1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

De cuong on tap Ngu van 9

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 18,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- vận dụng P/C hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống gaio tiếp. Người nói không chỉ cần nắm vững các phương châm hội thoại mà còn phải xác định rõ đặc điểm của tình huống gi[r]

Trang 1

Hs : ……… LỚP : ……

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ I/2019-2020 MÔN NGỮ VĂN 9

Phần Văn học:

I/ Văn bản nhật dụng::

1/ Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)

- Mục đích: Giới thiệu về phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh

- Phương thức thuyết minh

- Lập luận: Từ việc giới thiệu hoàn cảnh tiếp thu văn hoá đến cách tiếp thu văn hoá

dẫn đến nhận định: Người có một phong cách văn hóa rất VN nhưng cũng rất hiện đại

* Luyện tập: Cảm nhận về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh

2/ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Mác-két)

- Văn bản nêu vấn đề: Chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất Đấu tranh

cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhan loại

- Hệ thống luận điểm triển khai

- Phương thức biểu đạt chính: Lập luận: chặt chẽ, chứng cứ sâu sắc

- Lời kêu gọi của Mác-két

3/ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Nêu vấn đề: Quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Phương thức biểu đạt: Lập luận dưới dạng các mục và số

- Luyện tập: Trách nhiệm của mỗi chúng ta với sự quan tâm, chăm sóc của Đảng và nhà

nước ta đối với trẻ em

II/ Văn học Trung đại:

1 Chuyện người con gái Nam Xương ( Nguyễn Dữ)

a/ Tác giả Nguyễn Dữ - Nhà văn lớn nước ta thế kỉ XVI

- Truyền kì mạn lục: được xem là áng “Thiên cổ kì bút”, có giá trị nhân đạo sâu sắc

b/ Chuyện người con gái Nam Xương: là một trong 20 truyện của tác phẩm này

- Tóm tắt truyện: - Vũ Nương là con gái nhà nghèo, hiền thục, nết na, được gả cho TS con

nhà giàu có, vốn tính đa nghi

- Cuộc sống gia đình chưa được bao lâu, TS phải đi lính đánh giặc, Vũ Nương 1 mình đảm

đang việc nuôi dạy con thơ, phụng dưỡng mẹ chồng, giữ gìn tiết hạnh

- TS trở về, nghe lời ngây thơ của con trẻ, ghen tuông mù quáng, khiến Vũ Nương phải

quyên sinh

- Trương Sinh ân hận, muộn màng nhận ra nỗi oan của vợ nhưng việc trót đã qua rồi

- Vũ Nương được Linh Phi cứu và sống ở động rùa Nhân dịp Phan Lang trở về, Vũ Nương

gởi kỉ vật, nhờ Phan Lang mang về cho Trương Sinh và xin chàng lập đàn giải oan

- Trong buổi lễ giải oan,Vũ Nương hiện lên, nói lời tạ từ chồng rồi biến mất

* Giá trị nội dung

+ Truyện phản ánh hiện thực của XHPK VN: đen tối, bất công (Cuộc đời và nỗi oan khuất

của Vũ Nương)

+ Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ; khát vọng về cuộc sống tốt đẹp; đề cao triết

lí nhân nghĩa (qua phần kết thúc)

- Giá trị nghệ thuật: + NT xây dựng tình huống

+ Kết cấu 2 phần; nghệ thuật tạo kịch tính

* Bài tập:1/ Viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu về “Chuyện người con gái Nam Xương

2/ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (Xem nội dung)

3/ Phân tích ý nghĩa của việc kết thúc truyện ( Nội dung ôn tập tiết 41)

2 Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia Văn Phái)

Trang 2

- Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm

- Đại ý đoạn trích (Hồi 14)

- Tóm tắt văn bản theo sự kiện chính

- Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

- Hình ảnh bọn xâm lược và bè lũ tay sai bán nước

3 Truyện Kiều của Nguyễn Du

a/ Tác giả Nguyễn Du

- Thời đại, gia đình, cuộc đời, sự nghiệp sáng tác - Ng Du là đại thi hào của dân tộc b/ Tác phẩm Truyện Kiều: TP tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm trong VH TĐ VN

- Xuất xứ: ra đời vào đầu thế kỉ XIX

- Thể loại: truyện Nôm, viết theo thể lục bát, gồm 3254 câu

* Tóm tắt truyện:TK là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn TK đính ước với KT, hứa hẹn một tình duyên hạnh phúc

- Gặp gia biến, K bán mình cho MGS, rơi vào lầu xanh của Tú Bà (lần 1)

- K gặpThúc Sinh, được chuộc ra khỏi lầu xanh nhưng lại bị Hoạn Thư đày đọa

- Thoát khỏi nhà Hoạn Thư, K lại rơi vào tay Bạc Bà, Bạc Hạnh, bị đẩy vào lầu xanh (lần 2)

- Được Từ Hải cứu vớt khỏi lầu xanh, K sống hạnh phúc cùng Từ Hải nhưng thật ngắn ngủi

- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến, Từ Hải chết, K trầm mình ở sông Tiền Đường

- Được sư Giác Duyên cứu sống, K nương nhờ cửa Phật

- Cuối cùng, K gặp lại KT và đoàn tụ với gia đình

Kết cấu: + Phần 1: Gặp gỡ và đính ước + Phần 2: Gia biến và lưu lạc + Phần 3: Đoàn tụ

c/ Giá trị nội dung và nghệ thuật:

* Giá trị nội dung:

+ Giá trị hiện thực:- Phản ánh hiện thực XHPK đương thời: bất công, tàn bạo

- Hiện thực về sức mạnh đồng tiền và số phận những con người bị áp bức, đặc biệt là người phụ nữ

+ Giá trị nhân đạo - Niềm thương cảm trước những con người đau khổ

- lên án tố cáo những thế lực bạo tàn, xấu xa chà đạp lên quyền sống của con người Đề cao tự do và công lý

- Trân trọng đề cao giá trị con người từ vẻ đẹp đến phẩm chất, tài năng, khát vọng ước mơ tình yêu chân chính

* Gíá trị nghệ thuật: ngôn ngữ và thể loại: ngôn ngữ đạt đến trình độ điêu luyện, thể loại

thơ lục bát đạt đến đỉnh coa rực rỡ Nghệ thuật tự sự: nghệ thuật dẫn truyện, nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lý con người

d/ Các đoạn trích - Chị em Thúy Kiều - Cảnh ngày xuân - Kiều ở lầu Ngưng Bích

Đọc thêm: - Mã Giám Sinh Mua Kiều - Kiều báo ân báo oán

* Bài tập: 1/ Viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu tác giả Ng D và tp Truyện Kiều.

2/ Nghệ thuật tả người, tả cảnh của Ng Du qua các đoạn trích đã học

4 Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

a/ Tác giả Nguyễn Đình Chiểu và truyện Lục Vân Tiên

- Nhà thơ Nam Bộ, là tấm gương sáng về nghị lực sống phi thường

- Truyện Lục Vân Tiên thuộc loại thơ Nôm; sáng tác đầu thế kỉ XIX

b/ Giá trị nội dung và nghệ thuật

- Truyền dạy đạo lí làm người

- Ngôn ngữ bình dị, chân thành, giàu cảm xúc

Trang 3

c/ Đoạn trích “Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga”.

- Lục Vân Tiên- người anh hùng hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài

- Kiều Nguyệt Nga – tiểu thư khuê cát, nết na, ân nghĩa thuỷ chung

* Bài tập:Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích

“Lục vân Tiên cứu Kiều Nguyêt Nga”

III/ Thơ và truyện hiện đại:

1 Đồng chí ( Chính Hữu) – học thuộc bài thơ

- Tác giả:

- Tác phẩm: + Sáng tác 1948 + Bài thơ đã thể hiện tình đ/c, đồng đội của những người lính thật giản dị mà sâu sắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Bài tập: 1/ Cảm nhận của em về tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng qua bài

thơ Đồng chí

2/ Học thuộc lòng bài thơ và nêu đại ý

2: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật – sáng tác 1969

- Học thuộc long - Ý nghĩa của hình tượng xe không kính - Hình ảnh những chiến sĩ lái xe* Luyện tập: Vẻ đẹp hình ảnh người lính lái xe qua bài thơ

3 Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) – Sáng tác 1958

- Học thuộc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối

- Vẻ đẹp người lao động trong cuộc sống xây dựng CNXH

* Luyện tập: Vận dụng các phép tu từ đã học, cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống người lao động trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối

4 Ánh trăng (Nguyễn Duy)- Sáng tác 1978

- Học thuộc lòng bài thơ - Ý nghĩa hình ảnh vầng trăng trong bài thơ

* Luyện tập: Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy mang dáng dấp một câu chuyện, hãy đóng vai người lính kề lại câu chuyện bằng văn xuôi

5 Bếp lửa (Bằng Việt) Sáng tác 1966

- Học thuộc bài thơ - Tình cảm sâu nặng của người cháu đối với bà

- Hình ảnh Bếp lửa và tình bà cháu

* Luyện tập: Theo em đặc sắc nghệ thuật của bài thơ này là gì?

- Sáng tạo hình tượng bếp lửa gắn với hình ảnh người bà

- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt

6 Làng (Kim Lân)- Sáng tác 1948

* Tóm tắt truyện: - Ông H cùng vợ con rời làng Chợ Dầu, lên tản cư ở vùng tự do (chiến

khu Việt Bắc) Nghe tin đồn làng mình theo Tây, ông vô cùng buồn khổ, tủi nhục, thậm chí còn căm thù những người làng đi theo Việt gian

- Ông tự dấu tranh gay gắt với bản thân và vẫn 1 lòng tin vào Cụ Hồ

- Cuối cùng, ông cũng biết đó là tin đồn nhảm Lúc đó, ông mới phấn khởi, tự tin trở lại, giải tỏa được tâm trạng căng thẳng, nghi hoặc lúc trước

* Luyện tập: Kể lại diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai từ lúc nghe tin làng theo giặc đến kết thúc truyện

7 Lặng lẽ Sa-pa (Nguyễn Thành Long) Sáng tác 1970

* Tóm tắt truyện: Một lần đi Sa Pa, qua lời giới thiệu của bác lái xe, ông họa sĩ và cô kỹ sư

đã gặp anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh núi Yên Sơn

- Cuộc gặp gỡ của ba người trong vòng 30p Anh thanh niên kể cho ông họa sĩ và cô kỹ sư

về công việc của mình và cuộc sống của anh cùng những người bạn ở sa Pa

- Ông họa sĩ và cô kỹ sư rất xúc động khi được tiếp xúc với anh, đã tìm được ở anh bao điều

kỳ diệu - Họ chia tay nhau trong niềm xúc động ấy

+ Tình huống truyện: đơn giản - Truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng trong

Trang 4

cuộc sống mới

* Luyện tập: 1 Ý nghĩa nhan đề của truyện

2 Suy nghĩ về nhân vật anh thanh niên

Anh thanh niên 27 tuổi, sống một mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu

- Công việc của anh đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác, anh luôn có t/thần trách nhiệm cao, say

mê với c/việc

- Anh có ý thức đúng đắn và sâu sắc về ý nghĩa công việc mình đang làm; dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sx và ch đấu

- Anh sống cởi mở, chân thành , rất quý trọng tình cảm, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi ng

- Cuộc sống của anh được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học

- Anh là người rất chân thành và khiêm tốn

- Anh thanh niên là điển hình cho những người lao động thầm lặng, cống hiến hết mình cho đất nước

3 Việc tác giả không đặt tên riêng cho các nhân vật của mình trong tác phẩm gợi cho em suy nghĩ gì?

Điều đó góp phần thể hiện chủ đề một cách tự nhiên Mỗi nhân vật được gọi tên theo nghề nghiệp của mình Đó là những con người ở Sa Pa, con người trên khắp đất nước ta, họ tuy khác nhau về tuổi tác, nghề nghiệp nhưng giống nhau về lòng nhiệt thành, đang thầm lặng lđ cống hiến cho sự nghiệp chung của đất nước

8 Chiếc lược ngà ( Ng Quang sang)

Tóm tắt: Anh Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, anh mới có dịp

về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra anh là cha vì mặt anh có vết thẹo không giống với người ba trong bức ảnh mà em biết Bé Thu đôi xử với cha như người xa lạ Đến khi bé Thu nhận ra cha, khi tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc anh Sáu phải lên đường

- Tại khu căn cứ, người cha dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ thương con vào việc làm chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô con gái bé bỏng Trong một trận càn, anh Sáu hi sinh Trước lúc nhắm mắt, anh còn kịp trao cây lược cho người bạn để gởi cho con

A Phần Tiếng Việt :

1 Các phương châm hội thoại (học thuộc 5 phương châm)

a) Những trường hợp không tuân thủ phương châm :

- Người nói vụng về thiếu văn hóa giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hay một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó b) Mối quan hệ giữa P/C hội thoại và tình huống giao tiếp

- vận dụng P/C hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống gaio tiếp Người nói không chỉ cần nắm vững các phương châm hội thoại mà còn phải xác định rõ đặc điểm của tình huống giao tiếp, phải biết đang nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói với mục đích gì ?

* Luyện tập : Nhận diện được các phương châm hội thoại qua các thành ngữ sau :

Ăn ốc nói mò, trống đánh xuôi, kèn thổi ngược, nói ra đầu ra đũa, nói băm, nói bổ

- Tình huống giao tiếp không tuân thủ phương châm

2 Xưng hô trong hội thoại

- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt : Phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm

Trang 5

- Sử dụng : Xưng hô căn cứ vào quan hệ giữa người nói và người nghe Vào đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp : Như căn cứ vào tuổi tác, địa vị xã hội, vào mối quan hệ thân mật hoặc xã giao

- Luyện tập : Nhận diện từ ngữ xưng hô và sắc thái biểu đạt của các từ ngữ xưng hô đó

3 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :

a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (Học thuộc phần ghi nhớ)

- dấu hiệu nhận biết cách dẫn trực tiếp : Ngăn cách bộ phận đứng trước bằng dấu hai chấm

và đặt trong dấu ngoặc kép

b) Cách chuyển lời trực tiếp sang lời gián tiếp :

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Thay đổi đại từ nhân xưng cho thích hợp

- Thêm từ rằng hoặc từ là trước lời dẫn

- không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đứng ý

b) Cách chuyển lời gián tiếp sang lời trực tiếp :

- Khôi phục nguyên văn lời dẫn

- Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

* Luyện tập:Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, sau chuyển sang lời dẫn gián tiếp

4 Sự phát triển của từ vựng

- Các cách phát triển từ vựng : Phát triển nghĩa của từ dựa trên cơ sở nghĩa gốc của chúng ; Tạo từ mới Mượn từ của tiếng nước ngoài

- Luyện tập : Tìm một số từ ngữ mới được sử dụng gần đây

5 Thuật ngữ (Học ghi nhớ)

- Khái niệm - Đặc điểm của thuật ngữ

6 Trau dồi vốn từ (ghi nhớ

7 Tổng kết từ vựng

- chú ý các biện pháp tu từ (Nhân hóa, ấn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ

- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó

- Nhận diện các phép tu từ vựng đã học

8 Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm (học thuộc ghi nhớ)

- Nhận biết được độc thoại, độc thoại nội tâm trong đoạn văn

C Phần tập làm văn :

1 Văn thuyết minh :

- Văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

Đề 1 : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, cây cối, con vật

Đề : thuyết minh về bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu

Đề 3 : Thuyết minh về bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy

Đề 3 : Thuyết minh về Chuyện người con gái Nam Xương của nhà thơ Nguyễn Dữ

2/ Văn tự sự

- Cho ví dụ về một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm

- Một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

Đề 1: Nhân ngày 20/ 11, kể cho các bạn nghe một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy,cô

giáo cũ

Đề 2: Đóng vai nhân vật Trương Sinh để kể lại câu chuyện Chuyện người con Nam Xương

Đề 3: Đóng vai nhân vật ông Hai để kể lại diễn biến tâm trạng của ông Hai từ khi nghe tin

làng theo Tây cho đến khi nghe tin làng được cải chính

Để 4 : Hãy kể một lỗi lầm của em với thầy cô (cha, mẹ) từ đó rút ra được nhiều bài học sâu

sắc cho bản thân ?

Trang 6

Đề 5 : Kể giấc mơ trong đó em gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày

Đề 6 : Tưởng tưởng 20 năm, em về thăm lại trường cũ, viết thư cho một người bạn hồi ấy kể

về buổi thăn trường đầy xúc động

Đề 7 : kể về cuộc gặp gỡ với các anh bộ đội nhân ngày thành lập quân đội nhân dân VN

(22-12) Trong buổi gặp đó em được thay mặt các bạn phát biểu những suy nghĩ của thế hệ mình với thế hệ cha anh đã chiến đấu hy sinh để bảo về tổ quốc

Đề 8 : Hãy kể về 1 lần, em trót xem nhật kí của bạn

Đề 9 : sgk / 191 : Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong tp Bài thơ về… của PTD Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó

* Dàn bài LÀM VĂN :

Đề 1: sgk/191 Hãy kể về 1 lần, em trót xem nhật kí của bạn

TB:a Giới thiệu sơ qua về người bạn có quyển nhật kí:

+ Đặc điểm tính tình + Quan hệ tình bạn

b Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (tình bạn không còn thân thiết như xưa)

- Kể lại chuyện mình đã trót xem nhật kí của bạn như thế nào?

+ Vào lúc nào, ở đâu, sự việc diễn ra ntn, bạn có biết không, có ai thấy không, đã đọc được những gì, có nói cho người khác biết nội dung nhật kí của bạn hay không?

- Cần miêu tả những suy nghĩ, tình cảm của mình sau khi đã trót hành động như ân hận, xấu hổ với chính mình, những suy nghĩ dằn vặt, trăn trở… (Kết hợp miêu tả nội tâm và nghị luận)

- Lời xin lỗi bạn và tâm trạng khi nhận được lời tha thứ của bạn (miêu tả nội tâm)

- Bài học tự rút ra cho bản thân.

KB: Suy nghĩ, đánh giá về việc làm Lời nhắc nhở chung.

Đề 2 : sgk/ 191 Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe

trong tp Bài thơ về… của PTD Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó

MB: - G/thiệu hoàn cảnh gặp gỡ người lính lái xe

- G/thiệu sơ qua về nhân vật găp gỡ (Tên, tuổi, nghề nghiệp hiện nay…) TB: M/tả h/ảnh người lính lái xe sau nhiều năm ch/tranh kết thúc: Khuôn mặt, giọng nói, nụ cười, trang phục…

- Nội dung cuộc gặp gỡ và trò chuyện

+ Trò chuyện về những gian khổ, khó khăn mà người lính gặp phải trên đường lái xe ra chiến trường

+ Lòng lạc quan yêu đời của người lính trước sự khốc liệt của chiến tranh

- Cảm nhận những suy nghĩ, tình cảm, những phẩm chất cao quí của các anh bộ đội TS năm xưa (Nghị luận) (Sự khâm phục, biết ơn, niềm tự hào về những người lính lái xe

- Những suy nghĩ của em về ch/tranh và trách nhiệm của thế hệ trẻ đ/với quá khứ l/sử cũng như đ/v hiện tại

KB: Ấn tượng về cuộc gặp gỡ Cảm xúc của người viết Liên hệ bản thân

Đề 3 : thuyết minh về bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu

+Mở bài- Giới thiệu tác giả Chính Hữu, hoàn cảnh sáng tác, nét chính về bài thơ “Đồng Chí”.(tự làm)

+Thân bài: - Giới thiệu nội dung cơ bản (như trên)

- Giới thiệu nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần gũi, sử dụng hình ảnh thơ vừa chân thật, vừa lãng mạn, cách bộc lộ cảm xúc với nét đặc trưng của những người lính nông dân

+Kết bài: Bài thơ đồng chí là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của nhà thơ Chính Hữu bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thật cao đẹp

Trang 7

PHÒNG GD & ĐT CAM LÂM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN

KIỂM TRA Môn : Ngữ văn 9

Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ (khoảng 7 đến

10 câu).

Câu 2:

a Hãy nêu những phương châm hội thoại đã học?

b Các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược; Khua môi múa mép; Nói như đấm vào tai

c Em hãy xây dựng một tình huống giao tiếp, đó người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại vì ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn

Câu 3: Nhân ngày 20 – 11, hãy kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa

em và thầy cô giáo cũ.

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w