1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.. 3) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng: - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới.. - Góc phản xạ bằng góc tới.[r]

Trang 1

Tuần dạy: 04- Tiết: 04

Ngày dạy: 20/9/2016

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

1 MỤC TIÊU.

1.1 Kiến thức:

HS biết được:

- Hoạt động 2,3: Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Hoạt động 4: Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

HS hiểu được:

- Hoạt động 5: Tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

1.2 Kỹ năng:

- HS thực hiện được:

+ Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

+ Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại

1.3 Thái độ:

- Thói quen: học tập yêu thích bộ môn, tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng trong thực tế

- Tính cách: hợp tác trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi thực hiện thực hiện các thí nghiệm

2 NỘI DUNG HỌC TẬP.

- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

3 CHUẨN BỊ

3.1 Giáo viên: Cho mỗi nhóm

- Một gương phẳng có giá đỡ, một đèn pin có màn chắn đục lỗ tạo tia sáng, thước đo góc mỏng, bảng phụ

3.2.Học sinh: Xem trước nội dung bài

- Bài cũ: + Học ghi nhớ SGK Tr11

+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”,

+ Làm bài 3.3, 3.4 SBT/ 6

- Bài mới: chuẩn bị: “Định luật phản xạ ánh sáng”

+ Đọc trước nội dung bài

+ Mang theo eke, mỗi nhóm 2 bộ pin

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện:

7A1: 7A2 7A3: 7A4 7A5: 7A6

4.2 Kiểm tra miệng: (5’)

Câu 1 Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối? (5đ)

Trả lời:

- Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

- Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

Trang 2

Câu 2 Giải thích hiện tượng nhật thực? Nguyệt thực? (5 đ )

Trả lời:

- Hiện tượng mặt trời bị che khuất bởi mặt trăng………

- Hiện tượng mặt trăng bị che khuất bởi trái đất …………

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

 Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên một

gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một vệt

sáng trên đường phải để đèn pin như thế nào để

vệt sáng đến đúng điểm ta mong muốn.Ví dụ:

điểm A hình 4.1.Muốn làm được điều đó phải

dựa vào định luật phản xạ ánh sáng Nội dung

ĐL ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 2: Khái niệm gương phẳng

ª GV thông báo : Thường ngày ta hay soi gương

thấy ảnh của mình trong gương ảnh ta quan sát

được trong gương gọi là ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng

( HS: lắng nghe )

ª GV: Yêu cầu HS lấy gương phẳng ra soi

Nhận xét mặt gương như thế nào?

( HS:gương soi có mặt gương là một mặt

phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng.)

ª GV yêu cầu HS trả lời C1

( HS: trả lời câu C1 Mặt nước, kính trong…)

Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng về sự

phản xạ ánh sáng

ª GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm như

hình 4.2 Quan sát sau khi tia sáng gặp gương

phẳng thì thấy hiện tượng gì? Anh sáng bị hắt lại

theo mấy hướng?

(HS: Anh sáng bị hắt lại theo một hướng xác

định gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt

lại gọi là tia phản xạ.)

Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hướng

của ánh sáng khi gặp gương phẳng

ª GV giới thiệu thí nghiệm

( HS tiến hành thí nghiệm, đặt thước đo góc

mỏng phía dưới.)

ª GV: Yêu cầu HS xác định tia tới.

( HS: gọi đó là tia SI.)

ª GV phối hợp vẽ hình trên bảng để hướng dẫn

tia tới, tia phản xạ, điểm tới, pháp tuyến

BÀI 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I GƯƠNG PHẲNG:

C1 :Mặt kính của sổ, mặt nước, màn hình ti vi…

- Hình của một vật quan được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

1) Xác định mặt phẳng chứa tia phản xạ:

Trang 3

+ Tia SI, IN nằm trong mặt phẳng tờ giấy

còn tia phản xạ IR có nằm trong mặt phẳng này

không?

( HS làm thí nghiệm theo nhóm xem có hứng

được tia phản xạ ở những mặt phẳng ngoài tờ

giấy không từ đó rút ra kết luận.)

 Để xác định vị trí của tia tới, ta dùng góc

ª GV: Để xác định vị trí của tia phản xạ, ta dùng

góc NIR iˆ  : góc phản xạ

ª GV treo bảng phụ: yêu cầu HS tìm mối liên hệ

góc tới và góc phản xạ

(HS dự đoán sau đó kiểm tra và ghi kết qủa vào

bảng, từ đó rút ra kết luận

60o

45o

30o

60 o

45 o

30 o

Hoạt động 5: Phát biểu định luật

ª GV: Làm thí nghiệm với các môi trường trong

suốt, đồng tính khác cũng đưa tới kết luận như

trong không khí

( HS phát biểu định luật.)

Hoạt động 6: Hướng dẫn cách vẽ gương phẳng,

pháp tuyến IN

ª GV: Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ C3

( HS: Vẽ tia phản xạ)

Hoạt động 7: Vận dụng

ª GV: Yêu cầu HS vẽ hình câu C4 a

( HS: hoàn thành câu C4 )

ª GV: hướng dẫn câu b:

- vẽ pháp tuyến => xác định i

- vẽ gương vuông góc với pháp tuyến

=> vẽ tia phản xạ

KL: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới:

KL: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

3) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

4) Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

C3

III Vận dụng:

C 4 :

Trang 4

( HS: hoàn thành )

a

b 4.4.Tổng kết: ª GV nêu câu hỏi: ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? ( HS :- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới - Góc phản xạ bằng góc tới) ? Chiếu 1 tia sáng lên 1 gương phẳng ta thu được 1 tia phản xạ tạo với tia tới 1góc 40o, tìm giá trị góc tới? A 20o B 40o C 80o D 60o ( HS: chọn câu b 40 0 )

4.5 Hướng dẫn học tập: *Đối với bài học ở tiết này: + Học ghi nhớ + Làm các bài tập SBT/ 6 + Xem phần có thể em chưa biết *Đối với bài học ở tiết tiếp theo: - Chuẩn bị bài: “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng” + Mỗi nhóm vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI, SK ở hình 5.4 vào bảng phụ + Xem các thí nghiệm trong bài 5 PHỤ LỤC.

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w