C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet có độ lớn bằng nhau vì lực đẩy Acsimet chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chi[r]
Trang 1Ttiết :13
Tuần : 14
Ngày dạy : 25/11/2015
LỰC ĐẨY ACSIMET
I MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức.
HS hiểu: Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.
1.2 Kĩ năng.
- Viết công thức tính lực đẩy Acsimet là FA = d.V
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
- Sử dụng công thức F = d.V để giải bài tập đơn giản có liên quan đến lực đẩy Ác - si – mét
1.3 Thái độ.
Thói quen: Làm việc theo nhóm
Tính cách: Trung thực, cẩn thận
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
Độ lớn của lực đẩy Acsimet
III CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Lực kế, khối trụ, giá, cốc nước, bình tràn
3.2 HS: Qủa bóng bàn
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định và kiểm diện (KTSS)
4.2 Kiểm tra miệng(5 phút)
Câu 1 Nêu sự tồn tại của áp suất khí quyển ? Càng lên cao thì áp suất khí quyển thay đổi thế nào ? (4đ)
TL: Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất sẽ giảm khi lên cao
Câu 2(3đ) Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?(3đ)
TL: Có lỗ nhỏ để khi quyển lọt vào, áp lực khí quyển này đẩy nước chảy ra ngoài
Câu 3(3đ) Khi nhúng một vật vào chất lỏng thì chất lỏng gây ra tác dụng gì lên vật ?
TL: Chất lỏng tác dụng một lực đẩy đẩy vật lên
4.3 Tiến trình bài học.
Hoạt động 1: Mở bài(5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện: tranh 10.1
- Các hoạt động
GV: Treo tranh hình 10.1 cho cả lớp quan sát, nêu câu hỏi Tại sao
khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gào nước khi còn ngập
dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước ?
HS: Do nước tác dụng lực đẩy vào gào từ dưới lên
GV: Lực đẩy này gọi là lực đẩy Acsimet Vậy lực này có đặc điểm
gì và tính như thế nào ?→ Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (10phút)
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét.
Trang 2+Kĩ năng: Thao tác thí nghiệm thuần thục.
- Phương pháp: Thực nghiệm, Hỏi – đáp
- Phương tiện: Lực kế, quả nặng, cốc nước.
- Các bước hoạt động
GV: Hướng dẫn các thao tác thí nghiệm hình 10.2 Yêu cầu
HS tổ chức nhóm làm TN và thảo luận trả lời câu C1, C2
HS: Tổ chức tiến hành TN Thảo luận trả lời câu C1, C2
C1: P1<P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một
lực đẩy hướng từ dưới lên
C2: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một
lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng
GV: Giới thiệu về người đầu tiên tìm ra nó là Acsimet
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Kết luận : Một vật nhúng
trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Kĩ năng: Viết được công thức tính lực đẩy Acsimet
Thao tác thí nghiệm thuần thục
- Phương pháp: thực nghiệm, minh họa
- Phương tiện: Lực kế, khối trụ, giá, cốc nước, bình tràn
- Các bước hoạt động
GV: Nêu dự đoán của Acsimet về độ lớn của lực đẩy Để
kiểm tra dự đoán thì thực hiện thí nghiệm
GV: Giới thiệu phương án thí nghiệm hình 10.3/SGK
Hướng dẫn các thao tác Sau đó yêu cầu HS tổ chức nhóm
HS: Tổ chức nhóm thí nghiệm, thảo luận làm C3
C3: Dự đoán: FA = Pn
Hình a: P1 = PV+PC
Hình b: P2 = PV+PC-FA
Hình c: P1 = PV+PC-FA+Pn → P1 = P1-FA+Pn
→ FA= Pn (đpcm)
GV: Từ FA = Pn xây dựng công thức tính lực đẩy Acsimet
như SGK FA = Pn = d.V
TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG.
GV: Tàu thủy lựu thông trên biển trên sông là phương tiện
chuyên chở hành khách và hàng hóa chủ yếu giữa các quốc
gia, nhưng động cơ của chúng thải ra khí thải độc hại gây
hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường…Để bảo vệ môi
trường tại các khu du lịch cần có biện pháp gì ?
HS: Sử dụng tàu thủy tiêu thụ năng lượng sạch (năng lượng
gió) hoặc kết hợp lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để
đạt hiệu quả cao nhất, góp phần bảo vệ môi trường sống
HƯỚNG NGHIỆP.
Nghề thợ lặn đảm bảo về kĩ năng và yêu cầu về sức khỏe
mới lặn tốt khi lặn sâu xuống đáy biển Dựa vào lực đẩy
Acsimet người ta thiết kế nhà máy nước trong ngành xây
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
Dự đoán: FA = Pn
2 Thí nghiệm kiểm tra Hình a: P1 = PV+PC Hình b: P2 = PV+PC-FA Hình c: P1 = PV+PC-FA+Pn → P1 = P1-FA+Pn → FA= Pn (đpcm)
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy
1 FA = d.V Với
- FA: lực đẩy Acsimet (N)
- d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
- V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3)
Trang 3dựng, công việc chế tạo tàu thủy trong ngành hàng hải, chế
tạo tàu ngầm trong quân đội, thiết kế dáng công nghiệp cho
các chi tiết máy hoặc đồ dùng sinh họat trong ngành thiết kế
mĩ thuật công nghiệp Ông ACSIMET là nhà bác học có
công lao lớn giúp cho chúng ta có các phát minh mới trong
Hoạt động 4: Vận dụng(5 phút)
- Mục tiêu
+ Kĩ năng:
Giải thích được cá hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
Sử dụng công thức F = d.V để giải bài tập đơn giản liên quan đến lực đẩy Ác - si – mét
HS thực hiện thành thạo: các thao tác thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực đẩy Acsimet
- Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
- Các hoạt động
V TỔNG KẾT VÀ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:(5 phút)
5.1 TỔNG KẾT.
Câu 1 Nêu tác dụng lực của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ?
Đáp án: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Acsimet
Câu 2 Viết công thức tính lực đẩy Acsimet FA = d.V
Với - FA: lực đẩy Acsimet (N) - d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
- V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3)
5.2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Đối với bài học này:
- Học bài
- Làm BT 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 /SBT
* Đối với bài học sau:
- Đọc trước bài thực hành, nắm học thuộc các bước thực hành
- Cá nhân soạn mẫu báo cáo Thực hành « Nghiệm lại lực đẩy Acsimét »
VI PHỤ LỤC :
GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo
luận trả lới câu C4, C5, C6
HS:Thảo luận, trình bài bảng
nhóm
C4: Vì gàu nước chìm trong nước
bị nước tác dụng một lực đẩy
Acsimet hướng từ dưới lên
C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực
đẩy Acsimet có độ lớn bằng nhau
vì lực đẩy Acsimet chỉ phụ thuộc
vào trọng lượng riêng của nước và
thể tích của phần nước bị mỗi thỏi
chiếm chổ
C6: hs giải thích
III Vận dụng
C4: Vì gàu nước chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy Acsimet hướng từ dưới lên
C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet có
độ lớn bằng nhau vì lực đẩy Acsimet chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiếm chổ
C6: Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn (vì lực đẩy Acsimet có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ) Hai thỏi
có thể tích như nhau nên lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào trong lượng riêng (trọng lượng riêng của chất lỏng), mà d nước>d dầu nên thỏi nhúng trong nước chịu tac dụng của lực đẩy Acsimet lớn hơn