GV: Khối lượng của một vật dược tính như thế nào khi không dùng cân. I.[r]
Trang 1Tiết 11
Tuần dạy: 11.
Ngày dạy:
KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
1 Mục tiêu:
1.11/ Kiến thức:
- Xây dựng công thức tính m = D.V và P = d.V
- Sử dụng bảng khối lượng riêng của chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng của một số chất khi biết khối lượng riêng
- Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
- Hiểu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một chất là gì?
1.2/Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng phương pháp cân khối lượng, đo thể tích để đo trọng
lượng riêng của vật
- Rèn kĩ năng suy luận, tính toán
1.3/ Thái độ:
-Thói quen tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên.
-Tỉnh cách: Trung thực, kiên trì
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một chất là gì?
- Công thức Đơn vị
m D V
,
P d V
3 Chuẩn bị:
3.1- GV: Giáo án – SGK – SBT
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+ Nước, dây buộc, cốc + Một quả cân 200 g, + Bình chia độ, lực kế
3.2- HS: SGK - Nội dung bài 11
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định: Kiểm diện sỉ số HS
4 2/ Kiểm tra miệng :
1 Lực kế là gì? (4đ)
2 Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng? (3đ)
3 Cho m = 0,5 kg => P = ? N (3đ)
* Trả lời: 1 Lực lế là dụng cụ dùng để đo lực.
2 P = 10 m
3 P = 5N
4.3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5ph)
(1) Mục tiêu:
-Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập
-Kỹ năng:
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Đọc mở bài SGK
(3)Các bước của hoạt động:
Trang 2Tổ chức tình huống học tập.
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi ở phần mở bài
SGK/36
HOẠT ĐỘNG 2(15ph)
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:
+ Khối lượng riêng – Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng
-Kỹ năng:
+ Tìm hiểu khối lượng riêng, xây dựng công thức tính khối lượng riêng
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Vấn đáp HĐ nhóm, suy luận
(3)Các bước của hoạt động:
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C1
HS: Trả lời C1
GV: Khối lượng của cột sắt được tính như thế nào?
GV: Gợi ý giúp HS ghi được các số liệu đã cho
V = 1 dm3 m = 7,8 kg
V = 1 m3 m = ? kg
V = 0,9 m3 m = ? kg
GV: 7800 kg của 1 m3 sắt gọi là khối lượng riêng
của sắt
GV: Khối lượng riêng của một chất là gì?
HS: Trả lời, nhận xét
HS: Viết công thức tính khối lượng riêng, tên và
đơn vị của các đại lượng có trong công thức
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu bảng khối lượng riêng
của một số chất
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
+ Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3 có
nghĩa gì?
GV: Yêu cầu HS dựa vào định nghĩa để trả lời
HS: Trả lời, nhận xét, hoàn chỉnh câu trả lời: Cứ 1
m3 nhôm có khối lượng 2700kg
Gv: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần mở bài
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Khối lượng của một vật dược tính như thế nào
khi không dùng cân?
I Khối lượng riêng – Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
1/ Khối lượng riêng:
+ Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
+ Công thức :
m D V
Trong đó: m là khối lượng (kg)
V : là thể tích (m3)
D : là khối lượng riêng (kg/m3)
2/ Bảng khối lượng riêng của một
số chất:
(SGK/37)
HOẠT ĐỘNG 3(10ph)
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
-Kỹ năng:Vận dụng kiến thức làm BT
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Tìm hiểu thông tin SGK
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 3GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2
HS: Làm câu C2 trên bảng
1 m3 đá có m = ? (2600 kg)
0,5 m3 đá có m = ?
3 3
0,5 2600
1300 1
m
Gv: yêu cầu HS điền từ thích hợp vào C3
HS: Hoàn thành C3
HS: nhắc lại m, D, V là gì, đơn vị?
HN: Những người làm công việc thiết kế
trong các ngành nghề : chế tạo ra máy gia
công vật liệu giao thông vận tải …dựa trên
kiến thức đã học
3/ khối lượng của một vật theo khối lượng riêng:
Công thức:
HOẠT ĐỘNG 4(10ph)
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:
-Kỹ năng: Vận dụng kiến thức làm BT
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Tìm hiểu thông tin SGK
Hoạt động nhóm
(3)Các bước của hoạt động:
Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C6
HS: Đọc tựa BT, tóm tắt đề
GV: Hướng dẫn HS giải BT
C6: Tóm tắt: V = 40 dm3 = 0,04 m3
D = 7800 kg/m3
P = ?; m =?
II Vận dụng:
C6: Giải:
+ Khối lượng của vật là:
m = D.V = 7800 kg/m3 x 0,04 m3
= 312 kg + Trọng lượng của vật là:
P = 10 m = 10 312 = 3120 N
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
5.1 Tổng kết
GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ Định nghĩa khối lượng riêng+ Công thức tính khối lượng riêng, tên và đơn vị
của các đại lượng có trong công thức?
+ Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng?
+ Nói khối lượng của sắt là 7800 kg/m3 là có nghĩa gì?
5.2.Hướng dẫn học tập:
-Đối với bài học ở tiết học này:\
- Học thuộc bài theo các câu hỏi trên
- Đối với bài học ở tiết học tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị: Nội dung II “ Trọng lượng riêng – Bài tập”
+ Định nghĩa trọng lượng riêng?
+ Công thức tính trọng lượng riêng?
6.PHỤ LỤC:
m = D.V