đến thăm nhà, biếu trứng, tặng hoa 0,5 đ

- Anh rất khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình còn

nhỏ bé khi ông hoạ sĩ muốn vẽ chân dung anh Anh không dám từ chối “để khỏi vô lễ”

và nhiệt thành giới thiệu những người khác mà anh thực sự cảm phục như ông kĩ sư vườn rau, đồng chí nghiên cứu bản đồ sét 1 đ

→ Tác giả đã phác hoạ chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tâm hồn, tình cảm, cách sống, suy nghĩ về cách sống và công việc đáng để chúng ta học tập 1 đ Lưu ý: Học sinh lớp A1, giáo viên căn cứa vào cách trình bày, diễn đạt để cho điểm tối đa

4 Củng cố: (2’)

Giáo viên thu bài, nhận xét, tinh thần, thái độ học tập của học sinh trong tiết học

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

Chuẩn bị bài Cố hương, chú ý đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi sgk để thấy được tinh

thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới qua tác phẩm

*************************************

Tuần: 16 Ngày soạn: 29 / 11/ 2010 Tiết: 78, 79 Ngày dạy: 01 / 12/ 2010

Bài 16 – Văn bản:

CỐ HƯƠNG

Lỗ Tấn

-A Môc tiªu cần đat: Giúp học sinh:

1.- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới

- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm Cố hương, việc sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm

Trang 8

2 Bồi dưỡng tỡnh cảm yờu quờ hương.

3 Cú kĩ năng phõn tớch nhõn vật và cảm thụ cỏc tỏc phẩm tự sự

C Chuẩn bị.

GV: Giỏo ỏn, sgk, bảng phụ, tranh

HS: Sgk, vở ghi, vở soạn

C Tiến trỡnh tiết dạy.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: (3’) Kiểm tra vở soạn bài của học sinh.

3 Bài mới

Hoạt động 1 (20’)

GV hướng dẫn đọc: Giọng chậm, buồn,

hơi bựi ngựi khi thể hiện tõm sự của nhõn

vật tụi và thay đổi ngữ điệu ở cỏc đoạn cú

lời thoại của cỏc nhõn vật.

GV đọc mẫu, HS đọc tiếp phần chữ to

GV yờu cầu học sinh túm tắt cõu chuyện

trong khoảng 8 -10 dũng

HS túm tắt

GV chốt lại: Nhõn vật “tụi” trở về thăm

quờ cũ sau hơn hai mươi năm xa quờ.

Ngậm ngựi, xút xa trước cảnh làng quờ

tiờu điều hoang vắng, lại thờm sự chứng

kiến cảnh người dõn quờ thay đổi, nhất là

gặp lại người bạn cũ thủa nhỏ càng làm

cho nhõn vật “tụi” cảm thấy xút xa, day

dứt Phải rời bỏ làng quờ, đưa cả gia đỡnh

đi sinh sống nơi khỏc, “tụi” chỉ cũn biết

gửi gắm ước mơ, khỏt vọng vào thế hệ mai

sau của làng: họ sẽ cú một cuộc sống tốt

đẹp hơn

GV treo tranh chõn dung của tỏc giả

H: Hóy nờu những hiểu biết của em về tỏc

giả Lỗ Tấn?

HS nờu ý kiến, nhận xột

GV túm tắt: Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà

văn nổi tiếng của Trung Quốc Thời thanh

niên ông từng học nhiều nghề nh hàng hải,

khai mỏ, nghề y, mong muốn đem kiến

thức khoa học giúp nớc, giúp dân Nhng

ông nhận thức rằng sự dốt nát, ngu muội

là căn bệnh nguy hiểm nhất cần chữa đầu

tiên, ông chuyển sang viết văn nhằm thức

tỉnh, cải tạo đầu óc ngu muội và hèn nhát

của quần chúng.

Sự nghiệp sáng tác của ông rất phong

phú, tác phẩm giàu giá trị hiện thực và

tính chiến đấu Giọng văn của ông bề

ngoài lạnh lùng, điềm tĩnh nhng bên trong

I

Đọc, túm tắt – Tỡm hiểu chung

1 Đọc văn bản

2 Túm tắt văn bản

3 Tỡm hiểu chung

a

Tỏc giả, tỏc phẩm (sgk)

Trang 9

sôi sục nhiệt huyết yêu nớc và tinh thần

đấu tranh.

H: Em biết gỡ về tỏc phẩm Cố hương?

HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xột, chốt: Là

truyện ngắn tiêu biểu rút trong tập “Gào

thét” (1923) Lỗ Tấn phê phán xã hội

phong kiến, lễ giáo phong kiến và đặt ra

vấn đề con đờng của nông dân trong toàn

xã hội để mọi ngời cùng suy ngẫm.

H: Phương thức biểu đạt của tỏc phẩm là

phương thức nào?

HS trả lời, GV bổ sung: cũn cú cả nghị

luận, triết lớ “Trờn mặt đất vốn làm gỡ cú

đường thụi”.

H: Từ đú hóy xỏc định thể loại của tỏc

phẩm?

HS suy nghĩ trả lời

HS đọc cỏc chỳ thớch từ ngữ sgk, GV nhấn

mạnh cỏc chỳ thớch quan trọng

H: Bài này cú thể chia làm mấy phần?

Giới hạn và nội dung từng phần là gỡ?

HS suy nghĩ trả lời, nhận xột

GV kết luận trờn bảng phụ:

Bố cục ba phần:

Phần 1 (Từ đầu đến “làm ăn sinh sống”):

Nhõn vật tụi trờn đường về quờ.

Phần 2 (Tiếp theo đến “sạch trơn như

quột”): Nhõn vật tụi những ngày ở quờ.

Phần 3 (Cũn lại): Nhõn vật tụi rời làng ra

đi

H: Em cú nhận xột gỡ về bố cục của

truyện? Mở đầu và kết thỳc truyện cú đặc

điểm gỡ?

HS suy nghĩ trả lời

GV giải thớch thờm: Một người đang suy

tư trong một con thuyền về cố hương và

kết thỳc cũng con người ấy đang suy tư

trong một con thuyền rời cố hương.

H: Kết cấu như thế cú bị xem là lặp

khụng? Vỡ sao?

HS trao đổi cựng bàn trả lời

GV kết luận: Khụng lặp vỡ trờn đường rời

quờ cũn cú mẹ tụi và Hoàng; về quờ tụi

hỡnh dung, dự đoỏn thực trạng của cố

hương – rời quờ tụi ước mơ cố hương đổi

mới

H: Cõu chuyện được kể bằng lời của ai?

Ngụi kể nào?

b Phương thức biểu đạt: Tự sự kết

hợp miờu tả và biểu cảm

c Thể loại: Truyện ngắn (cú yếu tố

hồi kớ)

d Chỳ thớch từ ngữ (1), (4), (5), (6), (7), (9), (10), (11)

e Bố cục : Ba phần (Bảng phụ)

→ Truyện bố cục theo trỡnh tự thời

gian, mở đầu và kết thỳc cú kiểu “đầu cuối tương ứng”.

Trang 10

HS trả lời, GV nhận xột.

GV mở rộng: Trong truyện, cuộc đời của

nhõn vật “tụi” cú nhiều điểm giống với

tỏc giả những khụng nờn đồng nhất nhõn

vật “tụi” với tỏc giả Vì trong tỏc phẩm

bộc lộ nhiều yếu tố hư cấu (Tụi trong tỏc

phẩm đó 20 năm khụng về thăm quờ

nhưng Lỗ Tấn trong thời kỡ đú đó nhiều

lần về quờ, cũn dạy học ở quê nhà)

Hoạt động 2 (19’)

H: Truyện cú những nhõn vật nào? Ai là

nhõn vật chớnh, ai là nhõn vật trung tõm?

HS suy nghĩ trả lời:

- Nhõn vật: tụi, Nhuận Thổ, thớm Hai

Dương, bộ Hoàng, Thủy Sinh, mẹ của

“tụi”, những người làng

- Nhõn vật chớnh là Nhuận Thổ và “tụi”

- Nhõn vật trung tõm là “tụi” vỡ mọi sự

việc đều được tỏi hiện theo cỏch nhỡn và

cảm nhận của “tụi”

H: Trờn đường về quờ, cảnh vật quờ hương

hiện ra trước mắt nhõn vật tụi như thế nào

ở hiện tại và trong quỏ khứ?

HS suy nghĩ tỡm chi tiết trả lời

H: Cảnh vật làng quờ như thế gợi lờn cuộc

sống như thế nào?

HS trả lời

H: Cảm xỳc của nhõn vật tụi lỳc đú ra sao?

HS tỡm chi tiết trả lời

H: Lần về quờ này cú gỡ đặc biệt với nhõn

vật “tụi”?

HS tỡm chi tiết trả lời

H: Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật của tỏc

giả sử dụng trong đoạn văn?

HS nờu ý kiến, GV nhận xột

f Ngụi kể Ngụi thứ nhất, người kể là nhõn vật

tụi làm tăng chất trữ tỡnh cho tỏc

phẩm

II

Tỡm hiểu văn bản

1

Tụi trờn đường về quờ

a Hỡnh ảnh làng quờ Hiện tại

- Thôn xóm tiêu

điều,hoang vắng, nằm im lìm dới bầu trời vàng úa,

u ám, lạnh lẽo giữa đông

→ Tàn tạ, nghốo khổ, thờ lương

Hồi ức

- Đẹp hơn, nhng

mờ ảo khụng cú hỡnh ảnh ngụn ngữ nào diễn tả được

→ Tươi đẹp, ấn tượng

b Cảm xỳc của nhõn vật tụi

- Khụng nộn được, lũng se lại → Buồn, hẫng hụt, thương cảm chua xút

- Về quờ lần cuối, chuyển cả gia đỡnh

đi nơi khỏc sinh sống

→ Kể, tả, bộc lộ cảm xỳc kết hợp với bỡnh, so sỏnh đối chiếu hai cảnh vật

để bộc lộ tõm trạng

4 Củng cố tiết 1: (3’)

- Túm tắt lại truyện Cố hương.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w