QXSV là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: SINH HỌC LỚP 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
Ứng dụng
di truyền
học
- Thoái hóa do
tự thụ phấn và
do giao phối gần
Nhận biết:
1.Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa.
- Hiện tượng thoái hoá ở thực vật biểu hiện như sau : các cá thể cùa các thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết Ờ nhiều dòng, bộc lộ các đặc điểm có hại như : bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng và kết hạt rất ít
- Ở động vật Giao phôi gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau như sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh chết non
2.Biết được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa.
Tự thụ phấn bắt buộc ờ cây giao phấn và giao phối gần ở động vật gây ra hỉện tượng thoái hóa vì tạo ra các cập gen lặn đồng hợp gây hại
Thông hiểu:
3.Giải thích cơ sở di truyền của hiện tượng thoái hóa.
Qua các thế hệ kế tiếp tỉ lệ thể đồng hợp tăng còn tỉ lệ thể dị hợp giảm Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá
- Ưu thế lai
Nhận biết:
4.Biểu hiện của hiện tượng ưu thế lai.
Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai
5 Phương pháp tạo ưu thế lai và duy trì ưu thế lai.
- Ở cây trồng dùng phương pháp lai khác dòng Trong chăn nuôi dùng phép lai kinh tế
Thông hiểu: 6 Giải thích cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai.
Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội qui định Ở mỗi dạng bố mẹ thuần chủng nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện một số đặc điểm xấu Khi lai giữa chúng với nhau, chỉ có các gen trội có lợi mới biểu hiện ở cơ thể lai F1
VD Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thể lai F1 mang 3 gen trội có lợi
P: AabbCC x aaBBcc - F1 : AaBbCc
Trang 27 Giải thích vì sao không dùng con lai kinh tế để làm giống.
Con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại với nhau tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra bên ngoài kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo
Sinh vật
và môi
trường.
- Môi trường và các nhân tố sinh thái
Nhận biết: 8 Khái niệm môi trường sống của sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao sồm tất cả những gì bao quanh chúng
9 Các nhân tố sinh thái
Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật + Vô sinh ( nhân tố sinh thái không có sự sống VD nước, gió, đất, đá, thảm lá mục…
+ Hữu sinh (sống) được phân biệt thành nhóm nhân tố sinh thái con người và nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác VD: con voi, con cá, cây vạn thọ…
10 giới hạn sinh thái.
Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
Thông hiểu: 11 Hiểu được giới hạn sinh thái là gì?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà sinh vật ở trong khoảng giá trị đó thì mới có thể tồn tại và phát triển
Vận dụng: 12 Mô tả được giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một loài.
VD: Loài cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ là từ 5oC đến 42oC trong đó điểm cực thuận là 30oC
Cá rô phi ở Việt Nam chỉ có thể sống trong phạm vi nhiệt độ từ 5oC đến 42oC 5°C là thấp nhất ( giới hạn dưới hoặc điểm gây chết dưới, đến nhiệt độ cao nhất là 42°C (giới hạn trên hoặc điểm gây chết trên) Điểm cực thuận là 3O°C ( Là nhiệt độ mà cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất) Ở ví dụ này, người ta nói: giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá này là
5oC đến 42°C Người ta còn nói: loài cá này có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 5°C đến 42°C
- Ảnh hưởng của ánh sáng và nhiệt độ lên đời sống sinh vật
Nhận biết: 13.Nhận biết được 2 nhóm thực vật và động vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng
khác nhau.
+ Nhóm cây ưa sáng: Bao gồm những cây sống nơi quang đãng VD: Lúa, ngô, rau lang, đậu
phụng…
+ Nhóm cây ưa bóng: Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống dưới tán của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt ở trong nhà VD: Cây phong lan, cây
lá lốt, cây vạn niên thanh, cây phát lộc, cây dương xỉ + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày VD trâu,bò, hổ,báo, gà
Trang 3+ Nhóm động vật ưa tối: Gồm những động vật hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở vùng nước sâu như đáy biển VD Dơi, cú méo, ếch, chuôt,,,,,,
14 Nhận biết 2 nhóm sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
- Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường VD VSV, nấm, thực vật, cá, ếch, nhái, bò sát
- Sinh vật hằng nhiệt: Có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường VD Chim, thú con người VD Cá voi , cá heo…
15 Ánh sáng và nhiệt độ đã ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật
VD 1 Cây sống ở vùng nhiệt đới trên bề mặt lá có tầng cuticun dày ( hạn chế thoát hơi nước) Vùng ôn đới về mùa đông cây thường rụng lá (giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước) Chồi cây có các vảy mỏng, thân và rễ cây có các lớp bần
dày tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây VD2: Thú có lông sống ở vùng lạnh, lông dày và dài hơn kích thước to hơn cùng loài đó nhưng ở vùng nóng
VD3: Nhiều loài động vật có tập tính lẫn trốn nơi nóng hoặc lạnh quá bằng cách chui vào hang , ngủ đông hoặc ngủ hè
Thông hiểu: 16 Giải thích ưu điểm của nhóm sinh vật hằng nhiệt.
- Con vật ít phải lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường
- Khi thời tiết lanh gía con vật không phải ngủ đông hoặc trú đông
- Cường độ dinh dưỡng sẽ được ổn định và hoạt động của chúng ít bị ảnh hưởng khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh
- Mối quan hệ
khác loài
Nhận biết: 17 Nắm được đặc điểm các mối quan hệ cùng loài và khác loài.
- Quan hệ cùng loài : hỗ trợ ( Khi điều kiện sống thuận lợi ) VD: Hiện tượng liền rễ ở cây thông và cạnh tranh ( Khi điều sống bất lợi VD: thiếu thức ăn, nơi ở, tranh giành đực cái )
dẫn đến các cá thể trong nhóm cạnh tranh nhau gay gắt dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm vd: Ăn thịt đồng loại, Các con bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng…
- Quan hệ khác loài:
+ Hỗ trợ: + Cộng sinh: (+; +) + Hội sinh (+, -) + Đối địch: + Cạnh tranh ( -,-) + Kí sinh, nửa kí sinh và sinh vật ăn sinh vật khác ( -, +)
Trang 4Thông hiểu: 18 Phân biệt được sự khác nhau của các mối quan hệ khác loài.
Trong mối quan hệ khác loài các sinh vật hoặc hỗ trợ hoặc đối địch với nhau Quan hệ hỗ trợ
là mối quan hệ có lợi hoặc ít nhất không có hại cho tất cả các sinh vật Trong quan hệ đối địch một bên sinh vật được lợi còn bên kia có hại hoặc cả hai cùng bị hại
19.Cho ví dụ về các mối qua hệ khác loài
Hỗ trợ : Vi khuẩn sống trong nốt sần của cây họ đậu, Địa y là mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và tảo
Hội sinh: Cá ép bám vào rùa biển, phong lan sống bám trên cây, địa y sống bám trên cây Cạnh tranh: Tranh giành về điều kiện sống
Kí sinh, nửa kí sinh: Giun đũa, dây tơ hồng sống bám trên cây, chùm gửi sống bám trên cây Sinh vật ăn sinh vật khác Chú ý cụm từ ăn VD Hổ ăn hươu, bò ăn cỏ
Vận dụng: 20.Vận dụng hiểu biết về mối quan hệ khác loài để làm tăng năng suất vật nuôi, cây
trồng.Đây chính là mối quan hệ khác loài (sinh vật ăn sinh vật khác)
VD nuôi ong mắt đỏ tiêu diệt sâu bọ trên các cây có múi
Hệ sinh
thái.
- Quần thể
Nhận biết:
21 Khái niệm quần thể sinh vật
Tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định ở một thời điểm nhất định Ví dụ Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc việt nam
22 Các đặc trưng cơ bản của quần thể
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể
23 Yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật Mật độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn dồi dào, mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động bất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng dịch bệnh…
24 Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác
Quần thể người có những đặc trưngkinh tế xã hội 25.Thành phần nhóm tuổi của quần thể người
+ Nhóm tuổi trước sinh snả từ sơ sinh đến 15 tuổi + nhóm tuổi sinh sản và lao động; từ 15 đến 64 tuổi + Nhóm tuổi hêt khả năng lao động nặng nhọc từ 65 tuổi trở lên
Thông hiểu: 26 Phân biệt được các dạng tháp tuổi ở quần thể.
27 Giải thích được đặc trưng nào là quan trọng nhất trong các đặc trưng của quần thể sinh vật
Trong quần thể sinh vật thì đặc trưng quan trọng nhất là mật độ cá thể Vì nó quyết định
Trang 5mức sử dụng nguồn sống trong môi trường và khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
Vận dụng: 28.Vẽ tháp tuổi và nhận biết từng dạng tháp tuổi ở một số quần thể.
Vận dụng cao:
29 Phân tích sự điều chỉnh mật độ quần thể quanh mức cân bằng
Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
Quần thể sinh vật có cơ chế điều hòa mật độ cá thể để đảm bảo mật độ cá thể trong quần thể không xuống quá thấp hoặc tăng quá cao → duy trì trạng thái cân bằng của quần thể:
+ Khi mật độ cá thể quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở chật chội, các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt về thức ăn và nơi ở → những cá thể yếu sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể → mức sinh sản giảm, mức tử vong tăng → mật độ cá thể trong quần thể giảm + Khi mật độ cá thể giảm, môi trường cung cấp đủ thức ăn và nơi ở cho các sinh vật trong quần thể → các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau → mức sinh sản tăng, tỉ lệ
tử vong giảm → mật độ cá thể trong quần thể tăng
- Quần xã sinh
vật
Nhận biết:
30 Khái niệm quần xã Ví dụ
QXSV là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định
VD Quần xã rừng mưa nhiệt đới, Quần xã ở cánh đồng lúa,quần xã rừng ngập mặn ven biển 31.Những dấu hiệu điển hình của quần xã
+ Số lượng các loài trong quần xã ( độ đa dạng, độ nhiều , độ thường gặp) + Thành phần loài trong quần xã ( loài ưu thế, loài đặc trưng)
Thông hiểu: 32 Phân biệt quần thể và quần xã.
- Là tập hợp nhiều cá thể cùng loài
- Độ đa dạng thấp
- Mối quan hệ giữa các cá thể là quan
hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền
- Đơn vị cấu trúc cá thể
- Là tập hợp nhiều nhiều quần thể sinh vật khác loài
- Độ đa dạng cao
- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan
hệ dinh dưỡng
- Đơn vị cấu trúc là quần thể
Trang 6- Hệ sinh thái.
Nhận biết:
33 Khái niệm hệ sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm QXSV và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh)
34 Biết được các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái
Hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:
+ Các thành phần vô sinh như đất, đá, thảm mục + Sinh vật sản xuất là thực vật
+ Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt + Sinh vật phân giải như vi khuẩn, giun đất, nấm , VSV
Thông hiểu:
35.Phân biệt được chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ
* Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn biểu hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
Vận dụng:
36 Viết được chuỗi thức ăn
VD: Cây gỗ chuột rắn VSV (1) Cây gỗ chuột cầy Đai bàng VSV (2)
- Liệt kê được thành phần của lưới thức ăn cụ thể
ở 2 chuỗi thức ăn trên Cây gỗ là SVSX; Chuột, rắn , cầy đại bàng là SVTT; VSV là sinh vật phân giải
Vận dụng cao:
37 Xác định được bậc tiêu thụ và bậc dinh dưỡng của các loài t``rong lưới thức ăn
a Bậc dinh dưỡng: Các chuỗi thức ăn bắt đầu ở bậc dinh dưỡng cấp 1 với các sinh vật sản xuất sơ cấp như thực vật, lên tới động vật ăn cỏ ở bậc 2, động vật săn mồi ở bậc 3 và thường kết thúc với động vật ăn thịt hoặc động vật ăn thịt đầu bảng ở bậc 4 hoặc 5
b Bậc tiêu thụ: Trong một chuỗi thức ăn sinh thái, sinh vật tiêu thụ được phân loại thành ba cấp độ Sinh vật tiêu thụ cấp 1 là động vật ăn cỏ, các loài ăn thực vật Sinh vật tiêu thụ cấp 2, mặt khác, là động vật ăn thịt, và nhắm vào các loài động vật khác Động vật ăn tạp, loài ăn
cả thực vật và động vật, cũng có thể được coi là sinh vật tiêu thụ thứ cấp Sinh vật tiêu thụ cấp 3, đôi lúc cũng được gọi là động vật ăn thịt đầu bảng, thường đứng trên đỉnh chuỗi thức
ăn, có khả năng săn cả sinh vật tiêu thụ cấp 2 và cấp 1 Sinh vật tiêu thụ cấp ba có thể hoàn toàn là sinh vật ăn thịt hoặc cũng có thể ăn tạp
VD: Thỏ báo
Cỏ gà chó sói vi sinh vật
Chuột rắn
Trang 7người, dân
số và môi
trường.
- Ô nhiễm môi trường
Nhận biết:
38 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
39 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Ô nhiễm do các chất phóng xạ
- Ô nhiễm do các chất thải rắn
- Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
Thông hiểu:
40 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi tường nước, không khí…
Có nhiều biện pháp phòng chống ô nhiễm như xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ có thể sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường, Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, xây dựng nhiều công viên, trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phồng chống ô nhiễm
(50% Trắc nghiệm: 50% tự luận Các mức độ: 50% Biết – 30% Hiểu – 20% Vận dụng)