- Tõ cã thÓ cã 1 hoÆc nhiÒu nghÜa - Tõ nhiÒu nghÜa lµ hiÖn tîng thªm nghÜa míi cho tõ cã s½n mµ kh«ng cÇn ph¶i t¹o ra tõ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệm mới, gọi tên [r]
Trang 1Kế hoạch ụn t ập ngữ văn
Tuần Tên chuyên
đề
14-16 Từ vựng
tiếng Việt - Cấu tạo từ, từ đơn, từ phức
- Nghĩa của từ
- Từ nhiều nghĩa và hiện
từ.
-Kiểm tra chuyên đề 1
+Củng cố nâng cao kiến thức về từ vựng đã học
+ GD học sinh ý thức nói đúng, viết
đúng từ TV.
+Rèn kĩ năng nhận biết từ ghép, từ láy, từ *$% từ nhiều nghĩa.Vận dụng khi nói và viết để tạo hiệu quả giao tiếp.
17-19 Từ loại và
cụm từ - Các từ loại: DT, ĐT, TT, ST, ĐT …
- Cụm DT, cụm TT, Cụm ĐT.
+ Củng cố kiến thức về từ loại và cụm
từ đã học +Rèn kĩ năng vận dụng, đặt câu.
20- 22 Ôn tập phần
văn học dân
gian
- Khái quát về thể loại văn học dân gian
- Tìm hiểu ý nghĩa các truyện đã học
- Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm và nhân vật trong tác phẩm VHDG.
+ Củng cố và nang cao kién thức đã học phần VHDG.
+ Hệ thống hoá kiến thức.
+Rèn kĩ năng viết bài.
23- 25 Rèn kĩ năng
làm bài văn
tự sự
P$ pháp làm văn
- Kể chuyện dân gian
- Kiểm tra chuyên đề 3-4
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về cách làm văn.
+ Rèn kĩ năng viết bài.
26-27 Rèn kĩ năng
làm văn
miêu tả
-Đặc điểm kiểu bài,
$ pháp làm văn
- Thực hành làm bài văn MT
+ Củng cố nâng cao kiến thức về văn mieu tả.
+Luyện tập làm văn miêu tả két hợp
28-29 R$[ dẫn
cảm thụ thơ
văn
- Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật các đoạn thơ, văn lớp 6
- Kiểm tra chuyên đề5-6
+ Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
30-33 Các biện
pháp tu từ - Tìm hiểu các biện pháp tu từ.
- Luyện tập
+ Củng cố nâng cao kiến thức về các BPTT
+Thực hành làm bài tập vận dụng phát triển kĩ năng
34-35 Ôn tập
chung -Hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản trong CT Văn 6
- Luyện tập tổng hợp
+ Củng cố nâng cao kiến thức.
+ Rèn kĩ năng tổng hợp, đánh giá, phân tích.
Trang 2Tiết1,2,3 Soạn: 6/12/09
Dạy: 9/12/09
Chuyên đề 1 : Từ tiếng Việt
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A / Mục tiêu * GV giúp HS :
- Hiểu $ợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :
+ Khái niệm về từ.
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ).
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể.
B / Chuẩn bị : Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo Ngữ văn6
C / Các hoạt động dạy - học:
I) Tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ : Phát vấn HS yêu cầu nhắc lại những kiến thức còn nhớ về từ tiếng Việt
chia theo cấu tạo.
III) Bài mới
I Kiến thức cơ bản
1) Từ là gì ?
- KN: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo nên câu.
- Đơn vị tạo nên từ là tiếng
+ VD : Năm học này, tôi đã trở thành cậu học sinh lớp Sáu.
->Gồm 12 tiếng =9 từ.
2) Phân loại từ xét theo cấu tạo (Theo số ?$% tiếng cấu tạo nên từ)
a Từ đơn : có một tiếng tạo thành
b Từ phức là những từ có từ hai tiếng trở lên Từ phức $% chia thành từ ghép và láy.
3) Từ ghép và từ láy
a> Từ ghép là từ phức $% tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Ví dụ: Xe
đạp, học hành, ăn mặc, xinh đẹp…
-Phân loại:
Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ ghép chính
phụ - Có tiếng chính và tiếng phụ. - Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính.
- Tiếng chính đặt tr$[ tiếng phụ.
- Có tính chất phân nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính trong từ
đó.
Từ ghép đẳng
lập - Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ.
- Các tiếng có quan hệ bình
đẳng về mặt ngữ nghĩa
- Có tính chất hợp nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng trong từ.
Trang 3b Từ láy là từ phức $% tạo ra nhờ phép láy âm Ví dụ: Xanh xanh, long lanh, khấp khểnh….
? Kể tên các loại từ láy chia theo cấu tạo?
( HD: Láy hoàn toàn, láy bộ phận)
- Phân loại:
Loại từ láy Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ láy toàn
bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn. - Các tiếng có sự biến đổi
(thanh điệu hoặc phụ âm cuối )
để tạo nên sự hài hoà âm thanh.
- Có sắc thái biểu cảm.
- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ.
Từ láy bộ
phận
- Các tiếng có sự giống nhau ở phụ âm đầu hay vần.
- Có nghĩa miêu tả, có sắc thái biểu cảm do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
c Phân biệt từ láy và từ ghép :
- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành )
- Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạo thành.
Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành.
Lưu ý: Tiếng Việt có một số từ không nằm trong nhóm từ ghép và từ láy mặc
dù cũng gồm hai tiếng trở lên $ giữa các tiếng không mang nghĩa đồng thời cũng không có quan hệ ngữ âm với nhau Ta gọi gọi loại này là những từ nhiều tiếng có cấu tạo đặc biệt.
VD: bồ nông, bồ hóng, bồ hòn, bù nhìn, xì dầu, ca la thầu, phốt pho, xà phòng,
cà phê, sen đầm ( Những từ này gốc Việt là rất ít, chủ yếu là phiên âm từ $[
ngoài)
II> Luyện tập
1.Bài tập1 Trong các tiếng sau: nhà, gia (Có nghĩa là nhà); dạy, giáo (có nghĩa là dạy); dài, HI (có nghĩa là dài)
a) Tiếng nào có thể dùng $ từ? Đặt câu với mỗi tiếng đó.
b)Tiếng nào không $% dùng $ từ? Tìm một số từ ghép chứa các tiếng đó.
c)Hãy nhận xét về sự khác nhau giữa từ và tiếng.
H không dùng độc lập H từ đơn vì
đó chỉ là một yếu tố (Hán Việt) cấu tạo nên từ
-Từ có thể dùng độc lập để tạo câu, còn tiếng chỉ dùng để cấu tạo từ)
2.Bài tập 2
Trang 4Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: Từ đơn, từ ghép, từ láy: sách vở, bàn ghế, đi lại,
xe cộ, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê-ki-ma, H$ kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, hoa hoét, in-tơ-nét.
3 Bài tập 3
Cho biết tổ hợp cà chua nào trong các câu sau là từ ghép?vì sao?
1) Em thích ăn cà chua, vì cà chua rất bổ cho mắt.
2) Ăn cà chua quá, ê hết cả răng.
4 Bài tập 4 Trong đoạn trích sau đây: “ Ta vốn nòi rồng ở miền H$ thẳm, nàng là giống tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn, HI ở H$ tíh tình, tập quán khác nhau khó
mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài HJ Nay ta H9 năm HO con xuống biển, nàng
H9 năm HO con lên núi, chia nhau cai quản các HO Kẻ miền núi, HI mièn biển, khi có việc cần thì giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn” (Con Rồng, cháu Tiên)
a) Tìm các từ láy và từ ghép
b)Các từ ghép trên từ nào là từ ghép đẳng lập, từ nào là từ ghép chính phụ
(HD: - Từ ghép có nghĩa chung: tính tình, ăn ở, lâu dài, giúp đỡ
- Từ ghép có nghĩa phân biệt: tập quán)
5 Bài tập 5 Viết một đoạn văn tả cảnh mùa thu nơi làng quê trong đó có sử dụng từ
láy ( Gạch chân A$[ các từ láy)
IV/ Củng cố : HS khái quát lại nội dung lí thuyết đã học.
V/
- Xem lại nội dung đã học Làm bài tập về nhà:
1) Phân tích cái hay của việc sử dụng từ láy trong những câu thơ sau:
a) Lom khom BH$ núi tiều vài chú b) Chú bé loắt choắt
Lác đác bên sông chợ mấy nhà Cái sắc xinh xinh
(Qua đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan) Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
( Y$%* Tố Hữu)
lên vắng vẻ, khiến lòng $U bâng khuâng buồn man mác)
b/ Các từ láy khắc hoạ chú bé Y$%* có hình dáng nhỏ nhắn,đáng yêu; hành động
2) Điền thêm các tiếng để tạo thành từ láy :
….rào ; … bẩm ; … tùm ; … nhẻ ; ……lùng ; … chít.
Trong……; ngoan ……; lồng …….; mịn ……; bực … ; đẹp …
3) Đặt câu với mỗi từ sau : lạnh lùng ; lạnh lẽo ; nhanh nhảu ; nhanh nhẹn
- Ôn tập về từ *$% và nghĩa của từ.
………
Trang 5Tiết 4,5,6 Soạn: 12/12/09
Dạy: 16 /12/09
Ôn tập từ tiếng việt(tiếp)
A Mục tiêu * Giúp HS :
- Hiểu thế nào là từ *$% nguyên tắc *$% từ ?
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ ? Tìm hiểu một số cách giải thích nghĩa của từ.
- Luyện kĩ năng nhận biết từ *$% sử dụng từ *$% hợp lí và giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết.
B Chuẩn bị
1 HS : Ôn tập lại kiến thức đã học, tập làm các bài tập vận dụng
2 GV : Bài soạn, các bài tập nâng cao, sách tham khảo.
C Các hoạt động day- học
I/ Tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành, nhà cửa, xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn,đất cát,xe đạp,vôi ve, nhà khách,nhà nghỉ.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :
A B
bút tôi
xanh mắt
*$ bi
vôi gặt
thích ngắt
mùa ngâu
(HD:
Từ ghép chính phụ Xoài Hợng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách,
nhà nghỉ
Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,
III / Bài mới
A Kiến thức cơ bản
1.Từ tiếng Việt xét theo nguồn gốc gồm từ thuần Việt và từ
a) Từ thuần Việt là những từ doi ông cha ta tạo nên ( VD : bát, bánh đúc, ăn, ngon ) b)Từ HJ là những từ mà nhân dân ta vay *$% của các ngôn ngữ khác để biểu thị
Trang 6Ví dụ : + Quốc 5HO hoàng hậu, hoàng tử, thái tử, công chúa
+ Xà phòng, xích, líp,
+Ra-đi-ô, ti-vi, in-tơ-net
+ Sinh vật cảnh, quang cảnh, thâm canh, tăng năng suất
* Bộ phận từ
lich sử 1000 năm phong kiến, do sự gần gũi về nền văn hoá khu vực)
* Sử dụng là một cáh làm giàu cho tiếng Việt, một cách phát triển từ vựng $ không nên lạm dụng từ *$%( Chỉ dùng khi tiếng Việt không có từ thích hợp đẻ biểu thị
2 Nghĩa của từ
a KN : Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị.
*VD: Cây:
- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng
- Nội dung : chỉ một loài thực vật
*VD: Bâng khuâng
- Hình thức : là từ láy, gồm 2 tiếng
- Nội dung : chỉ 1 trạng thái tình cảm không rõ rệt của con ngời.
* VD:Thuyền
- Hình thức : là từ đơn, gồm 1 tiếng
- Nội dung : chỉ phơng tiện giao thông đờng thuỷ
b Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Ví dụ :
Từ : Trung thực :
- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,
- Trái nghĩa : Dối trá, #Hơn lẹo,
Lưu ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có thể đ$ ra cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái
nghĩa
II/ Bài tập
Bài tập 1 : Giải nghĩa từ và đặt câu với mỗi từ sau đây :
a Học tập , học lỏm , học hỏi , học hành.
b Trung bình , trung gian, trung niên.
Bài tập 2: Giải thích từ
* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy $ớc ăn uống.
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.
-> Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Hèn nhát : Trái với dũng cảm -> Dùng từ trái nghĩa để giải thích.
3 Bài tập 3 Trong hai bài thơ sau đây :
* Ao thu lạnh léo H$ trong veo *Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Tiếng ốc xa H9 vẳng trống đồn
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí Gác mái H ông về viễn phố
Lá vàng H$ gió khẽ H9 vèo Gõ sừng, mục tử lại cô thôn
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Trang 7Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Dặm liễu "HO sa khách :H$ dồn Tựa gối, ôm cần lâu chẳng HJ Kẻ chốn LHO Đài HI lữ thứ
Cá đâu đớp động BH$ chân bèo Lấy ai mà kể lỗi hàn ôn
a) Hai bài thơ có gì khác nhau về cách dùng từ ?
b) Đọc hai bài thơ em cảm nhận $% gì ?
(HD : Bài thơ nào sử dụng nhiều từ thuần Việt, Hán Việt ? Cách diễn đạt nào dễ hiểu
hơn ?)
4 Bài tập 4
: Thiên địa, giang sơn, huynh đệ, phụ tử, phong vân, quốc gia, tiền hậu, tiến thoái, $U $% sinh tử, tồn vong, mĩ lệ, ca sĩ, sinh nhật, hải quân, phụ huynh, thê tử, quốc kì.
5 Bài tập 5
Tại sao có các từ tác gia, nông gia mà không có từ khán gia, thính gia, độc gia ?
(HD :Khán là xem, thính là nghe, độc là đọc->Đó không phải là một nghề Những $U sống bằng nghề sáng tác thì gọi là tác gia.
Gia có nghĩa là nhà chuyên môn, chuyên gia)
6 Bài tập 6
Điền từ thích hợp với nội dung biểu thị sau :
a) : HI dạy học ở bậc phổ thông hoặc HO HO
b) : HI phụ nữ dạy học.
c) : HI theo học ở nhà HI phổ thông.
d) : Xe HI đi, có hai bánh, tay lái nối với bánh H$ dùng sức HI đạp cho quay bánh sau.
( HD : GV, cô giáo, học sinh, xe đạp)
7 Bài tập 7
IV/ Củng cố
HS nhắc lại khái niệm từ *$% nghĩa của từ và lấy ví dụ minh hoạ.
V/
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ sau khi học truyện Con Rồng, cháu Tiên
Tiết 7,8,9 : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
A/ Mục tiêu *Giúp học sinh :
- Hiểu đ$% thế nào là từ nhiều nghĩa
Trang 8- Vận dụng sử dụng trong nói và viết, tìm hiểu ý nghĩa của một số từu nhiều nghĩa trong một số câu văn, câu thơ.
B/ Chuẩn bị :
- Giáo án, sgk, stk, bảng phụ
- Tài liệu có liên quan
C/ Các hoạt động dạy- học
I/ Tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra bài tập về nhà đã giao cho HS
III/Bài mới
I/ Kiến thức cơ bản
1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
- Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo ra từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệm mới, gọi tên những sự vật mới mà con ng$U nhận thức $ợc vào tiếng nói
2- Hiện 2ợng chuyển nghĩa của từ :
- Là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ , thay đổi nghĩa cho từ, mà không cần phải tạo thêm từ mới đ$% gọi là hiện t$% chuyển nghĩa cuả từ
- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc Các nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa chuyển
3-Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
+ Nghĩa trong từ nhiều nghĩa có mối quan hệ nhất định, ta dễ dàng nhận ra cơ sở nghĩa
chung (VD: chân tay, chân núi, chân mây, chân bàn …)
+ Từ đồng âm là từ có hình thức ngữ âm giống nhau $ không có mối liên quan nào
về nghĩa (VD: Bàn bạc- bàn ăn, HI đi- mía HI…)
II/ Luyện tập
Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu.
Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :
a) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một ng$U đánh cá tên là Lê Thận
( sự tích Hồ Hơm )
b) Ng$U Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm l$%
( Lịch sử 6 )
c) Cha đánh trâu cày, con đập đất.
( Em bé thông minh )
Bài tập 3 Giải nghĩa từ xuân trong những câu sau:
a) Mùa xuân là tết trồng cây ( Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ)
Làm cho đất $[ càng ngày càng xuân ( &HO đẹp)
b) Ông ấy năm nay hơn sáu *$ xuân( Tuổi của một HIR
c) Tuổi xuân chẳng tiếc sá chi bạc đầu (Trẻ, thuộc về tuổi trẻ)
Bài tập 4
Trong các câu sau, từ mũi nào có nghĩa gốc, từ mũi nào có nghĩa chuyển?
a)Con chó có cái mũi rất thính.
b)Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau(XD)
c) Chúng ta đánh bằng ba mũi giáp công.
Trang 9d)Em tôi đã tiêm ba mũi vắc- xin.
Bài tập 5 Hãy giải thích nghĩa của từ mặt trong các câu thơ sau của Nguyễn Du:
- $U quốc sắc kẻ thiên tài
Tình trong $ đã mặt ngoài còn e (Chỉ thái độ, cử chỉ của HI giao tiếp )
- I$ in mặt tuyết pha thân (Chỉ phần bên ngoài phân biệt với phần bên trong )
Sen vàng lãng đãng $ gần $ xa
HI HJ bộc lộ)
Bấy giờ ta sẽ +$[ nàng nghi gia.
- Buồn trông nội cỏ dầu dầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Bài tập 6
- Trong bài thơ “Vòng tay mùa xuân” bạn Hoàng $ Mai có viết:
Con bắt gặp mùa xuân Trong vòng tay của mẹ H$ chi vòng tay ấy
Ôm hoài thơ ấu con
- Trong bài “Mùa xuân của bé” bạn Lâm Thị Quỳnh Anh lại viết:
ánh mắt bố thân HO
Rọi sáng tâm hồn bé
Và trong bầu sữa mẹ Xuân ngọt ngào dòng HO
Em hiểu hai từ “xuân” trong hai đoạn thơ trên $ thế nào? Viết đoạn văn ngắn phân
tích và nêu cảm nhận của em ?
- Từ xuân thứ 2 chính là dòng sữa ngọt ngào của mẹ nuôi bé lớn.)
IV/ Củng cố : HS đọc bài phân tích BT6 GV chữa , sửa
V/ H$ dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập.
- Ôn tập các thể loai truyện dân gian đã học, tìm nội dung ý nghĩavà nghệ thuật các truyện dân gian đã học( Lập bảng)
………
Kiểm tra chuyên đề 1
A/ Mục tiêu *Giúp HS :
- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết.
- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống.
B/ Chuẩn bị :Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.
C / Hoạt động dạy học
I/ ổn định tổ chức lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ
III/ Bài mới.
Đề bài :
Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :
Trang 10A B
a) lạnh 1) rét buốt b) lành lạnh 2) rất lạnh c) rét 3) hơi lạnh d) giá 4) trái nghĩa với nóng
Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng
a) Công việc đã hoàn thành …….
b) Con bé nói năng …………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất ……
Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau : a) Non cao non thấp mây thuộc Cây cứng cây mềm gió hay ( Nguyễn Trãi ) b) Trong lao tù cũ đón tù mới Trên trời mây tạnh đuổi mây ma ( Hồ Chí Minh) c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa Chỗ ồn ào đang hoá than rơi ( Phạm Tiến Duật ) Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau : a) Lợi : ………
b) Bình: ………
a) trống đồng : ………
b) làm việc ngoài đồng : ……….
c) đồng lòng : ……….
d) đồng tiền : …
Câu 6: Viết một đoạn văn miêu tả cảnh một buổi chiều nắng đẹp trên đồng quê.
Đáp án :
Câu 1 ( 1 điểm ) Nối đúng : a + 4
b + 3
c + 2
d + 1
Câu 2 (1 điểm) điền đúng : nhanh chóng, nhanh nhảu, nhanh nhẹn
Câu 3 (1,5 điểm) Gạch chân đúng :
cao- thấp ; cứng –mềm
Cũ- mới; tạnh –*$a.
Im lặng – ồn ào ; sắp bùng- đang hoá ; bão lửa-than rơi
Câu 4 (1 điểm)
Câu 5( 2 điểm ) mỗi ý đúng đạt 0,5đ
- kim loại
- nơi chốn
- cùng chung sức
- đơn vị tiền tệ
Câu 6 (3,5đ) HS thực hiện viết đoạn văn miêu tả theo trình tự thích hợp, cảm xúc tự nhiên; diễn
đạt ?$ loát.
...+Thực hành làm tập vận dụng phát triển kĩ năng
34-35 Ôn tập
chung -Hệ thống hoá số vấn đề CT Văn 6
- Luyện tập tổng hợp
+...
B Chuẩn bị
1 HS : Ôn tập lại kiến thức học, tập làm tập vận dụng
2 GV : Bài soạn, tập nâng cao, sách tham khảo.
C...
làm văn
miêu tả
-Đặc điểm kiểu bài,
$ pháp làm văn< /h2>
- Thực hành làm văn MT
+ Củng cố nâng cao kiến thức văn