Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp.. với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ.[r]
Trang 1Ngày soạn:
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
Biết được mục tiêu, nội dung chương trình công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
2 Kỹ năng: Có phương pháp học thích hợp với môn công nghệ
2 Kiểm tra bài cũ : (4ph)
Câu hỏi: Nêu một số yêu cầu của môn học?
3 Dạy bài mới : (32ph)
tranh ảnh liên quan đến
gia đình và kinh tế gia
việc liên quan đến kinh tế
gia đình? Em đã tham gia
công việc nào?
HS: Chăn nuôi, trồngtrọt…
xh, ở đó mỗi người được sinh
ra và lớn lên được nuôidưỡng, giáo dục và chuẩn bịnhiều mặt cho c/s tương lai
- Trách nhiệm của mỗi thànhviên trong gia đình là phảilàm tốt công việc của mình
để góp phần tổ chức tốt cuộcsống gia đình văn minh, hạnhphúc
- Kinh tế gia đình:
+ Tạo ra nguồn thu nhậpbằng tiền và bằng hiện vật.+ Sử dụng nguồn thu nhập đểchi tiêu cho hợp lý
+ Làm các công việc nội trợtrong gia đình
- KTgđ là tạo ra thu nhập và
sử dụng thu nhập hợp lý đểđảm bảo cuộc sống
* Vai trò gia đình và ktgđ:
Trang 2?Em hiểu kinh tế gia đình
là gì?
? Vai trò gia đình và kinh
tế gia đình?
GV: Kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu
mục tiêu của chương
trình CN 6 - phân môn
KTGĐ.(10ph)
? Chương trình CN 6 bao
gồm những phần nào?
? Về kiến thức của phân
môn KTGĐ chương trình
CN6 gồm những nội
dung gì? Về kĩ năng cần
đạt những gì
? Để đạt được những kiến
thức và kĩ năng đó cần có
thái độ học tập như thế
nào
*Hoạt động 3: Tìm hiểu
phương pháp học tập
(7ph)
Gv đưa ra một số phương
pháp học tập tích cực
HS: Trả lời HS: Nghe và ghi bài
- HS đọc SGK/4 trả lời
HS: Trả lời các câu hỏi của giáo viên
HS: Nghe và ghi nhớ
Mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất và tinh thần được đáp ứng trong đk cho phép
II.Mục tiêu của chương trình CN6 - phân môn KTGĐ:
1, Về kiến thức:
2, Về kĩ năng:
3, Về thái độ:
III Phương pháp học tập: - Trong quá trình học tập cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm, thực hành, liên hệ với thực tế đời sống - Tích cực thảo luận các vấn đề được nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới 4 Củng cố: (5ph) ?.Vai trò của gia đình và KTGĐ? ? HS cần có thái độ học tập môn CN6 như thế nào và phương pháp học tập ra sao? 5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (3ph) - Đọc trước bài 1- SGK/6 : - Sưu tầm các mẫu vải V RÚT KINH NGHIỆM:
SGK/3
Trang 3Ngày soạn:
CHƯƠNG I : MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH TIẾT 2 : CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T1)
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức : HS biết được nguồn gốc, sơ đồ, quy trình sản xuất, tính chất của vải
sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
2 Kĩ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng bằng cách vò vải, đốt sợi vải.
3 Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ.
II PHƯƠNG PHÁP :Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện và giải quyết vấn đề.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - SGK, tài liệu tham khảo.
- Bộ mẫu các loại vải
2 Học sinh : - Sưu tầm một số mẫu vải vụn.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức : (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ : (7ph)
? Em hãy cho biết vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? Là một học sinh em cần
có trách nhiệm như thế nào với gia đình mình?
3 Dạy bài mới: (30ph)
hai loại vải chính: Vải sợi
bông, vải tơ tằm
GV: Phát một số mẫu vải sợi
thiên nhiên cho các nhóm
? Dựa vào nguồn gốc, nêu
tính chất của vải sợi thiên
nhiên
Gv nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu
HS: Nguồn gốc từ thiênnhiên: Bông, kén tằm
HS : Nêu
HS : Ghi bài
I Nguồn gốc, tính chất các loại vải:
1 Vải sợi thiên nhiên:
a Nguồn gốc:
- Nguồn gốc thực vật: sợibông, sợi lanh, sợi đay,sợi gai
- Nguồn gốc động vật: + Sợi tơ tằm từ kén tằm+ Sợi len từ lông cừu, lạc
đà, vịt, dê,
* Vải sợi thiên nhiêngồm các loại vải : vải sợibông, vải lanh, vải tơtằm, vải len
b Tính chất:
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
2 Vải sợi hóa học:
a Nguồn gốc:
Trang 4nguồn gốc, tính chất vải sợi
hoá học (15 ph)
GV: Yêu cầu HS quan sát
H1.2 SGK/7
? Em cho biết vải sợi nhân
tạo được dệt từ loại sợi nào
? Sợi tổng hợp được dệt
thành loại vải gì?
? Sợi nhân tạo và sợi tổng
hợp có sẵn trong thiên nhiên
không? Chúng được tạo
thành từ những nguyên liệu
nào, do ai tạo ra
? Vải sợi hóa học gồm
những loại vải gì?
- Phát vải để HS quan sát các
mẫu vải
? Qua quan sát vải mẫu em
có kết luận gì về tính chất
của vải sợi bông, vải tơ tằm,
vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng
hợp
GV:+ Vải thấm nước nhanh
-> mặc mát
+ Vải thấm nước chậm
-> mặc bí
- Từ loại sợi axetat, visco
- Vải sợi tổng hợp
- Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một
số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than
đá
- Gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp - HS quan sát và so sánh tính chất của các loại vải đó - HS: Trả lời - HS ghi bài - Vải sợi hóa học gồm: + Vải sợi nhân tạo: xa tanh, visco + Vải sợi tổng hợp: polyeste, lụa nilon b Tính chất + Thử nghiệm + Kết luận: SGK/8 - Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu, bị cứng ở trong nước - Vải sợi tổng hợp hút ẩm thấp, mặc bí, bền, đẹp, nhanh khô, không bị nhàu 4 Củng cố: (5ph) ? Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên? ? Trình bày nguồn gốc và tính chất của vải sợi hoá học? 5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (2ph): - HS thuộc phần ghi nhớ SGK/9 - Đọc mục “Có thể em chưa biết” SGK/10 - Sưu tầm mẫu vải, nhãn mác đính trên quần áo may sẵn V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày:
Tổ CM Ngày soạn:
TIẾT 3: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T2)
Trang 51 Kiến thức: HS biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
2 Kỹ năng: HS phân biệt được một số loại vải thông dụng bằng cách vò vải, đốt sợi
vải
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc.
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, trực quan, phát hiện vấn đề
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bộ mẫu các loại vải, một số sản phẩm may mặc: Quần áo, khăn
- Diêm để đốt mép vải
2 Học sinh: - Vở ghi, Sgk Vải vụn các loại.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ : (7ph)
? Vì sao vào mùa hè người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụanilon, vải polyeste?
? Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
3 Dạy bài mới:(30ph)
? Em cho biết nguồn gốc
của vải sợi pha
? Vải sợi bông pha sợi
- Cotton +Polyste(vảisợi bông pha sợi tổnghợp)
- Tơ tằm + visco (vải
tơ tằm pha sợi nhân tạo)
- Hút ẩm nhanh , thoángmát không nhàu, giặt chóng khô, bền đẹp
- Hút ẩm nhanh, thoáng mát, bóng đẹp
- Bóng đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt ,dễ giặt
- Đại diện nhóm HS lên
3.Vải sợi pha:
a Nguồn gốc :Vải sợi pha được dệt bằngsợi pha Sợi pha được sảnxuất bằng cách kết hợp từhai lợi sợi khác nhau trở lên
b Tính chất :
Có ưu điểm của các sợi thành phần như: Bền màu, đẹp, ít nhàu nát Không bị mốc, mềm mại, thoáng mát
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
1 Điền tính chất của một số
loại vải:
Trang 6GV: Thao tác mẫu trước
lớp: vò vải, đốt mép vải,
nhúng vải vào nước
GV: Hướng dẫn HS điền
nội dung vào bảng 1/VBT
GV: Theo dõi hoạt động
của các nhóm, uốn nắn
những sai sót
- Gọi đại diện 3 nhóm lên
bảng trình bầy kết quả 3
nội dung thử nghiệm
GV: Giới thiệu nghĩa của
một số từ trên băng vải:
+Wool: len
+ Silk : tơ tằm
+Line : lanh
35% cotton
65% polyste
GV: Đọc mẫu :35% sợi
cotton và 65% sợi polyste
bàn GV quan sát thao tác của GV để nhận xét về:
+ Độ nhàu
+ Độ tan của tro
+ Độ thấm nước của các loại vải
- HS vò vải và đốt sợi vải Xếp các loại vải có cùng tính chất vào một nhóm và điền nội dung
về tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học vào bảng 1 /VBT -6
- Tương tự từng em đọc thành phần sợi vải ở băng 2,3,4 và các băng vải các em sưu tầm được
( VBT/6)
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
+ Vò vải +Đốt sợi vải
3 Đọc thành phần sợi vải:
4 Củng cố: (6ph)
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/9
- Nêu nguồn và tính chất của vải sợi pha?
Bài 1:
Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu
Vải sợi pha hút ẩm nhanh , mặc thoáng mát
Vải sợi pha có ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành hạ
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Thuộc phần ghi nhớ
- Làm vào VBT/7 Đọc trước bài 2
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu trang phục
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Trang 7I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của
trang phục
2 Kỹ năng: Phân biệt được các loại trang phục và chức năng của chúng.
3 Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân.
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, trực quan
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ? Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3 Dạy bài mới:(35ph)
Giới thiệu bài: Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người nhưng cần may mặc như thế nào để có được trang phục phù hợp, làm đẹp cho cả người mặc và tiết kiệm (3ph)
*Họat động 1: Tìm hiểu trang
phục là gì? (12ph)
? Theo em hiểu trang phục là
những gì?
- GV Nêu khái niệm và cho HS
xem tranh ảnh về trang phục
* Cùng với sự phát triển của xã
hội, áo quần ngày càng đa
dạng, phong phú để ngày càng
đáp ứng nhu cầu của con người
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các
loại trang phục (10ph)
? Nêu tên và công dụng của
từng loại trang phục trong
H1.4
HS: gồm quần, áo, mũ, khăn quàng,
HS: Ghi bài
HS quan sát SGK
Tp trẻ em: H1.4a
Tp thể thao: (H1.4b)
Tp lao động (H1.4c)
I Trang phục và chức năng của trang phục
1 Trang phục là gì?
Khái niệm: Trang phục
là bao gồm các loạiquần áo và một số vậndụng khác đi kèm như
mũ, giày, tất, khănquàng, trong đó áoquần là những vật dụngquan trọng nhất
2 Các loại trang phục:
* Tuỳ từng đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề, mà trang phục được may bằng chất liệu vải, màu sắc
Trang 8? Mô tả một số trang phục lao
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
bàn về quan niệm cái đẹp trong
may mặc dựa theo gợi ý SGK
- Trang phục màu trắng hoặc màu xanh
- Aó len, quần dạ, mũ len, tất, khăn len,
- Có nhiều cách phân loại trang phục:
+ Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tínhHS: Ghi bài
- Mặc quần áo ấm như :
áo lông, quần bò, áophao, mũ lông, giầy,găng tay, Vì thời tiếtlạnh
- Quần áo may bằng vảidày, thấm mồ hôi vìnắng nóng
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS thảo luận cử đại diện trả lời
và kiểu may khác nhau
3 Chức năng của trangphục:
a Bảo vệ cơ thể tránhtác hại của môi trường
b Làm đẹp cho conngười trong mọi hoạtđộng
- Bài tập /12
* Mặc đẹp: Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp của bản thân, phù hợp với công việc
và hoàn cảnh sống đồngthời phải biết cách ứng
xử khéo léo thông minh
4 Củng cố: (4ph)
- HS đọc phần ghi nhớ
? Trang phục có chức năng gì? Nêu đặc điểm và công dụng trang phục của trẻ em, công nhân và trang phục thể thao?
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Học thuộc bài và làm BT/12 Đọc trước phần còn lại của bài
Trang 91 Kiến thức: HS biết cách lựa chọn vải và kiểu may trang phục phù hợp với vóc
dáng cơ thể
2 Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp
với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân.
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh minh hoạ
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
3 Dạy bài mới:(30ph)
phải lựa chọn vải và chọn
kiểu may phù hợp để che
khuất những nhược điểm
của cơ thể và tôn vẻ đẹp
của mình
- GV: Treo bảng phụ 2
? Người béo và thấp nên
lựa chọn vải có màu sắc
và chất liệu như thế nào
? Người gầy và cao nên
lựa chọn vải có màu sắc
và chất liệu vải như thế
- HS đọc nội dung bảng 2/SGK
- Màu tối , mặt vải phẳng, trơn kẻ sọc dọc hoa nhỏ
- Màu sáng, mặt vải bóng, thô, xốp => cảm giác đỡ gầy,đỡ cao và
II Lựa chọn trang phục:
1.Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể :
a Lựa chọn vải may:
+ Bảng 2/SGK -13 + VBT/9
- Màu sắc , hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho người mặccó cảm giác gầy
đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở nên xinh đẹp, duyên dáng trẻ ra hoặc già đi
Trang 10cho người mặc có vẻ gầy
đi hoặc béo ra
*Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách lựa chọn vải may
trang phục (15ph)
- GV treo bảng phụ 3
? Để tạo cảm giác gầy đi
và cao lên thì chọn kiểu
may và đường nét trên áo
quần như thế nào?
? Cần chọn kiểu may như
thế nào để tạo cảm giác
- Người thấp bé: chọn vải màu sáng, may vừa người
- Người béo lùn: chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ,
kẻ sọc, kiểu may đường nét dọc
4 Củng cố: (5ph)
- HS đọc phần ghi nhớ
? Theo em, thế nào là mặc đẹp?
? Trình bày các cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của cơ thể?
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Học thuộc bài và làm BT/12 Đọc trước phần còn lại của bài
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
TIẾT 6: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T3)
Trang 111 Kiến thức: HS biết cách lựa chọn quần áo và một số vật dụng đi kèm phù hợp với
lứa tuổi
2 Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp
với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Thái độ: Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân.
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh minh hoạ
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
? Chức năng của trang phục?
? Lựa chọn vải và kiểu may như thế nào cho phù hợp với vóc dáng cơ thể?
3 Dạy bài mới:(30ph)
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc
chọn vải, kiểu may phù hợp
với lứa tuổi (15ph)
GV: cho HS TLN 3 phút
câu hỏi sau:
? Quan sát H 1.7 SGK hãy
nêu ý kiến của nhóm em
cho cách lựa chọn kiểu
may, loại vải phù hợp với
? Có phải tất cả các lứa tuổi
đều có chung 1 cách lựa
- HS thảo luận và trìnhbày:
+ Hình a = cân đối, trangphục nào cũng hợp
+ Hình b = ốm cao, chọntrang phục hoa văn to, vảisọc ngang, màu sáng, mayrộng, dún chun
+ Hình c = thấp bé, màusắc sáng, không may cầu kì+ Hình d = béo lùn, màusắc tối, sọc kẻ dọc, hoa vănnhỏ, may đơn giản
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Trẻ, trung niên, già
- Không, vì mỗi lứa tuổi cónhững hoạt động khác
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp lứa tuổi:
- Trẻ nhỏ nên chọn vảimềm, hút ẩm cao, nhiều
co giãn, màu sắc tươisáng, may rộng rãi
- Thanh thiếu niênthích hợp với nhiều loạitrang phục nhưng cầnchú ý thời điểm sửdụng
- Người lớn tuổi chọnmàu nhã nhặn, maykhông cầu kì, lịch sự
Trang 12GV: Kết luận: Không nên
có thái độ đua đòi, ăn mặc
loè loẹt, thể hiện phong
cách không thích hợp, gây
khó chịu cho người đối diện
nhau, 1 cách may không tiện cho người mặc
- Trẻ nhỏ hay đùa, hay vận động
- Người trung niên thường xuyên đi làm, giao tiếp
- Người già ít đi lại nhưng rất cần sự thoải mái, nhã nhặn
- HS trả lời theo yêu cầu GV
- Giầy dép, dây nịt, túi xách, nón
- H 1.8a mặc gọn gàng, đồng bộ trang phục
- H 1.8b trẻ mặc rộng, không đồng bộ về màu sắc,chi tiết đi kèm
HS: Ghi bài
3 Sự đồng bộ của trang phục:
Nên chọn các vật dụng đi kèm phù hợp với trang phục để đỡ tốn kém, nhưng vẫn mang tính thẩm mỹ
4 Củng cố: (7ph)
- HS đọc phần ghi nhớ GV treo bảng phụ bảng 2, 3/9- HS làm bài tập
? Sự đồng bộ của trang phục có ý nghĩa gì ?
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
Trang 13I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục.
2 Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục đảm bảo
yêu cầu thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
3 Thái độ: HS yêu thích học tập bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng
2 Học sinh: - Giấy kiểm tra.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
? Cách chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?
? Thế nào là sự đồng bộ về trang phục?
3 Dạy bài mới:(30ph)
Lựa chọn màu sắc, hoavăn vải phù hợp kiểu may Tìm các trang phục đi kèm thích hợp
- Xác định vóc dáng cơ thể
Nêu cách lựa chọn trang phục theo yêu cầu
I Chuẩn bị:
- Bài thực hành
- Bút
- Kiến thức về lựa chọn trang phục
Trang 14- Dùng bảng phụ giới
thiệu nội dung cần thực
hành
- Đưa ra một số mẫu vải
cho HS quan sát tham
khảo
- - Đưa ra các yêu cầu khi
tiến hành thực hành
- Cho HS tiến hành thực
hành theo nội dung đã
cho
Hoạt động 4: (5ph)
- Gọi đại diên 2 HS lên
bảng báo cáo kết quả
thực hành
? HS nhận xét đánh giá
về trang phục lựa chọn
của bạn đã hợp lý
chưa , nếu chưa nên sửa
như thế nào
- Nghe, quan sát nắm vững nội dung cần thực hành
- Nghe, quan sát ghi nhớ
- Nghe, nắm vững yêu cầu bài thực hành
- Tiến hành thực hành theo nội dung đã cho
- 2 HS lên bảng báo cáo kết quả TH HS khác nhận xét
II Thực hành:
1 Dựa vào kiến thức đã học hãy ghi vào giấy:
+ Đặc điểm về vóc dáng cơ thể và kiểu quần áo đến trường
+ Chọn vải có chất liệu, mầu sắc hoa văn cho phù hợp với vóc dáng, kiểu may + Chọn vật dụng đi kèm với quần áo đã chọn
2 Trình bày trước lớp cách lựa chọn của mình
III Đánh giá kết quả:
4 Củng cố : (7ph)
- Nhận xét về tinh thần, nội dung
- Giới thiệu một số phương án hợp lý khác
- Nêu yêu cầu để HS có thể vận dụng tại gia đình
- Thu bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Xem lại cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi
- Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất, cùng với một số vật dụng đi kèm
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Trang 15I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục.
2 Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục và những
vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Thái độ: HS biết cách lựa chọn trang phục cho bản thân
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Sgk, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: - Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Lựa chọn trang phục phụ thuộc vào các yếu tố nào?
3 Dạy bài mới: (35ph)
- Nghe, nắm vững yêucầu bài thực hành
- Nhận nhóm và vị tríthực hành
- Nhận nội dung thực hành
- Tiến hành thực hành theo nội dung đã cho
- Chuẩn bị bài giới thiệu về
bộ trang phục của tổ minh về: Chất liệu, kiểu may phùhợp với vóc dáng như thế nào, độ tuổi bao nhiêu, phùhợp ở những nơi như thế nào Có đẹp không
III Báo cáo kết quả:
Trang 16Hoạt động 4: (10ph)
- Gọi đại diên các nhóm
lên bảng báo cáo kết quả
thực hành
- Các nhóm nhận xét
chéo nhau (nhận xét đánh
giá về trang phục lựa
chọn của bạn đã hợp lý
chưa , nếu chưa nên sửa
như thế nào?)
- - GV nhận xét
- Đại diên các nhóm lên bảng giới thiệu về bộ trang phục của tổ mình
- Các nhóm nhận xét
4 Củng cố : (3ph)
- Thu bài
*Trang phục đẹp mặc vào chưa hẳn là đẹp Dù đơn giản, rẽ tiền vẫn có thể sang trọng, tôn lên vẻ đẹp nếu ta biết lựa chọn chúng
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
Đọc trước bài 4 Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày:
Tổ CM
Ngày soạn:
TIẾT 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi
Trang 172 Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý
3 Thái độ: HS có tính thẩm mỹ trong việc sử dụng trang phục
II PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - SGK, SGV
- Hình 1.12
2 Học sinh: - Sgk, vở ghi Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (15ph)
? Lựa chọn trang phục phụ thuộc vào các yếu tố nào?
3 Dạy bài mới:(25ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Quần áo sẽ bẩn, hiệu quả công việc không cao,quần áo khó giặt
a, Trang phục phù hợp vớihoạt động:
* Trang phục đi học:
*Trang phục đi lao động:
* Trang phục lễ hội, lễtân :
(VBT/14)
b Trang phục phù hợp vớimôi trường và công việc:
- Trang phục phải phù hợpvới môi trường và côngviệc: gây được thiện cảm
Trang 18GV: Hướng dẫn HS đọc
“Bài học về TP của Bác”
+ Thời gian, địa điểm
+ Khi đón Bác Hồ, bác
Ngô Từ Vân mặc như thế
nào? Vì sao?
+ Bác mặc như thế nào?
+ Vì sao khi tiếp khách
quốc tế Bác muốn các
đồng chí đi cùng về mặc
comlê, cavát nghiêm
chỉnh?
- Bác Vân có sai sót gì
trong cách ăn mặc?
GV: Nhận xét
*Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách phối hợp trang phục
(10ph)
? Khi mặc biết cách phối
hợp vải hoa văn với vải
trơn và biết cách phối hợp
màu sắc sẽ tạo nên điều gì
GV: Yêu cầu HS quan sát
và nhận xét về sự phối hợp
vải hoa văn của áo và vải
trơn của quần
? GV treo H1.12 : Sự phối
hợp màu sắc dựa theo vòng
màu
- Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài - 1946 tại Đình Bảng Bắc Ninh - “ diện bảnh vì
- Giản dị - Phù hợp với công việc sang trọng - Không phù hợp môi trường và công việc - HS rút ra kết luận - Tạo nên sự phong phú của trang phục - HS quan sát nhận xét : + Màu sắc và hoa văn phối hợp cả 4 trường hợp đều hợp lý, riêng trường hợp 3 chưa phù hợp với vóc dáng vì bạn béo, không nên mặc kẻ sọc ngang của mọi người với mình 2 Cách phối hợp trang phục: a, Phối hợp vải hoa văn với vải trơn: - Vải hoa văn + vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa b Phối hợp màu sắc: - Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu (H1.12a) - Hai màu cạnh nhau trên cùng vòng màu (H1.12b) 4 Củng cố: (3ph) ? Trang phục được dùng trong những hoạt động nào? Làm sao để trang phục luôn phù hợp? Kể tên trang phục lễ nghi ở bất kì nước nào em biết? 5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph) - Học thuộc bài và đọc trước phần II của bài và làm BT ở VBT/18
V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
Ngày soạn:
TIẾT 10: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
Trang 191 Kiến thức: HS biết bảo quản trang phục đúng kỹ thuật đẹp để giữ vẻ đẹp, độ bền
và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
2 Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý
3 Thái độ: HS biết liên hệ vào thực tế ở gia đình và bản thân
II PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Sgk, tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh, vật mẫu, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
2 Học sinh: Bảng nhóm, sưu tầm kí hiệu bảo quản trang phục,VBT.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người?
? Trang phục được dùng trong những hoạt động nào? Làm sao để trang phục luôn phù hợp?
3 Dạy bài mới: (30ph)
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu bài học: (5ph)
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách bảo quản trang
phục: (25ph)
? Bảo quản trang phục
gồm những công việc nào
? Vì sao phải giặt
- Sau khi sử dụng quần
áo bị bẩn nên cần giặt sạch
- HS lên bảng điền vào bảng phụ, dưới lớp theodõi và nhận xét
- Giặt khô (com lê, len, dạ)
- Bàn là, bình xịt nước, cầu là, chăn, gối,
- Không, vì vải sẽ bị
II Bảo quản trang phục:
1 Giặt, phơi :
- Quy trình giặt :
tách riêng quần áo màu trắng
và màu nhạt với quần áo màusẫm để giặt riêng không bịdơ
2 Là(ủi)
a Dụng cụ là:
- Khi là cần bàn là, bìnhphun nước, cầu là
b, Quy trình là:
+ Điều chỉnh nhiệt độ bàn là + Là vải có yêu cầu nhiệt độ
Trang 20? Vì sao phải bắt đầu là
với loại vải có yêu cầu
- Để tiết kiệm điện
- Phơi bằng mắc áo và vuốt phẳng
- HS quan sát và cho biết ý nghĩa của từng kíhiệu đó
- HS nêu cách cất giữ quần áo
thấp trước + Phun nước làm ẩm để dễlà
- Là theo chiều dọc vải, đưabàn ủi đều tay
- Cất bàn là đúng nơi quyđịnh nêu không dùng nữa
- HS đính kí hiệu bảo quản trang phục đã sưu tầm vào VBT/20
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Thuộc phần ghi nhớ Làm vào VBT/19,20
Trang 211 Kiến thức: Thông qua bài thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu
cơ bản
2 Kỹ năng: Thực hiện được các mũi khâu cơ bản
3 Thái độ: HS áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản một cách cẩn thận và khéo
léo
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, luyện tập và thực hành
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Sgk, sgv
- Vải, kim, chỉ, phấn mầu
2 Học sinh: - HS đọc trước bài 5, ôn lại các đường khâu cơ bản.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ thêu, kéo,
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Kể tên các công việc bảo quản trang phục? Quy trình giặt, phơi, là (ủi) trang phục thực hiện như thế nào?
3 Dạy bài mới: (30ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, (5ph)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
khâu mũi thường (8ph)
GV: Yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:
+ Khâu mũi thường là cách
khâu dùng kim chỉ tạo thành
những mũi lặn, mũi nổi cách
đều nhau Nhìn ở mặt phải và
mặt trái giống nhau
+ Mũi khâu thường được sử
dụng trong may nối, khâu vá
quần áo hoặc khi cần khâu
lược
GV: Nhắc lại các thao tác
khâu và thao tác mẫu trên bìa
bằng len, kim khâu len
- Yêu cầu Hs thực hiện trên
- HS thực hiện mũi khâu thường
- HS quan sát rồi đọclại thứ tự các bước khâu(SGK/27)
1 Khâu mũi thường (mũi
tới)
Cách khâu:
- Vạch đường thẳng
- Xâu kim chỉ, vê nút 1 đầu
- Tai trái cầm vải, tay phải cầm kim
- Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách chỗ lên kim 0,2cm, tiếp tục lên kimcách chỗ xuống o,2cm Khiđược 3-4 mũi, rút kim vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
- Khâu xong cần lại mũi, tết nút trước khi cắt chỉ.Thực hành:
2 Khâu mũi đột mau:
Cách khâu :
- Lên mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25cm, lên kim về phía trước 0,25cm, xuống
Trang 22được tạo thành bằng cách “ lùi
2 bước, tiến 1 bước”
+ Mũi đột mau có các mũi
khâu liền nhau, bền chắc và
thực hiện chậm hơn mũi
thường
+ Mũi đột mau thường được
dùng khi may nối mạng hoặc
may viền bọc mép,
- GV nhắc lại các thao tác
khâu và thao tác mẫu trên bìa
bằng len , kim khâu len
Lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh
đường khâu nhìn ở mặt phải
vải các mũi chỉ nối tiếp nhau
như đường may máy
- Yêu cầu HS thực hiện GV
bao quát và uốn nắn những
động tác sai của HS
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
khâu vắt (8ph)
GV: Treo tranh vẽ H1.16 và
giới thiệu cách khâu và làm
thao tác mẫu cho HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hành
Lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh ở
mặt phải vải nổi lên những
mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách
đều nhau(H1.16c)
- Nghe GV hướng dẫn
- HS thực hiện mũi khâu thường
- Quan sát gv thực hiện
- HS đọc lại thứ tự các bước khâu
kim đúng lỗ mũi kim đầu tiên, lên kim về phía trước 0,25cm Cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại mũi khi kết thúc
- Thực hành:
3 Khâu vắt:
- Cách khâu : (SGK/28)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (3ph)
- Khâu lại 3 đường khâu vừa học, mỗi đường dài 10cm giờ sau nộp sản phẩm
- HS đọc trước bài 6, ôn lại các đường khâu cơ bản
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
TIẾT 12: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T1)
Trang 231 Kiến thức: HS biết được các thao tác cắt may bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Vẽ, tạo mẫu trên giấy và cắt được vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ
sơ sinh
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, luyện tập và thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy Mẫu bao tay hoàn chỉnh(1 đôi)
- Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu
2 Học sinh: - Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thước kẻ, com pa,
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Cách khâu mũi khâu đột mau?
3 Dạy bài mới:(32ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (5ph)
Trang 244 Củng cố: (6ph)
GV: Nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực
và cắt mẫu trên giấy:(12ph)
GV: Treo tranh vẽ phóng to mẫu
vẽ trên giấy và phân tích cho HS
cách vẽ và cắt mẫu bao tay trẻ em
bước và hướng dẫn HS cắt vải
- HS vẽ xong, GV kiểm tra và
cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
GV: Bao quát lớp, uốn nắn những
động tác sai của HS
- Lưu ý HS phải vẽ đường thứ 2
theo đường thứ nhất để có phần
- HS quan sát, nghe giảng
- HS làm bài dựnghình trên giấy (làm việc cá nhân)
- HS nghe giảng
- Thực hiện theo yêu cầu
1, Vẽ và cắt mẫu giấy :
+ Kẻ hình chữ nhật có chiều dài 13cm, rộng 9cm.+ Dùng com pa vẽ nửa đường tròn có
R=4,5cm+ Cắt theo nét vẽ được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
2, Cắt vải theo mẫu giấy :
- Gấp đôi vải (nếu là mảnhvải liền) hoặc úp mặt phải
2 mảnh rời vào nhau
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy(bìa)
- Dùng phấn vẽ đường thứ 2 cách đều đường thứ nhất 1cm
- Lấy kéo cắt theo
Trang 25Kí duyệt ngày:
Tổ CM
Ngày soạn:
TiÕt 13: THùc hµnh: c¾t kh©u bao tay trÎ s¬ sinh
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Khâu được các đường khâu cơ bản xung quanh mẫu vải
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản.
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + SGK
+ Vải may đã cắt sẵn
2 Học sinh: + Kim, chỉ, phấn vẽ
+ Mỗi HS chuẩn bị 2 miếng vải đã cắt sẵn theo mẫu
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải đã cắt sẵn, kim, chỉ , kéo,
3.Dạy bài mới: (35ph)
Trang 26*Hoạt động 1: (2ph)
- GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
Phân tích cho học sinh các
bước tiến hành khâu và
yêu cầu kĩ thuật khi khâu
- Thao tác mẫu đồng thời
- Quan sát hình vẽ, nắmvững các bước khâu vàyêu cầu kỹ thuật củatừng bước
- - Quan sát nắm vững cácthao tác sai hỏng khithực hiện
- Nhận nội dung thựchành
- Nhận vị trí thực hành
- Tiến hành thực hành
- Nộp sản phẩm theo yêucầu của GV
- Nghe, quan sát rút kinhnghiệm
- - HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
I Chuẩn bị:
II Quy trình thực hiện:
1 khâu bao tay trẻ sơ sinh
- Úp hai mặt phải của vảivào nhau
- - Dùng mũi khâu thườngkhâu xung quanh, cáchmép 0,5 cm (Trừ cạnh luồnchun không khâu)
III Thực hành
TH theo nội dung trên (cánhân TH đơn lẻ)
IV Tổng kết bài TH
Trang 27- Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)
- Về nhà em nào chưa hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
TIẾT 14: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Khâu được các đường khâu cơ bản xung quanh mẫu vải
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật.
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, trực quan, thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh.
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, com pa
2 Học sinh: + Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thước kẻ, mẫu bao tay đang khâu
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph) Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS.
3.Dạy bài mới: (35ph)
Trang 28Phân tích cho học sinh các
bước tiến hành khâu và
yêu cầu kĩ thuật khi khâu
- Thao tác mẫu đồng thời
chỉ ra các sai lầm hư hỏng
khi thực hiện
- Nghe
- Quan sát hình vẽ, nắmvững các bước khâu vàyêu cầu kỹ thuật của từngbước
- - Quan sát nắm vững cácthao tác sai hỏng khi thựchiện
- Nhận nội dung TH
- Nhận vị trí TH
- Tiến hành TH
- Nộp sản phẩm theo yêucầu của GV
- Nghe, quan sát rút kinhnghiệm
- - HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
I Chuẩn bị:
II Quy trình thực hiện:
1 Luồn chun, khâu nốt
phần để lại
2 Khâu vắt phía mặt phải
xung quanh bao tay
- - Khâu cách mép vải0,3cm (để lại khoảng 1cm)
- - Luồn chun, khâu nốtphần còn lại
Trang 29- Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh khâu sản phẩm bao tay trẻ
*Hướng dẫn tự học:
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến lớp để hoàn chỉnh
- Chỉ mầu, vải, nơ để trang trí
TIẾT 15: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Khâu được các đường khâu cơ bản xung quanh mẫu vải
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật.
II PHƯƠNG PHÁP:
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Sgk, Sgv
+ Mẫu bao tay trẻ sơ sinh đã trang trí
2 Học sinh: + Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thước kẻ, mẫu bao tay đang khâu
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: Mẫu bao tay đang khâu, kim, chỉ thêu,
kéo, dây chun
3.Dạy bài mới: (35ph)
Trang 30Phân tích cho học sinh các
bước tiến hành khâu và
yêu cầu kĩ thuật khi khâu
- Thao tác mẫu đồng thời
- - Quan sát nắm vững cácthao tác sai hỏng khi thựchiện
- Nhận nội dung TH
- Nhận vị trí TH
- Tiến hành TH
- Nộp sản phẩm theo yêucầu của GV
- Nghe, quan sát rút kinhnghiệm
- - HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
I Chuẩn bị:
II Quy trình thực hiện:
1 Luồn chun, khâu nốtphần để lại
2 Khâu vắt phía mặt phảixung quanh bao tay
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh khâu sản phẩm bao tay trẻ
Chuẩn bị cho giờ sau:
- Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến lớp để hoàn chỉnh
- Chỉ mầu, vải, nơ để trang trí
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31
…
Ngày soạn:
TIẾT 16: THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Kỹ năng: Khâu được các đường khâu cơ bản xung quanh mẫu vải
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật.
II PHƯƠNG PHÁP:
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Sgk, Sgv
2 Học sinh: + Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thước kẻ, mẫu bao tay đang khâu
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
3.Dạy bài mới: (35ph)
*Hoạt động 1: (5ph)
- Phân công vị trí thực
hành
- Về vị trí thực hành theonhóm
I Chuẩn bị:
Trang 32- Nêu nguyên tắc an toàn
đường riềm hoặc ở giừa
bao tay ( Chú ý phải cân
- HS trang trí hoàn thiệnsản phẩm
- Tuyên dương trước lớp những HS có ý thức, có sản phẩm đẹp
- Nhận xét chung về giờ thực hành: thao động tác, ý thức, sự chuẩn bị
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:(1ph)
- Về nhà thực hiện khâu một số sản phẩm đơn giản
Trang 33- Đọc nội dung bài ôn tập
- Ôn tập lại nội dung chương I
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày:
Tổ CM
Ngày soạn:
TIẾT 17: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS nắm vững những kiến thức cơ bản về may mặc trong gia đình
2 Kỹ năng: Hệ thống hoá được các kiến thức đã học trong chương I
3 Thái độ: HS vận dụng được một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản
thân và gia đình Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Giáo án
- Bảng phụ
2 Học sinh: - Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy bài mới: (35ph)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 34Nhóm 1: Có bao nhiêu
loại vải thường dùng trong
may mặc? Nêu từng quá
HS : Lập đề cương
ôn tập
- HS thực hiệntheo hướng dẫn
- Cách lựa chọn trang phục:
+Muốn cao-gầy: mặc trang phụctối, hoa văn nhỏ, sọc xuống, mayvừa người
+Muốn thấp-béo: mặc màu sáng,hoa văn to, sọc ngang, may rộng,
+Phối hợp màu đen và trắng vớitất cả các màu khác
III Quy trình bảo quản:
+Giặt phơi +Ủi cho phẳng +Xếp cất vào tủ
B Thực hành :
4 Củng cố: (8ph)
? Mặc như thế nào gọi là đẹp?
? Em có nhận xét gì khi thấy bạn mỗi ngày đi học đều thay 1 chiếc áo mới?
Trang 35- Bổ sung phần còn lại của đề cương
- Luyện tập các mũi khâu cơ bản
- Kim, chỉ, kéo vải đã cắt sẵn mẫu theo sự sáng tạo của bản thân
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
Ngày soạn:
TIẾT 18: KIỂM TRA THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức và kỹ năng thực
hành từ đó rút kinh nghiệm phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh
2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức về may mặc vào thực hành.
3 Thái độ: HS có óc sáng tạo, thực hiện an toàn tiết kiệm trong thực hành
II PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, kiểm tra, đánh giá
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Đề kiểm tra
2 Học sinh: - Kim, chỉ, mẫu vải đã cắt sẵn
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
6A6B
2 Kiểm tra bài cũ: Không