- Nêu yêu cầu viết chữ E và Ê một dòng cỡ nhỏ.. - Cả lớp theo dõi nhận xét.. Lớp bổ sung. - Về nhà học bài và làm bài tập.. - Cả lớp theo dõi nhận xét. *Lớp theo dõi giới thiệu bài.. - [r]
Trang 11 Toán Gấp một số lên nhiều lần
2 LT & Câu Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái -So sánh
3 TNXH Hoạt động thần kinh
4 Mỹ thuật VTM:Vẽ cái chai
5 Âm nhạc Bài: Gà gáy
4 Thủ công Gấp, cắt, dán bông hoa
Cam Lộ, ngày 09 tháng 10 năm 2009
Duyệt của BGH Người lập
Trang 2I MỤC TIÊU
- Học sinh học thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bộ đồ dùng toán - Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn
- HS : Bảng con , vở ghi SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-7 được lấy một lần bằng 7 Viết 7 x 1= 7 đọc là 7 nhân 1 bằng7
- Yêu cầu học sinh nhắc lại để giáoviên ghi bảng
- Tiếp tục: -Có 2 tấm bìa mỗi tấm
có 7 chấm tròn , 7 chấm tròn đượclấy 2 lần bằng mấy? Ta viết phépnhân như thế nào ?
- Gọi vài HS nhắc lại
+ Làm thế nào để tìm được 7 x 3bằng bao nhiêu ?
- Ghi bảng như hai công thức trên
- Cho HS tự lập các công thức cònlại của bảng nhân 7
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả,lớp nhận xét
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Thực hành đọc kết quảchẳng hạn :
7 chấm tròn được lấy một lầnthì bằng 7 chấm tròn ( 7 x 1 =
7 )
- HS lắng nghe để hình thànhcác công thức cho bảng nhân
7
- Lớp quan sát để nêu :
- 7 chấm tròn được lấy 2 lầnbằng 14 ( 7 x 2 = 14 )
- Có 7 chấm tròn được lấy 3lần ta được 21 chấm tròn
- Ta có thể viết 7 x 3 = 7 + 7+ 7 = 21
Vậy 7 x 3 = 21
- Đọc : Bảy nhân ba bằng haimươi mốt
- Tương tự HS hình thành cáccông thức còn lại của bảngnhân 7
Trang 3-Yêu cầu HS đọc bài toán.
- HDHS Tìm hiểu dự kiện bài toán
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữabài
-Yêu cầu quan sát và điền số thíchhợp vào chỗ chấm để có dãy số
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS nêu miệng kết quả
7 x 4 = 28 (ngày ) Đ/ S :28 ngày
- HS đọc bài
- Quan sát và tự làm bài
- 3 HS đọc bài làm, cả lớptheo dõi bổ sung
(Sau khi điền ta có dãy số : 7,
14, 21, 28, 35, 42, 49, 56,63,70)
- Vài học sinh nhắc lại nộidung bài
- Về nhà học thuộc bảng nhân7
TUẦN 7 Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
CHÀO CỜ
TOÁN BẢNG NHÂN 7 ( Tiết 31)
A/ Mục tiêu
- Học sinh học thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
Trang 4- Gọi vài HS nhắc lại
+ Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao nhiêu ?
- Ghi bảng như hai công thức trên
- Cho HS tự lập các công thức còn lại
- Bất cứ số nào nhân với 1 thì
cũng bằng chính nó
- Quan sát tấm bìa để nhận xét
- Thực hành đọc kết quả chẳnghạn :
- Có 7 chấm tròn được lấy 3lần ta được 21 chấm tròn
- Ta có thể viết 7 x 3 = 7 + 7+ 7 = 21
Vậy 7 x 3 = 21
- Đọc : Bảy nhân ba bằng haimươi mốt
- Tương tự HS hình thành cáccông thức còn lại của bảng
Trang 5- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét ,
bổ sung
Bài 2 : -Yêu cầu HS đọc bài toán.
- HDHS Tìm hiểu dự kiện bài toán
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3
-Yêu cầu quan sát và điền số thích hợpvào chỗ chấm để có dãy số
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS nêu miệng kết quả
(Sau khi điền ta có dãy số : 7,
14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63,70).
- Vài học sinh nhắc lại nộidung bài
- Về nhà học thuộc bảng nhân7
Trang 6- Học sinh học thuộc bảng nhân 7.
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : - Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn Bộ đồ dùng toán
- HS : Bảng con , vở ghi SGK
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Bài cũ :
- Gọi vài HS nhắc lại
+ Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao
nhiêu ?
- Ghi bảng như hai công thức trên
- Cho HS tự lập các công thức còn lại của
bảng nhân 7.
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả, lớp nhận
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Ta có thể viết 7 x 3 = 7 + 7 + 7 =21
Vậy 7 x 3 = 21
- Đọc : Bảy nhân ba bằng hai mươimốt
- Tương tự HS hình thành các công
Trang 7- Cho cả lớp HTL bảng nhân 7
3 Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét , bổ
sung
Bài 2 : -Yêu cầu HS đọc bài toán.
- HDHS Tìm hiểu dự kiện bài toán
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3
-Yêu cầu quan sát và điền số thích hợp vào
chỗ chấm để có dãy số
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp nhậnxét chữa bài
Trang 8Tập đọc – kể chuyện( 2 tiết )
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu
Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễgây tai nạn GDHS Phải tôn trọng luật giao
- Bước đấu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với thông, tôn trọng luật
lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( trả lời được các câu hỏi SGK )
- KC: Hs khá, giỏi kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân
vật
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ , Tranh minh họa sách giáo khoa
- HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
“ Nhớ lại buổi đầu đi học “ TLCH
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT cả bài
- 3HS lên bảng đọc thuộc lòng mộtđoạn trong bài mà em thích và TLCH
- Cả lớp nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ: cướp , dẫn bóng ,bấm nhẹ khuỵu xuống , sững lại …
- Đọc nối tiếp từng đoạn tìm hiểu nghĩa của các từ ở mục chúgiải
- Tự đặt câu với mỗi từ
- Luyện đọc theo nhóm
- 3HS thi đọc , lớp nhận xét tuyên
Trang 9+Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào
khi tai nạn xảy ra?
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3,
+ Tìm các chi tiết cho biết Quang rất
ân hận khi mình gây ra tai nạn ?
+ Câu chuyện này muốn nói lên điều
gì ?
+ Liên hệ: Qua bài học nhằm khuyên
các em điều gì?( GDHS luật ATGT )
+ Vì Long mãi đá bóng suýt tông vào
xe máy Bác đi xe nổi nóng khiến cảbọn chạy toán loạn
- 2em đọc đoạn 2,lớp đọc thầm + Quang sút bóng chệch lên vỉa hè đậpvào đầu một cụ già khiến cụ loạngchoạng rồi khuỵu xuống
+ Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
* Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Quang nấp sau một gốc cây lén nhìnsang , sợ tái cả người , cậu vừa chạytheo chiếc xích lô vừa mếu máo “ Ông
ơi …cụ ơi Cháu xin lỗi …!”
+ Không được chơi bóng dưới lòngđường
HS trả theo suy nghĩ của các em
- Lắng nghe đọc mẫu
- 2 nhóm lên thi đọc phân vai
- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc tốtnhất
- Người dẫn chuyện
- Kể đoạn 1 : Lời của Quang , Vũ Long
Trang 102’ 2’
+Ta có thể kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo lời của những nhân vật
- 1 số hs kể một đoạn của câu chuyện
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Mỗi chúng ta cần phải chấp hành tốtluật lệ giao thông và những quy địnhchung của xã hội
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ( 2 tiết )
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
Trang 11Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễgây tai nạn GDHS Phải tôn trọng luật giao
- Bước đấu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với thông, tôn trọng luật
lệ, quy tắc chung của cộng đồng ( trả lời được các câu hỏi SGK )
- KC: Hs khá, giỏi kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân
vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ , Tranh minh họa sách giáo khoa
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
“ Nhớ lại buổi đầu đi học “TLCH
- Yêu cầu đọc từng đoạn trongnhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT cả bài
- Gọi 2HS đọc đoạn 1, cả lớp
- 3HS lên bảng đọc thuộc lòngmột đoạn trong bài mà em thích
và TLCH
- Cả lớp nghe GV giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu, luyện đọc các từ: cướp , dẫnbóng , bấm nhẹ khuỵu xuống ,sững lại …
- Đọc nối tiếp từng đoạn tìm hiểu nghĩa của các từ ở mụcchú giải
- Tự đặt câu với mỗi từ
- Luyện đọc theo nhóm
- 3HS thi đọc , lớp nhận xéttuyên dương
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- 2 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc
Trang 12+ Vì sao trận bóng phải tạmdừng lại lần đầu?
- Mời 2em đọc đoạn 2, lớp đọcthầm, TLCH:
+ Vì sao mà trận bóng phảidừng hẳn?
+Thái độ của các bạn nhỏ nhưthế nào khi tai nạn xảy ra?
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn
3, + Tìm các chi tiết cho biếtQuang rất ân hận khi mình gây
- GV đọc mẫu đoạn , hướng dẫn đọc câu khó trongđoạn
- GV và lớp theo dõi bình chọn
cá nhân, nhóm đọc hay nhất
- HD kể chuyện +Câu chuyện vốn kểtheo lời ai ?+Ta có thể kể lại từng đoạn của
thầm
+ đá bóng dưới lòng đường.+ Vì Long mãi đá bóng suýt tôngvào xe máy Bác đi xe nổi nóngkhiến cả bọn chạy toán loạn
- 2em đọc đoạn 2,lớp đọc thầm + Quang sút bóng chệch lên vỉa
hè đập vào đầu một cụ già khiến
cụ loạng choạng rồi khuỵu xuống+ Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
* Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:+ Quang nấp sau một gốc cây lénnhìn sang , sợ tái cả người , cậuvừa chạy theo chiếc xích lô vừamếu máo “ Ông ơi …cụ ơi Cháuxin lỗi …!”
+ Không được chơi bóng dướilòng đường
HS trả theo suy nghĩ của các em
- Lắng nghe đọc mẫu
- 2 nhóm lên thi đọc phân vai
- HS nhận xét bình chọn nhómđọc tốt nhất
- Người dẫn chuyện
- Kể đoạn 1 : Lời của Quang , VũLong , Bác lái xe
Trang 13- Mỗi chúng ta cần phải chấphành tốt luật lệ giao thông vànhững quy định chung của xãhội
- Về nhà tập kể lại nhiều lần
Trang 14Dạy chiều:
Tiết 1: An toàn giao thông
BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
A/ Mục tiêu 1 Kiến thức : - Học sinh biết hình dáng màu sắc và nội dung 2 nhóm biến báo
giao thông : Biển báo nguy hiểm , biển chỉ dẫn
- Giải thích được ý nghĩa các biển báo hiệu : 204 , 210 , 211, 423 ( a, b ) , 434 , 443
2.Kĩ năng : -Biết nhận dạng và vận dụng hiểu biết về biển báo khi đi đường để làm theo
hiệu lệnh của biển báo
3.Thái độ :-Thực hiện đúng quy định về sự hiệu lệnh và sự chỉ dẫn biển báo hiệu giao
thông
B/ Chuẩn bị : - Ba biển báo đã học ở lớp 2 : Số 101 , 102 , 112
- Các biển báo khác kích cỡ to : 204 , 210 , 211, 423 ( a, b ) …bảng tên mỗi biển
-Hai tờ giấy to vẽ 3 biển trên một tờ để chơi trò chơi
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra nội dung bài giao thông đường sắt đã
học
-Giáo viên nhận xét đánh giá về chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Để củng côc lại một số biển báo Bài học hôm
nay các em sẽ tìm hiểu “ Biển báo hiệu GTĐB“.
b)Hoạt động 1
-Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới
-Giáo viên lần lượt dựng từng nhóm biển báo
trên nền phòng học lên bảng hướng dẫn học sinh
chia nhóm và đi vòng quanh và hát kết hợp đếm
1, 2 , 3
-Giáo viên hô “ Kết bạn “ thì học sinh sẽ chạy về
biển số của mình
-Yêu cầu các nhóm đọc tên và nội dung của biển
báo hiệu giao thông của nhóm mình ?
*Nhóm thứ nhất tên là gì ?
*Nhóm thứ hai tên là gì ?
*Nhóm thứ ba tên là gì ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biển mới :
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
-Giao cho mỗi nhóm 2 loại biển báo
-Hãy nêu nội dung cụ thể của từng biển báo về
hình dáng , màu sắc , hình vẽ ?
-Hai em lên nêu nội dung của bài học về
Giao thông đường sắt
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Hai học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp theo dõi giáo viên và thực hiện chia nhóm tham gia trò chơi
-Các nhóm đi vòng tròn vừa hát vừa đếm theo 1 – 2 -3 Khi nghe hiệu lậnh của giáo viêncác nhóm đồng thanh hô : “ Kết bạn “ rồi chạy về biển có mang số của mình
- Nhận xét nêu nôi dung và đặc điểm của biển báo thuộc nhóm của mình về tên , màu sắc , hình vẽ …
Trang 15*Vậy theo em những biển báo này thường đặt ở
đâu ? Biển báo hiệu nguy hiểm có tác dụng gì ?
-Giáo viên ghi bảng kết luận về biển chỉ dẫn như
sách giáo khoa
* Nhận biết đúng biển báo :
*Giáo viên cho học sinh chơi “ trò chơi tiếp sức”
Điền tên vào biển đã có sẵn
-Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
-Yêu cầu hai nhóm thi điền nhanh vào ô tróng
-Yêu cầu vài học sinh nêu lại tên gọi các biển báo
và nội dung bài học
-Các nhóm cử ra mỗi nhóm 5 bạn tham gia trò chơi
- 5 bạn đại diện lên điền tên bảng vào bảng
đã có sẵn -Các nhóm khác nhận xét chéo và bình chọn nhóm điền nhanh và điền đúng nhất
-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông
Ngày soạn: 09/10/2009 Ngày giảng, Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2009
Tiết 1:
Trang 16Thể dục:
ÔN ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI "TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
A/ Mục tiêu : - Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang.
- Biết cách di chuyển hướng phải, trái
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
B/ Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ.
- Chuẩn bị còi, kẻ vạch chuẩn bị cho phần đi chuyển hướng
- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa hát và vỗ tay
- Khởi động: xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối
2/Phần cơ bản :
* Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng:
- Lớp tập luyện theo tổ, GV theo dõi uốn nắn cho học sinh
- Lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện
* Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái :
- Giáo viên nêu tên động tác
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập theo đội hình 2 – 4 hàng dọc Học
sinh thực hiện với cự li người cách người 1 – 2 m Lúc đầu cho học
sinh đi theo đường thẳng trước sau đó mới chuyển hướng
- Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh
* Chơi trò chơi : “ Mèo đuổi chuột “
- Giáo viên nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :”Mèo đuổi chuột “
- Giáo viên giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi
phạm luật chơi
3/Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại các
Trang 17Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con
- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức
- Cho HS đổi chéo để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh, chữa bài
- Hai học sinh đọc bảng nhân 7
+ Vị trí các thừa số thay đổi nhưngkết quả không thay đổi
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài vào bảng con
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
7 x 5 + 15 = 35 + 15 ; 7 x 9 + 17 =
63 + 17 = 50
= 80
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Trang 18Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 4 : -Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu cả lớp thực hiện và nhận xét kết
quả
- Yêu cầu HS lên bảng tính và điền kết
quả, cả lớp theo dõi bổ sung
- Nhận xét bài làm của học sinh
7 x 4 = 28 ( ô vuông ) b/ Số ô vuông trong hình chữ nhậtlà:
4 x 7 = 28 ( ô vuông )
- Đọc bảng nhân 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 19
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán :
Luyện tậpI/ Mục tiêu :
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 7 để làm tính, giải toán và vận dụng vào trong tínhgiá trị biểu thức
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân thông qua ví dụ cụ thể
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ đồ dùng học toán có các chấm tròn , bảng phụ ,
- HS : Bảng con , SGK ,
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con
- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức
- Cho HS đổi chéo để KT bài nhau
- Nhận xét bài làm của học sinh, chữa bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài vào bảng con
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50
7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở
Trang 20- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 4 : -Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu cả lớp thực hiện và nhận xét kết
quả
- Yêu cầu HS lên bảng tính và điền kết quả,
cả lớp theo dõi bổ sung
- Nhận xét bài làm của học sinh
4 x 7 = 28 ( ô vuông )
- Đọc bảng nhân 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 21- Bảng phụ ghi bài tập chép Một tờ giấy khổ lớn ghi nội dung bài tập3.
III/ Hoạt động dạy học
5’
1’
22’
7’
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc nhà nghèo, ngoằn ngoèo, cái
gương, vườn rau
- Đọc đoạn văn chép trên bảng
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa ?
+Lời nhân vật đặt sau những dấu gì ?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các
tiếng khó: Xích lô , quá quắt , bỗng
* Cho HS nhìn bảng chép bài vào vở
- Yêu cầu nhìn lên bảng dò bài, tự bắt
lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- 3 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
- Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn,tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạchđầu dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào bảng con
- Cả lớp nhìn bảng chép bài vào vở
- Nhìn bảng và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- 2HS đọc yêu cầu BT
Trang 22bài tập 2 a,b
- Yêu cầu cả lớp làm vàoVBT
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
- Mời 1 số HS đọc kết quả, giải câu đố
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2HS lên bảng làm bài cả lớp theo dõi
- Cả lớp tự làm bài
- 11HS lần lượt lên bảng điền 11 chữ
và tên chữ theo thứ tự vào bảng
- Cả lớp nhìn lên bảng để nhận xét
- 3 học sinh đọc lại 11 chữ và tên chữtrên bảng
- Cả lớp học thuộc 11 chữ vừa điền
- Về nhà học bài và viết lại cho đúngnhững từ đã viết sai
Trang 23Tập đọc
Bận
A/ Mục tiêu : - Rèn đọc đúng các từ địa phương dễ lẫn: bận, vẫy gió, hạt
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi.
- Hiểu ND:Mọi người, mọi vật cả em bé đều bận rộnlàm những công việc có
ích, đem niềm vui nhỏgops vào cuộc đời ( trả lời được câu hỏi 1,2,3, thuộcđược một số câu thơ trong bài
B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc truyện “Trận
bóng dưới lòng đường”, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
* Đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ :
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
thơ mõi em đọc 2 dòng thơ, GV sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: sông Hồng,
vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn
các em cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
- + Cho 3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3
- 3 em lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏitheo yêu cầu giáo viên
-Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ,luyện đọc các từ ở mục A
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- + Các nhóm tiếp nối đọc 3 khổ trongbài thơ
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 24c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 1 và 2 trả
lời câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
những việc gì ? Bé bận việc gì?
- Một học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3
+Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp HTL từng khổ thơ, cả bài
thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ
thơ, cả bài thơ
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Một học sinh khá đọc lại bài
- Cả lớp HTL bài thơ
- Học sinh thi đua đọc thuộc lòng
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất
- Về nhà học bài và xem trước bài mới “Các em nhỏ và cụ già “
Trang 25
Ngày soạn: 09/10/2009
Ngày giảng, Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2009
Tiết 1:
Trang 26Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012
TOÁN
Gấp một số lên nhiều lần
I/ Mục tiêu
HS biết : - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV : Vẽ sẵn một số sơ đồ như SGK
- HS : bảng con , SGK , vở ghi ,
III/ Hoạt động dạy học:
- Giáo viên nêu bài toán (SGK) và H/dẫn
HS cách tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
A 2cm B
C D
? cm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài bao nhiêu
cm, ta làm thế nào?
- Cho HS trao đổi ý kiến theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- 3HS nêu kết quả của từng phép tínhtrong bảng nhân 7 theo yêu cầu v\củaGV
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CD dài gấp 3lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm
- Lớp thảo luận theo nhóm
Trang 27c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự vẽ sơ đồ rồi tính vào vở
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải, cả lớp
theo dõi nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu nêu bài toán
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài
- Giáo viên giải thích mẫu
- Cả lớp tự làm các phép còn lại
-Gọi lần lượt từng em lên bảng điền số
thích hợp vào ô trống, cả lớp nhận xét bổ
sung
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- ( Nếu còn thời gian cho HS làm tiếp
- Cả lớp trao đổi rồi tự làm bài
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Nhiềuhơn số đãcho 5đơnvị
Trang 28Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
TOÁN GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN (Tiết 33)
I MỤC TIÊU
HS biết : - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Vẽ sẵn một số sơ đồ như sách giáo khoa.
- HS : bảng con , SGK , vở ghi ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài bao
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu tự vẽ sơ đồ rồi tính vào vở
- 3HS nêu kết quả của từng phép tínhtrong bảng nhân
- HS khác nhận xét
*Lớp theo dõi
- HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CD dài gấp 3lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm
- Lớp thảo luận theo nhóm
Trang 292’
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, cả lớp
theo dõi nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu nêu bài toán
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa
bài
Bài 3 - Gọi HS đọc bài
- Giáo viên giải thích mẫu
- Cả lớp tự làm các phép còn lại
-Gọi lần lượt từng em lên bảng điền
số thích hợp vào ô trống, cả lớp nhận
xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- ( Nếu còn thời gian cho HS làm tiếp
- Cả lớp trao đổi rồi tự làm bài
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Nhiềuhơn số đãcho 5đơnvị
Trang 30Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014
TOÁN GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN (Tiết 33)
I MỤC TIÊU
HS biết : - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần
- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Vẽ sẵn một số sơ đồ như sách giáo khoa.
- HS : bảng con , SGK , vở ghi ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài baonhiêu cm, ta làm thế nào?
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lạilời giải đúng
-Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm nhưthế nào ?
-Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần
ta làm như thế nào ?
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự vẽ sơ đồ rồi tính vở
- 3HS nêu kết quả của từng phéptính trong bảng nhân
- HS khác nhận xét
*Lớp theo dõi
- HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CDdài gấp 3 lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêucm
-Lớp thảo luận theo nhóm -Các nhóm trả lời
Giải:
Độ dài doạn thẳng CD là:
2 x 3 = 6 (cm) ĐS: 6 cm+ Muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta lấy
2 cm nhân với 3 lần + Muốn gấp 1 số lên nhiều lần talấy số đó nhân với số lần
- HS nhắc lại KL trên
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 312 d) Củng cố
- Dặn dò:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, cả lớptheo dõi nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : - Yêu cầu nêu bài toán
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữabài
Bài 3 - Gọi HS đọc bài
- Giáo viên giải thích mẫu
- Cả lớp tự làm các phép còn lại
-Gọi lần lượt từng em lên bảng điền
số thích hợp vào ô trống, cả lớpnhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- ( Nếu còn thời gian cho HS làmtiếp dòng 3 )
- Muốn gấp 1số lên nhiều lần talàm thế nào?
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em lên bảng làm bài, cảlớp nhận xét bổ sung
Giải : Tuổi của chị năm nay là:
6 x 2 = 12 (tuổi) Đ/S: 12 tuổi
- HS nêu bài toán, phân tích đề
Số đã cho 3 6 4 7 5Nhiều
hơn số đãcho 5đơnvị
Trang 32Luyện từ và câu
ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG – TỪ SO SÁNH
A/ Mục tiêu
- HS biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người ( BT1 )
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái, tìm được các từ chỉ hoạt động trạng tháitrong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, bài tập làm văn
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh làm bài tập 2
- Một học sinh làm bài tập 3
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1: -Yêu 2 cầu đọc nối tiếp bài tập 1
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài tập vào
nháp
- Mời 4 em lên bảng lên bảng làm bài: gạch
chân những dòng thơ chứa hình ảnh so
sánh
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Cho cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
* Bài 2 : - Yêu cầu 2 em đọc yêu cầu bài
- Ba học sinh lên bảng làm bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Hai em đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Thực hành làm bài tập vào nháp
- Bốn em lên bảng gạch chân các từ sosánh
- Các từ so sánh là :Trẻ em – búp trêncành ; ngôi nhà – trẻ nhỏ ; cây pơ mu –người lính canh ; bà – quả ngọt
- Hai em đọc yêu cầu bài tập,
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp trao đổi và làm bài vào vở
- 3học sinh lên bảng viết kết quả, cả lớpnhận xét, chữa bài:
+ Các từ chỉ hoạt động : cướp bóng, dẫnbóng, bấm bóng, chơi bóng, sút bón,
Trang 33- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp và làm
bài vào vở
- Mời 3HS lên bảng viết kết quả
- GV cùng cả lớp theo dõi nx, chữa bài
* Bài 3:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS đọc lại bài TLV của mình
(bài TLV tuần 6) và tự làm bài
- Mời 4HS đọc từng câu trong bài viết của
mình, nêu những TN chỉ hoạt động, trạng
thái có trong câu văn
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Yêu cầu cả lớp viết vào VBT những TN
chỉ hoạt động, trạng thái trong bài TLV của
mình
3) Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại những ND vừa học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
dốc bóng ; +Trạng thái: hoảng sợ, sợ tái người
Trang 34Tự nhiên xã hội:
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
A/ Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời
sống
- Biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều kiển mọi hoạt động phản xạ
B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 25, 26 Hình cơ quan thần kinh
phóng to
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Cơ quan thần kinh "
+ Chỉ các bộ phận của cơ quan TK trên sơ
*Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa
Bước 1: làm việc theo nhóm :
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1a, 1b
SGK trang 28 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Điều gì xảy ra khi tay bạn chạm vào một
vật nóng ?
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp
tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng ?
+ Hiện tượng tay ta chạm vào vật nóng rụt
lại gọi là gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận trước lớp (mỗi nhóm trình bày
1 câu), các nhóm khác bổ sung
* Giáo viên kết luận: SGK
- Gọi HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2 Trò chơi thử phản xạ đầu gối
và ai phản xạ nhanh
* Trò chơi 1 : Thử phản xạ đầu gối.
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ
- Lớp theo dõi bạn trả lời nhận xét
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Các nhóm quan sát hình và trả lời cáccâu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên.+ Cứ mỗi lần chạm tay vào vật nóng thìlập tức rụt lại
+ Tủy sống đã điều khiển tay ta rụt lạikhi chạm vào vật nóng
+ Hiện tượng tay rụt lại khi chạm vậtnóng được gọi là phản xạ
- Đại diện các nhóm lên báo cáo trướclớp
- Lớp theo dõi nhận xét bạn
- 2HS nhắc lại kết luận trong SGK
- Lớp tiến hành chơi trò chơi Thử phản
Trang 35- Cho HS chơi thử, sau đó chơi thật.
- Tuyên dương những em có phản xạ nhanh,
những em “thua” hát hoặc múa một bài
c) Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị bài và làm bài tập
xạ đầu gối theo nhóm
- Lần lượt từng nhóm lên thực hànhtrước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- 4 học sinh lên chơi thử
- Cả lớp cùng thực hiện chơi trò chơi
- Lớp theo dõi bắt những bạn làm saihiệu lệnh
- Về nhà làm BT ở VBT
Trang 36
Tiết 4: Mĩ thuật:
VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CHAI
I Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của một vài loại chai
- Biết cách vẽ và vẽ được cái chai theo mẫu
- HS biết sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu
II Đồ dùng dạy học:
- Chai làm mẫu vẽ
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ HS năm trước
III Các hoạt động day - học:
1/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:
- Đặt cái chai ở vị trí thích hợp và đặt câu hỏi:
- Cái chai có những phần nào ?
- Cái chai thường được làm bằng chất liệu gì ? có những màu gì ?
+ Chai có rất nhiều loại, mỗi loại có hình dáng, màu sắc và vẽ đẹp riêng của nó
Hoạt động 2: Cách vẽ cái chai
-Giáo viên vẽ lên bảng 3 khung hình
-Em thấy khung hình nào phù hợp và đẹp nhất ? vì sao ?
H.a: Chai quá nhỏ so với khung hình
H.b: Chai quá lớn so với khung hình
H.c: Chai vừa phải, không to quá cũng không nhỏ quá so với khung hình tờgiấy
-Khung hình chung của cái chai có khung hình gì ? (chữ nhật đứng)
-Giáo viên vẽ từng bước lên bảng cho học sinh quan sát
Hoạt động 3: Thực hành
-Cho học sinh xem bài của anh chị khoá trước
-GV bao quát lớp, gợi ý cho những học sinh còn lúng túng
Trang 37ÂM NHẠC HỌC HÁT BÀI : GÀ GÁY
Dân ca Cống (Lai Châu)
Lời mới: Huy Trân
I MỤC TIÊU:
- Biết đây là bài dân ca của dân tộc Cống ở tỉnh Lai Châu.
- Biết hát theo giai điệu và lời dân ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo lời bài hát, theo nhịp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc cụ
- Tranh minh hoạ, bản đồ VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Yêu cầu HS hát bài Đếm sao
a - GV treo tranh giới thiệu bài, ghibảng
- Giới thiệu vị trí tỉnh Lai Châu trênbản đồ
- Hát mẫu ( cho HS nghe băng nhạc)
b Dạy hát:
- Cho HS đọc lời ca
- Dạy hát từng câu theo lối móc xích(tập nhiều lần)
- Nhắc HS chú ý lấy hơi ở đầu câu hát
và hát liền mạch trong mỗi câu
Gõ đệm và hát nối tiếp
- Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệmtheo phách
Con gà gáy le té le sáng rồi ai ơi!
x x x x xxxx
- Cho HS hát theo nhóm: 1 nhóm hát, 1nhóm vỗ tay
- Cho HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp:
mỗi nhóm hát 1 câu (hát nối tiếp)
Con gà gáy le té le sáng rồi
- 3HS hát bài Đếm sao
- Theo dõi GV giới thiệu
- Chú ý nghe băng nhạchát mẫu
- Cả lớp đọc ĐT lời ca
- Hát theo GV, sau đó tậphát nhiều lần
- Theo dõi nghe GVH/dẫn cách gõ đệm
- Hát theo nhóm như GVhướng dẫn
- Các nhóm hát nối tiếp,mỗi nhóm hát 1 câu kếthợp vỗ tay theo nhịp
Trang 38- Về nhà tập hát + vỗ taytheo phách, nhịp.
ÂM NHẠC
ÔN BÀI HÁT : GÀ GÁY
Trang 39Dân ca Cống (Lai Châu)
Lời mới: Huy Trân
I MỤC TIÊU:
- Biết đây là bài dân ca của dân tộc Cống ở tỉnh Lai Châu.
- Biết hát theo giai điệu và lời dân ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo lời bài hát, theo nhịp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nhạc cụ
- Tranh minh hoạ, bản đồ VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Yêu cầu HS hát bài Đếm sao
a - GV treo tranh giới thiệu bài, ghibảng
- Giới thiệu vị trí tỉnh Lai Châu trênbản đồ
- Hát mẫu ( cho HS nghe băng nhạc)
b Dạy hát:
- Cho HS đọc lời ca
- Dạy hát từng câu theo lối móc xích(tập nhiều lần)
- Nhắc HS chú ý lấy hơi ở đầu câu hát
và hát liền mạch trong mỗi câu
Gõ đệm và hát nối tiếp
- Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệmtheo phách
Con gà gáy le té le sáng rồi ai ơi!
x x x x xxxx
- Cho HS hát theo nhóm: 1 nhóm hát, 1nhóm vỗ tay
- Cho HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp:
mỗi nhóm hát 1 câu (hát nối tiếp)
Con gà gáy le té le sáng rồi
- Cả lớp đọc ĐT lời ca
- Hát theo GV, sau đó tậphát nhiều lần
- Theo dõi nghe GVH/dẫn cách gõ đệm
- Hát theo nhóm như GVhướng dẫn
- Các nhóm hát nối tiếp,mỗi nhóm hát 1 câu kếthợp vỗ tay theo nhịp
- 3 nhóm hát thi đua Cảlớp bình chọn nhóm hát