Thực vật không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm chạp với các kích thích từ môi trường. - HS rút ra kết luận.[r]
Trang 1Ngày dạy từ 21/08/2017 đến 26/08/2017
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 3
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
- Nêu được vai trò quan trọng của thực vật
2 Kỹ năng
- Kỹ năng quan sát, nhận xét
- Kỹ năng thu thập thông tin
- Kỹ năng khái quát, tổng hợp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, giáo án
- Powerpoint
- Phiếu học tập
Phiếu số 1
Thực vật phong phú
Thực vật khan hiếm
Các miền
khí hậu
Hàn đới
Ôn đới Nhiệt đới
Các dạng
địa hình
Đồi núi Trung du Đồng bằng
Sa mạc
Các môi Nước
Trang 2sống
Trên mặt đất
Phiếu số 2
ST
Có khả năng tự tạo
ra chất dinh dưỡng Lớn lên Sinh sản Di chuyển
1 Cây lúa
2 Cây ngô
3 Cây mít
4 Cây sen
5 Cây xương rồng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc kĩ Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật trong SGK trước khi đến lớp
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Sưu tầm các loại tranh ảnh, họa báo, bìa lịch, có vẽ hoặc chụp ảnh các loài thực vật sống ở các môi trường khác nhau
- Ôn lại kiến thức về quan hợp trong sách “Tự nhiên và xã hội” ở Tiểu học
III Phương pháp, phương tiện dạy học
1 Phương pháp
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan
- Phương pháp hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm
2 Phương tiện và đồ dùng dạy học
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu đa năng
- Đồ dùng:
+ Bảng phụ
+ Tranh hoặc ảnh: một khu rừng, một vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước,
IV Tiến trình lên lớp
A – Khởi động (5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu cần đạt
- GV ổn định, kiểm tra sĩ số lớp - Lớp ổn định, lớp trưởng
báo cáo sĩ số
- Ổn định trật tự lớp, nắm được sĩ
Trang 3- Thực vật là một nhóm sinh vật trong
tự nhiên Thực vật rất đa dạng và
phong phú, nhưng chúng có đặc điểm
chung để xếp vào một nhóm Đó là
những đặc điểm gì?
- GV nêu mục tiêu của bài
- HS lắng nghe số
- Gây hứng thú cho HS
GV viết tên bài học lên bảng
- HS biết được nhiệm vụ
Trang 4B – Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu cần đạt
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
Hình 3.1 đến 3.4, các tranh ảnh do
các em sưu tầm, thảo luận nhóm 4
trong 5 phút hoàn thành phiếu học
tập số 1
GV gọi HS chữa
GV chiếu đáp án đúng
- GV gọi HS đọc thông tin trong
SGK
- Em có nhận xét gì về thực vật?
- HS quan sát, thảo luận, thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
HS sửa chữa (nếu cần)
- HS đọc to
- HS rút ra kết luận
1 Sự đa dạng
và phong phú của thực vật
Thực vật trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú
Đáp án phiếu học tập số 1
Thực vật phong phú
Thực vật khan hiếm
Các miền
khí hậu
Ôn đới Sồi, phong, bạch dương, thông,
ô – liu, lúa mì, táo, lê, X
Nhiệt đới Cà phê, lúa nước, ngô, hồ
Các dạng
địa hình
Các môi
trường
sống
Nước Bèo, rong, sen, súng, chang, X
Trên mặt đất Cà chua, khoai tây, rau cải, X
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK: Qua quá trình quang hợp,
- HS đọc to thông tin, trả lời được:
2 Đặc điểm chung của thực
Trang 5thực vật có khả năng tự tạo ra chất
dinh dưỡng Cho biết thành phần
tham gia và sản phẩm tạo thành
của quá trình quang hợp?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học tập số 2
GV gọi HS chữa
GV chiếu đáp án đúng
- GV đưa ví dụ:
+ Lấy roi đánh con chó, con chó
lập tức vừa chạy vừa kêu; quất vào
cây, cây vẫn đứng im.
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt
lên bệ cửa sổ, sau một thời gian
ngọn cây sẽ mọc cong về phía có
nguồn sáng.
So sánh khả năng di chuyển và khả
năng phản ứng của động vật và
thực vật?
- Thực vật có những điểm chung
gì?
- GV yêu cầu 1 HS đọc kết luận
SGK
+ Thành phần tham gia: ánh sáng mặt trời, chất diệp lục, nước, muối khoáng, khí cacbonic
+ Sản phẩm tạo thành: chất hữu cơ
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
HS sửa chữa (nếu cần)
- HS lắng nghe
- HS rút ra nhận xét: Động vật
có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh với các tác động từ môi trường Thực vật không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm chạp với các kích thích từ môi trường
- HS rút ra kết luận
- HS đọc to Kết luận
vật
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không
có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường bên ngoài
Đáp án phiếu học tập
ST
Có khả năng tự tạo
ra chất dinh dưỡng Lớn lên Sinh sản Di chuyển
-C – Luyện tập (10 phút)
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Yêu cầu cần đạt
- GV yêu cầu HS hoàn
thành Bài tập SGK – T12
- Thực vật có những vai
trò gì đối với đời sống?
- Nêu các biện pháp để
bảo vệ thực vật?
- HS hoàn thành Bài tập theo cá nhân
- HS nêu được vai trò của thực vật đối với con người và động vật
- HS: Trồng cây gây rừng, không bẻ cành, phá hoại cây xanh,
- HS liệt kê được 5 cây xanh cùng nơi sống và công dụng đối với con người của chúng
- Một số vai trò chủ yếu:
+ Đối với tự nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường,
+ Đối với động vật: cung cấp thưc
ăn, chỗ ở,
+ Đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm,
Câu hỏi đánh giá
Câu 1: Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất?
- Các đới khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
- Đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc,
- Dưới nước, trên cạn
Câu 2: Đặc điểm chung của thực vật là gì?
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường bên ngoài
Câu 3: Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm
cây và bảo vệ chúng?
- Do dân số tăng, nhu cầu về lương thực tăng, nhu cầu mọi mặt về sử dụng các sản phẩm
từ thực vật tăng
- Tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật bị khai thác cạn kiệt
Dặn dò
- Học Ghi nhớ SGK – T12
- Đọc Em có biết?
- Đọc trước Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?