1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 28. Cuộc chạy đua trong rừng

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 610,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. - Y/c HS đọc từng khổ thơ trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK - Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả l[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

(Tuần 28 - Thực hiện từ ngày: 20/03/2017  24/03/2017)

Tập trung toàn trường

Cuộc chạy đua trong rừng.

Cuộc chạy đua trong rừng.

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Nghe - viết: Cuộc chạy đua trong rừng

Luyện tập

(Gv chuyên) Thú (tt)

Giới thiệu danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước

Nhớ - viết: Cùng vui chơi

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Kể lại trận thi đấu thể thao

Đơn vị đo diện tích - Xăng-ti-mét vuông

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Trang 2

TUẦN 28

Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2017

Tiết 1: Chào cờ tuần 28

Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cum từ

- Đọc rõ, ràng rành, mạch biết nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ Biết đọc phânbiệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo.(Trả lời được các câu hỏi SGK)

Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện tranh minh họa

- HS khá, giỏi: Đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

- GD HS thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy - h c:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kể lại chuyện "Quả táo"

(tiết 1 tuần ôn tập)

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- HD HS luyện đọc các từ khó ở mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Giải nghĩa các từ ở mục chú giải

- Đặt câu với từ: thảng thốt, chủ quan + Chúng em thảng thốt khi nghe tin

buồn đó

Trang 3

- Y/c HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HĐ3: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 theo và

trả lời câu hỏi:

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả

lời:

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 + 4 và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì?

HĐ4: - Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

- Hướng dẫn đọc đúng bài văn

- Gọi 3 nhóm thi đọc phân vai

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Kể chuyện

+ GV nêu nhiệm vụ:

- Gọi 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

+ HD kể từng đoạn câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ

quan

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng.

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 + 4 và trả lời câu hỏi

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra

1 HS đọc các câu hỏi gợi ý chuyện

- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bức tranh để nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình

dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến

Trang 4

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình".

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh nội dung từng tranh

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương HS kể hay

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện và

chuẩn bị bài mới

1 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất

+ Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì

sẽ thất bại.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS về nhà tập kể lại câu chuyện, và chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

- Yêu cầu HS so sánh và điền dấu

+ Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?

Trang 5

- GV viết bảng: 76200 76199.

+ Hai số này có điểm gì chung?

+ Vậy ta so sánh như thế nào?

HĐ2: Thực hành:

Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở

- GV nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào

nháp

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 4a:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào

- Dặn HS về nhà học xem lại bài tập và

chuẩn bị bài mới

số của 100000 nên 99999 < 100000

1 HS lên làm: 76200 > 76199+ Đều có 4 chữ số

+ So sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Chữ số hàng chục nghìn đều là: 7 Chữ số hàng nghìn đều là: 6 Hàng trăm có 2 >1.Vậy 76200 >76199

Bài 1:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

1 HS nêu yêu cầu bài tập

2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

89156 < 98516 67628 < 67728

69731 = 69731 89999 < 90000

- HS lắng nghe, chữa bài (nếu sai)

Bài 3:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp

a) 92368 b) 54307

- HS lắng nghe

Bài 4a:

1 HS nêu yêu cầu bài tập

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp

Trang 6

- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp

lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

- GD HS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

II Đồ dùng dạy - học:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời câu hỏi của GV

+ Nêu một số việc làm thể hiện tôn trọng

thư từ, tài sản của người khác?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

- GTB:Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

HĐ 1:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì

cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ SGK

+ Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ

- Nước là nhu cầu cần thiết của con người,

đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt

HĐ 2: Thảo luận nhóm

- GV chia 4 nhóm, phát phiếu học tập cho

HS và yêu cầu các nhóm thảo luận

những nội dung sau:

a) Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng

- HS hát

- Một số HS nêu trước lớp

+ HS nêu

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Quan sát tranh và trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất:

1- Không khí

2- Lương thực và thực phẩm 3- Nước uống

4- Các đồ dùng sinh hoạt khác

+ Cuộc sống sẽ vô cùng khó khăn nếu không có nước để phục vụ cho sinh hoạt.

- Các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm trả lời hay nhất

- HS lắng nghe

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu

Trang 7

nước ăn.

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ

c) Để vòi nước chảy tràn bể không khóa

lại

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- GV và các nhóm thảo luận, liệt kê những

việc nên làm và không nên làm theo 2

cột: "Nên" và "Không nên"

- GV nhận xét nhóm nào ghi được nhiều

việc, nhóm đó sẽ thắng

GV KL:

- Nêu lại việc nên làm, không nên làm, vì

sao và cách giải quyết từng trường hợp

HĐ 3: - Thảo luận nhóm đôi.

- GV yêu cầu nhóm đôi trao đổi với nhau

theo câu hỏi:

+ Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu,

thừa hay đủ dùng?

- Gọi 1 số HS lên trình bày kết quả thảo

luận

GV tổng kết:

- Khen ngợi những HS đã biết quan tâm

đến việc sử dụng tiết kiệm nước ở nơi

bài học vào cuộc sống hàng ngày

- Lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình

- Việc không nên làm: - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn;

Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm hay nhất

- HS lắng nghe

- Từng nhóm đôi trao đổi

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi

Tiết 1: Chính tả: (Nghe - viết)

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT phân biệt các dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: dấu hỏi/dấu ngã

Trang 8

- GD HS có ý thức tự giác trong học tập.

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết sẵn 2 lần các từ ngữ trong đoạn văn BT2a, b

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng

con các từ có vần: ưt / ưc

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Trong đoạn văn những chữ nào được

viết hoa?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy

bảng con viết các từ khó

- Đọc cho HS viết vào vở

- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2:

- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2: b

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân

- Gọi 4 HS lên bảng thi làm đúng, nhanh

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại kết quả

- Yêu cầu lớp sửa bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu.

+ Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng: Ngựa con.

- HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các

tiếng khó: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS lắng nghe

Bài 2: b

1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài vào vở

4 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

4 HS đọc lại kết quả đúng: mười tám

Trang 9

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và xem bài mới

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS về nhà học bài và xem bài mới

- Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 8, 9 (kích thước 10x10)

III Các hoạt động dạy - học:

Bài 1: - Điền số vào ô trống.

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

+ Yêu cầu HS nhắc lại qui luật viết dãy

số tiếp theo.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Y/c đổi chéo vở và kiểm tra bài nhau

- GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng

Bài 2: - So sánh các số có 4, 5 chữ số.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- Y/c đổi chéo vở và kiểm tra bài nhau

1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là: Số đứng liền sau hơn

số đứng liền trước 1 đơn vị.

- Cả lớp làm vào vở

3 HS lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung a) 99600; 99601; 99602; 99603; 99604b) 18200; 18300; 18400; 18500; 18600c) 89000; 90000; 91000; 92000; 93000

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

Trang 10

Bài 3: - Tính nhẩm.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, củng cố cách tính nhẩm

Bài 4: - Tìm số lớn và số bé?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét đánh giá

Bài 5: - Đặt tính rồi tính.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

4916 8326 5727

00

- HS lắng nghe, nhận xét

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS về nhà học và xem lại các bài tập

đã làm

Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)

Tiết 4: Tự nhiên & xã hội:

THÚ (tt)

I Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

- Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú

Trang 11

- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.

- GD HS bảo vệ thú rừng

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình minh hoạ SGK tr 106, 107

- GV và HS sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS nêu nội dung bài: Thú (t.1).

+ Nêu đặc điểm chung của thú?

+ Nêu lợi ích của thú nhà?

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới: - GTB: - Thú (tt).

HĐ1: - Quan sát và thảo luận.

B.1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các

con thú rừngø trang 106, 107 SGK và

ảnh các loại thú rừng sưu tầm được,

thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của

điểm bên ngoài của một loài thú rừng

- Hướng dẫn HS phân biệt về thú nhà

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận,nhóm khác nhận xét bổ sung:

+

+

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như: Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.

Khác nhau là: Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn.

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng

- HS phân biệt về thú nhà và thú rừng

2 HS nhắc lại kết luận Lớp đọc thầm ghi nhớ

Trang 12

thú rừng và các bức tranh do nhóm tự

sưu tầm

- Yêu cầu các nhóm phân loại: Loài thú

ăn cỏ - Loài thú ăn thịt

+ Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú

rừng?

B.2:

- Gọi lần lượt đại diện 1 số nhóm lên

báo cáo kết quả, trưng bày bộ sưu tập

của nhóm mình trước lớp cử người lên

thuyết minh cho bộ sưu tập

B.1: - Vẽ hình: HS lấy giấy và bút màu,

lựa chọn rồi vẽ một con thú rừng mà

- Dặn HS chuẩn bị tốt bài sau

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

+

- Đại diện lên báo cáo trước lớp về bộ sưutập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú

- Biết những động vật có lông mao, đẻ con nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú Nêu một số ví dụ về thúnhà và thú rừng

+ Vận động gia đình không săn bắt hay

ăn thịt thú rừng.

2 HS nhắc lại kết luận.

- HS vẽ hình, trưng bày theo nhóm

- Đại diện các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và thuyết minh về những loại thú sưu tầm được

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS chuẩn bị tốt bài sau

Tiết 5: Kĩ năng sống

GIỚI THIỆU DANH LAM THẮNG CẢNH

CỦA QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Kể được những danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước

- Hiểu được ý nghĩa của việc giới thiệu danh lam thắng cảnh

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 13

2 Ktbc: Quan tâm, giúp đỡ người khác.

3 Bài mới: -GTB: Giới thiệu danh lam

thắng cảnh của quê hương, đất nước.

HĐ 1: Đọc truyện

- Hướng dẫn viên

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH

+ Tại sao Nguyên lại bối rối và xấu hổ

1 Cảnh quan thiên nhiên.

2 Cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc đẹp.

3 Công trình kiến trúc có giá trị lịch

sử, thẩm mĩ, khoa học.

4 Kết hợp giữa 1 & 3.

+ Em nối hình ảnh những danh lam thắng cảnh với tỉnh thành phố tương ứng sau:

- Y/c HS làm việc cá nhân

+ Em hãy kể tên các danh lam thắng

- HS làm việc cá nhân

+ HS nêu

Trang 14

cảnh ở địa phương em.

- GV nhận xét đánh giá

(tiết 2)

Thực hành:

HĐ 3:

+ Danh lam thắng cảnh là: Cảnh quan

thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết

hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với

công trình kiến trúc có giá trị lịch sử,

thẩm mĩ, khoa học.

+ Những việc làm giúp em tìm hiểu và

giới thiệu danh lam thắng cảnh.

+ Những việc em không nên làm.

KL:

* Tìm hiểu và giới thiệu danh lam

thắng cảnh của quê hương, đất nước

được những danh lam thắng cảnh của

quê hương, đất nước

- HS nhận xét

+ HS nhắc lại.

+ HS nêu (THKNS tr.58) + HS nêu (THKNS tr.58)

Trang 15

- HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp kể lại

chuyện: "Cuộc đua trong rừng" và

nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới: GTB:- Cùng vui chơi.

HĐ 1: Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo

dõi uốn nắn khi HS phát âm sai

- H/dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A

- Y/c HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới SGK

- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Y/c cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài bài thơ:

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học

sinh?

- Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 2 và 3

của bài thơ

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như

khổ thơ và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- HS hát

2 HS lên bảng thực hiện (mỗi HS kể 2 đoạn) và nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

- HS biểu dương bạn (vỗ tay)

- HS nhắc lại tên bài

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc các từ khó ở mục A

2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc

(Phần chú thích)

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.

- HS đọc thầm khổ thơ 2 và 3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng

để quả cầu không bị rơi xuống đất.

1 HS đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp học thuộc lòng bài thơ

4 HS thi đọc thuộc từng khổ thơ

2 HS thi đọc cả bài thơ

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w