1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể (tế bào) liên hệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất. Môi trường trong giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài thô[r]

Trang 1

Tuần 6

Tiết:12 Ngày soạn:25/9/2016

Ngày giảng:8B.C 1/10/2016

CHƯƠNG III :TUẦN HOÀN

BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I Mục tiêu

1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng

1.1 Kiến thức: - Nêu được

+ Huyết tương:

Thành phần: 90% nước, 10% các chất khác

Chức năng: Duy trì máu ở thể lỏng và vận chuyển các chất

+ Tế bào máu: Nêu thành phần cấu tạo phù hợp chức năng

Hồng cầu : Vận chuyển ôxy và cácbonnic

Bạch cầu : 5 loại, tham gia bảo vệ cơ thể

Tiểu cầu : Thành phần chính tham gia đông máu

- Nêu được môi trường trong cơ thể:

+ Thành phần

+ Vai trò

1.2 Kỹ năng: rèn kĩ năng: quan sát, phân tích, tổng hợp, khái quát

1.3.Thái độ: Ý thức học tập, có ý thức bảo vệ cơ thể, phòng tránh vết thương khi

chảy máu

2 Mục tiêu phát triển năng lực

2.1 Định hướng các năng lực được hình thành

a) Các năng lực chung:

1 NL tự học : HS xác định được mục tiêu học tập

NL giải quyết vấn đề (Nêu được các tình huống có vấn đề )

- HS ý thức trong thực tế khi bố mẹ làm thịt gà… cắt tiết để lâu nhận biết hiện tượng

khi máu đông.

- Thu thập thông tin trong thực tế , SGK…

- HS phân tích được phần dung dịch màu vàng và phần màu đỏ ( khi máu đông).

2 NL tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều các chất lấy từ môi trường ngoài vào và thải từ cơ thể ra nhờ

vào đâu? Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Máu chảy ra từ đâu? Máu

có đặc điểm gì? Vẽ sơ đồ tư duy

3 NL tự quản lý

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân qua thực tế.

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập.

4 NL giao tiếp

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp

5 NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

6 NL sử dụng CNTT và truyền thông : Sử dụng máy tính, thông tin sách báo…

7 NL sử dụng ngôn ngữ

- NL sử dụng Tiếng Việt:

Trang 2

- Sử dụng các thuật ngữ khoa học

b) Các năng lực chuyên biệt

1 Quan sát: tranh ảnh, thực tế,…

2 Đo lường: đo thể tích qua tranh 13.1 theo nhóm:

3 Tìm mối liên hệ giữa các trường hợp thực tế ( chảy máu, vết thương sau khi ngừng chảy máu…), bảo vệ sức khỏe

Môn Sinh học : Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực

thực nghiệm, năng lực thực hành sinh học.

Môn GDCD: Ý thức học tập, có ý thức bảo vệ cơ thể, phòng tránh vết thương khi chảy

máu.

Môn Hóa: Nhận biết sơ bộ về CO2, O2, Hb, một số chất khoáng.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV:

1) Giáo viên : Tranh vẽ phóng to : Hình 13-1 (Các tế bào máu), 13-2 “Quan hệ giữa máu,

nước mô và bạch huyết”

2) Hoc sinh : xem trước nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS:

- Sưu tầm hiện tượng thực tế

II. Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Hoạt động nhóm

III.Tiến trình dạy học :

1) Kiểm tra bài cũ:

 Bộ xương người có những đặc điểm gì tiến hoá hơn bộ xương thú ? Cần làm gì để chống cong vẹo cột sống ?

Đáp án:

* Đặc điểm tiến hoá của bx người so với thú

 Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau

 Cơ vận động lưỡi phát triển,

 Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,

 Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đ.biệt là cơ v.động ngón cái ptr

* Để chống cong vẹo cột sống: Mang vác vừa sức, đều 2 vai.Làm việc, ngồi học với tư thế ngay ngắn

2) Bài mới:

a) Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì?

b) Các hoạt động :

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến

thức cần đạt

Mô tả năng lực cần phát triển

1

tiết

Nội dung 1: Tìm hiểu các

thành phần cấu tạo của máu

GV:Phát tranh cho HS “Các loại tế

bào máu”Yêu cầu học sinh đọc thông

tin ô  mục 1 và trả lời câu hỏi:

H1?Cấu tạo máu gồm những thành

Nêu được các thành phần cấu tạo của máu:

I Máu:

1) Các phần cấu tạo của máu: máu gồm: HS: Có kiến thức về cấu tạo máu.

Trang 3

phần nào ?

H2?Thể tích lần lượt của chúng bằng

bao nhiêu ?

H3?Đặc điểm của tế bào hồng cầu,

bạch cầu và tiểu cầu như thế nào ?

HS:Cá nhân đọc thông tin trao đổi

nhóm hoàn thành bài tập

 Đọc thông tin thí nghiệm Đại

diện phát biểu, bổ sung

 Sơ đồ tư duy cấu tạo máu như

hình dưới:

HS:Đo thể tích huyết

tương, Thể tích Tb máu trên tranh và về nhà thiết kế thí nghiệm

HS: Tinh thần đoàn

kết hợp tác tích cực hoạt động nhóm

HS: Mạnh dạn đánh

giá nhận xét kết quả

HS: Tự tổng hợp

kiến thức bằng sơ đồ

tư duy.

TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến

thức cần đạt

Mô tả năng lực cần phát triển

1

tiết

Nội dung 2: Tìm hiểu chức

năng của huyết tương và hồng

cầu

GV:Gợi ý học sinh rút ra chức

năng của huyết tương và hồng cầu

Cá nhân đọc thông tin, thảo luận

nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe g.v hs bổ sung, hoàn chỉnh

nội dung

Môn Hóa: Nhận biết sơ bộ về

CO2, O2, Hb.một số chất khoáng

oxi rất cần thiết để oxi hóa các chất

tạo năng lượng cho tế bào HĐ, đồng

thời thải CO2 ra ngoài môi trường và

một số chất khoáng như

2) Chức năng của huyết tương và hồng cầu:

+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong

hệ mạch

+ Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết (hoocmon, kháng thể, muối khoáng,…), chất thải của tế bào

Hồng cầu: vận

chuyển khí oxi và khí cacbonic (nhờ có Hb – hemoglobin – huyết sắc tố)

HS: Tinh thần đoàn

kết hợp tác tích cực hoạt động nhóm

HS: Mạnh dạn đánh

giá nhận xét kết quả

HS:Tìm kiếm mối

quan hệ giữa đườ vào của oxi và đường ra của cacsbonic nhờ huyết tương

Hs: Mối liên hệ giữa

cấu tạo và chức năng các loại tb máu

Hs: Ban đầu lĩnh hội

sự kết hợp giữa Hb vơi oxi và với cac bonic

Trang 4

GV:Treo tranh phóng to “Vai trò của

máu, nước mô và bạch huyết” Yc hs

đọc th.tin  mục II:

HS:Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi

mục 

HS|: Cá nhân đọc thông tin, đại diện

phát biểu, bổ sung

Môn GDCD: Ý thức học tập, có ý

thức bảo vệ cơ thể, phòng tránh vết

thương khi chảy máu.(giáo dục HS

yêu thích môn học, hợp tác đoàn kết,

uống đủ nước, không chơi đùa những

trò mạo hiểm dễ xẩy ra chảy máu

II Môi trường trong

cơ thể:

Thấy được vai trò của môi trường trong

cơ thể (tế bào) liên hệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

 Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết

Môi trường trong giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

HS: Nghiên cứu tổng hợp kiến thức về cấu tạo máu và đưa ra được vai trò môi trường trong

c) Củng cố: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 4: Quan hệ của chúng theo sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ

BẠCH HUYẾT

 Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô

 Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết

 Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hoà vào máu

IV Dặn dò : Đọc mục “Em có biết” Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lít máu  KTBC

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w