1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

37 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 163,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu một số ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu tiêu biểu nước ta cùng với sự phân bố và sản lượng của ngành đó. Tình hình phát triển công nghiệp điện của nước ta hiện nay[r]

Trang 1

Tiết: 01 - Tuần: 01

Ngày dạy: 30/08/2016

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Bài 1

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM 1 MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: *HS biết: Hoạt động 1: - Việt Nam có 54 dân tộc Nêu được một số đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam - Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây d ựng và bảo vệ tổ quốc Hoạt động 2: Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta *HS hiểu: Hoạt động 1: Những nét văn hoá riêng của các dân tộc được thể hiện ở những mặt nào Hoạt động 2: Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc 3 vùng trong nước 1.2.Kĩ năng: *HS thực hiện được: Phân tích bản số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc *HS thực hiện thành thạo: Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc, phân tích biểu đồ, quan sát tranh ảnh 1.3 Thái độ: *Thói quen: Giáo dục tinh thần Việt Nam *Tính cách: Tình yêu thương, đoàn kết trong các dân tộc anh em 2 NỘI DUNG BÀI HỌC: 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam 3.2 Học sinh: tập bản đồ. 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện: 9A1:………

9A2:………

9A3:………

9A4:………

9A5:………

4.2 Kiểm tra miệng : kiểm tra ĐDHT bộ môn

4.3 Tiến trình bài học:

*Khởi động: Việt Nam – tổ quốc của nhiều dân tộc

cùng mở mang, gầy dựng non sông cùng chung sống

lâu đời trên đất nước Các dân tộc luôn sát cánh bên

nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về

Trang 2

“Cộng đồng dân tộc Việt Nam”.

Hoạt động 1: cá nhân (15p)

- GV giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho HS trên

các miền đất nước, “tranh ảnh một số dân tộc”

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên một số dân tộc

mà em biết? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc

thể hiện ở những mặt nào?

(ngôn ngữ, trang phục, quần cư, tập quán, sản xuất)

Quan sát biểu đồ H1.1 cho biết dân tộc nào có số dân

đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Dân tộc Việt (Kinh) chiếm khoảng 86%

Em hãy cho biết dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong

sự phát triển đất nước?

Đặc điểm của dân tộc Việt và dân tộc ít người có kinh

nghiệm sản xuất và nghề truyền thống ra sao?

- Dân tộc Việt: thâm canh lúa nước, nghề thủ công,

công nghiệp, dịch vụ, khoa học - kĩ thuật

- Dân tộc ít người: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,

chăn nuôi, làm thủ công tiêu biểu của từng dân tộc

(dệt thổ cẩm - dân tộc Tày, Thái; làm gốm - dân tộc

Chăm: làm đường thốt nốt - dân tộc Khơ-me…)

Hãy kể các vị lãnh đạo nước, vị anh hùng của nước ta

là người dân tộc ít người

Trả lời: Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, anh hùng

Nông Văn Dền…

Em hãy cho biết vai trò của người Việt định cư ở

nước ngoài đối với đất nước

- Góp phần xây dựng quê hương, đất nước

Chuyển ý

Hoạt động 2: Nhóm (17p)

+ Nhóm 1: Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu?

Nêu một số nét văn hóa tiêu biểu?

+ Nhóm 2: Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Nêu

một số nét văn hóa tiêu biểu?

+ Nhóm 3: Khu vực trung du, miền núi và trung du

phía bắc có dân tộc nào?

+ Nhóm 4: Khu vực Nam Trung Bộ, Nam Bộ,

Trường Sơn, Tây Nguyên có dân tộc nào?

- Các nhóm trình bày và xác định trên bản đồ các địa

bàn cư trú của các dân tộc tiêu biểu

Em hãy cho biết cùng với sự phát triển của đất nước,

các dân tộc ít người có thay đổi như thế nào?

- Định canh, định cư, xoá đói giảm nghèo, khai thác

tiềm năng du lịch

- Giáo dục: Tinh thần đoàn kết góp phần xây dựng

quê hương, đất nước Tôn trọng và giữ gìn bản sắc

I Các dân tộc ở Việt Nam:

- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán

- Dân tộc Việt có nhiều kinh nghiệm trongthâm canh lúa nước, người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế vàkhoa học - kĩ thuật

- Dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là

bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

II Phân bố các dân tộc:

1 Dân tộc Việt (Kinh):

- Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp trong cảnước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển

2 Các dân tộc ít người:

- Dân tộc ít người Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

Trang 3

văn hoá của mỗi dân tộc

4.4 Tổng kết: a Làm bài Tập bản đồ bài tập 1- 2 (Bài 1) trang 3 b Trình bày tình hình phân bố các dân tộc của nước ta? + Nước ta có 54 dân tộc + Dân tộc Việt chiếm khoảng 86, 2% Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển + Dân tộc ít người chiếm 13,8% Phân bố chủ yếu ở miền núi và cao nguyên 4.5 Hướng dẫn học tập: *Đối với bài học tiết này: - Học bài : Nắm vững một số đặc điểm về dân tộc, sự phân bố các dân tộc Hoàn thành Tập bản đồ (Bài 1) *Đối với bài học tiết tiếp theo: - Chuẩn bị bài mới: “Dân số và sự gia tăng dân số” Số dân nước ta (mới nhất) Tình hình gia tăng dân số Đặc điểm cơ cấu dân số nước ta - Phân tích biểu đồ tìm hiểu về tình hình tăng dân số có ảnh hưởng gì đến tài nguyên và môi trường dẫn đến các nhu cầu về năng lượng ra sao? 5 PHỤ LỤC: ………

………

………

Tiết 02 - Tuần 01

Ngày dạy: 01.09.2016

Bài 2

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

* HS biết:

Hoạt động 1: Số dân của nước ta 01.4.2009, số dân mới nhất

Hoạt động 2: Biết được tình hình gia tăng dân số của nước ta qua các giai đoạn

- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác nhau giữa các vùng trong nước

Hoạt động 3: Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta

*HS hiểu:

Hoạt động 1: Hiểu và so sánh số dân của nước ta với thế giới

Hoạt động 2: Hiểu nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số nước ta

- Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến môi trường và nhu cầu về năng lượng tăng cao

- Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân (kinh tế

và xã hội) và hậu quả (sức ép của tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội) của sự thay đổi đó

1.2 Kĩ năng:

*HS thực hiện được: Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam

Trang 4

*HS thực hiện thành thạo: GD kĩ năng sống (Tư duy – giao tiếp – làm chủ bản thân)

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999

1.3 Thái độ:

*Thói quen: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch

*Tính cách: Có ý thức chấp hành các chính sách Nhà nước về dân số và môi trường

2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số.

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta.

3.2 Học sinh: tập bản đồ.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện:

9A1 :………

9A2 :………

9A3 :………

9A4 :………

9A5:………

4.2 Kiểm tra miệng :

Em thuộc dân tộc nào trong 54 dân tộc ở Việt Nam

Hãy kể một số nét đặc trưng của dân tộc em? (8đ)

Hôm nay học bài gì ? Nêu nội dung chính của bài

học: (2đ)

HS trả lời

“Dân số và gia tăng dân số” Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác KHHGĐ, nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hước giảm và

cơ câu dân số đang có sự thay đổi

4.3 Tiến trình bài học:

Họat động của thầy và trò Nội dung

- *Khởi động: Việt Nam có dân số trẻ Đây là nguồn lực

đồng thời cũng là gánh nặng cho nền kinh tế Vậy tình

hình gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở Việt Nam có

những đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

Hoạt động 1: cá nhân (5p)

Dân số Việt Nam ngày 01/4/2009 là bao nhiêu?

(Ngày 1/11/2013 công dân thứ 90 triệu của Việt Nam ra

đời Bé gái tên Nguyễn Thị Thùy Dung ở Hải Dương)

*Nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số nước ta với

các nước khác trên thế giới? (Diện tích trung bình và dân

số đông) Lưu ý học sinh: Năm 2003, dân số nước ta là

80,9 triệu, đứng thứ 3 Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a

(234,9) và Phi-líp-pin (84,6)

Chuyển ý :

Hoạt động 2: nhóm - tích hợp môi trường và năng

lượng GD kĩ năng sống - Tư duy – giao tiếp – làm chủ

bản thân (16p)

- Giáo viên cho học sinh quan sát biểu đồ gia tăng dân số

hình 21 (SGK)

I Số dân:

- Việt Nam là nước đông dân 85.789.573 người (1.4.2009)

- Ngày 1/11/2013 dân số VN là 90 triệu người

II Gia tăng dân số:

- Tỉ lệ gia tăng dân số nhanh

- Gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn đông

+ Nguyên nhân: vì tỉ lệ gia tăng dân số

Trang 5

Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi dân số qua chiều

cao của các cột?

- Dân số nước ta tăng nhanh năm 1954 (23,8tr người,

năm 2003 (80,9tr người)

Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỷ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số VN? Giải thích?

- Từ năm 1954 - 1976 gia tăng tự nhiên tăng nhanh

- Từ năm 1976 - 2003 gia tăng tự nhiên giảm mạnh

(Trước kia chưa áp dụng chính sách dân số, ngày nay đã

áp dụng triệt để chính sách dân số dẫn đến giảm tăng dân

số tự nhiên)

Tại sao gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn còn cao?

- Vì tỉ lệ gia tăng dân số trước đây quá cao dẫn đến số

dân trong độ tuổi sinh sản trong giai đoại này cao

Dân số tăng nhanh gây nên hiện tượng gì?

- Hiện tượng bùng nổ dân số

*Hoạt động nhóm: kỹ thuật X – Y – Z

Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?

Hậu quả: kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường

*Giáo dục môi trường – Giáo dục ƯPBĐKH và PCTT

Dân số nơi em cư trú tăng hay giảm? Có ảnh hưởng gì

- Đời sống được nâng cao, giải quyết vấn đề việc làm…

*Giáo dục năng lượng.

Dân số tăng nhanh việc sử dụng và khai thác năng lượng

sẽ ra sao?

Chúng ta can phải làm gì để hạn chế việc sử dụng năng

lượng tiết kiệm chống lãng phí?

Quan sát bảng 2.1 (Tỉ lệ gia tăng dân số các vùng 1999)

Xác định vùng có tỉ lệ tăng tự nhiên dân số cao nhất, thấp

- TD&MN phía bắc (Tây Bắc 2,19), Bắc Trung Bộ

(1,47), Duyên hải Nam Trung Bộ (1,46), Tây Nguyên

(2,11)

- Giáo viên: Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các

vùng, thành thị, khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng tự nhiên

thấp hơn so với vùng nông thôn & miền núi

Chuyển ý

trước đây quá cao

+ Hậu quả: tài nguyên môi trường, KT

- XH

Trang 6

Hoạt động 3: cả lớp (10p)

- Quan sát bảng 2.2 (cơ cấu dân số theo giới tính và

nhóm tuổi ở Việt Nam)

Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam nữ thời kì 1979 -

Nhận xét nhóm tuổi từ 15-59 như thế nào?

- Tương đối cao

Nhóm từ 60 trở lên như thế nào?

- Có chiều hướng tăng

Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta?

hậu quả?

- Nguyên nhân: Gia tăng dân số ở những năm trước, nay

đã giảm tỉ lệ sinh, tiến bộ của y học, kinh tế phát triển

làm cho tuổi thọ ngày càng cao

- Hậu quả: áp lực về việc làm, nhà ở

- Giáo viên: Tỉ số giới đang có sự thay đổi trong chiến

tranh năm 1979 (nữ 100%, nam 94,2%) Sau hòa bình tỉ

số này cân bằng nam 94,7% (1989) lên 96,9% (1999)

Bên cạnh đó ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng

mạnh bởi hiện tượng chuyển cư

III Cơ cấu dân số:

- Tỉ lệ trẻ em giảm, trong khi người trong và trên độ tuổi lao động tăng dần

4.4 Tổng kết:

Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã gây hậu quả gì?

- Hậu quả: Về kinh tế: kinh tế phát triển không bắt kịp với sự gia tăng dân số Về xã hội: việc làm,nhà ở, khó khăn ổn định trật tự, tệ nạn xã hội phát triển, ùn tắc giao thông Về môi trường đất - nước - không khí bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, động vật – thực vật suy giảm

4.5 Hướng dẫn học tập:

*Đối với bài học tiết này:

- Học thuộc bài : số dân, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số

Hoàn thành tập bản đồ bài 2 trang 4 và bài tập 1.3 - SGK trang 10

*Đối với bài học tiết tiếp theo:

Chuẩn bị bài 3: “Phân bố dân cư và các loại hình quần cư”:

- Cho biết mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta ở thời điểm gần nhất

- Tìm những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết?

- Giải thích sự phân bố của các đô thị ở nước ta?

Đô thị hoá là gì? Lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô các thành phố để giải quyết sức ép về

- Trình bày được đặc điểm dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả

- Chuẩn bị bài mới: “Số dân và sự gia tăng dân số Tây Ninh” Theo nội dung câu hỏi SGK

5 PHỤ LỤC:

Trang 8

Hoạt động 1 :

- Tại sao ở nước ta sự phân bố dân cư không đồng đều

Hoạt động 2 :

- Hiểu và giải thích được sự phân bố đô thị ở nước ta

Hoạt động 3 :

- Hiểu tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào

1.2.Kĩ năng:

* HS thực hiện được : Biết và phân tích biểu đồ “Phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” và một số bảng số liệu khác về dân cư

* HS thực hiện thành thạo : Giáo dục kĩ năng sống : Tư duy – làm chủ bản thân – giải quyết vấn

đề - giao tiếp – tự nhận thức

1.3 Thái độ :

*Thói quen :

- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường đang sống

*Tính cách : Chấp hành các chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư

2 NỘI DUNG BÀI HỌC :

Mật độ dân số và sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư, đô thị hoá

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : Bản đồ dân cư Việt Nam

3.2 Học sinh : Tập bản đồ Địa lí 9

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện :

9A1 :………

9A2 :………

9A3 :………

9A4 :………

4.2 Kiểm tra miệng : ? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả gì ? (8đ) ? Nêu nội dung chính bài học hôm nay ? (2đ) *Hậu quả : Kinh tế :

Xã hội :

Tài nguyên, môi trường:

- Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi

4.3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

*Khởi động : Sự phân bố dân cư Việt Nam phụ thuộc

vào các nhân tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử Các

nhân tố tác động với nhau tạo ra sự phân dân cư hiện

nay

Ho

ạt động 1 : cá nhân (12p)

? Nhắc lại thứ hạng về diện tích và dân số nước ta so

với các nước trên thế giới ?

? Qua sách giáo khoa và hiểu biết, cho biết đặc điểm

mật độ dân số nước ta ?

- So sánh với thế giới, châu Á, các nước trong khu

I Mật độ dân số và phân bố dân cư:

1 Mật độ dân số :

- Nước ta có mật độ dân số cao : 259 người/km2.(2009)

- Mật độ dân số ngày càng tăng

2 Phân bố dân cư :

Trang 9

vực ?

- Số liệu qua các năm ?

? Quan sát hình 3.1, cho biết dân cư tập trung đông

đúc ở vùng nào ? Thưa thớt ở những vùng nào ? Vì

sao ?

? Những đô thị nào có dân đông nhất ?

? Qua hiểu biết và thực tế sách giáo khoa, cho biết sự

phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị có đặc

điểm gì ? Ý nghĩa ?

? Nguyên nhân của đặc điểm phân bố nói trên ? Nhà

nước ta đã có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại

dân cư ?

Chuyển ý

Ho

ạt động 2 : nhóm - Giáo dục kĩ năng sống (Tư duy

– làm chủ bản thân – giải quyết vấn đề - giao tiếp – tự

- Dựa vào hiểu biết và sách giáo khoa, nêu đặc điểm

quần cư đô thị (quy mô) ?

- Sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách bố trí

nhà cửa giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

- Quan sát hình 3.1, nêu nhận xét về sự phân bố các

đô thị của nước ta, vì sao ?

* Các nhóm trình bày, giáo viên chuẩn xác

Chuyển ý Ho

ạt động 3 : cá nhân (8p)

? Dựa vào bảng 3.1, hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ

dân thành thị ở nước ta ?

? Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình

đô thị hoá ở nước ta như thế nào ?

- Quan sát hình 3.1, cho nhận xét về sự phân bố các

thành phố lớn ?

- Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung

quá đông ở các thành phố lớn ?

- Lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô các thành phố ?

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị

- Miền núi và cao nguyên thưa dân

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76%

II Các loại hình quần cư:

1 Quần cư nông thôn:

- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy môdân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh

tế chủ yếu là nông nghiệp

2 Quần cư thành thị:

- Các đô thị phần lớn có quy mô vừa vànhỏ, có chức năng chính là hoạt động côngnghiệp - dịch vụ Là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật

- Phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển

III Đô thị hoá :

- Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục

- Trình độ đô thị hoá thấp

4.4 Tổng kết :

Trang 10

? Cho biết mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta :

1 Mật độ dân số :

- Nước ta có mật độ dân số cao : 259 người/km2.(2009)

- Mật độ dân số ngày càng tăng

2 Phân bố dân cư :

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

- Miền núi và cao nguyên thưa dân

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76%

4.5 Hướng dẫn học tập:

* Đối với bài học tiết này:

Học bài: Mật độ dân số và phân bố dân cư

Các loại hình quần cư

Đô thị hoá

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 14 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 5 - Tập bản đồ Địa lí 9

*Đối với bài học tiết sau :

Chuẩn bị bài 4 : Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống”:

- Vì sao có sự chênh lệch giữa lao động thành thị và lao động nông thôn ?

- Nhận xét chất lượng lao động ở nước ta ? Giải pháp nâng cao chất lượng lao động ?

- Vì sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ?

- Để giải quyết việc làm, cần tiến hành các biện pháp gì ?

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống ?

5 PHỤ LỤC :

………

………

………

Tiết 4 – tuần 2

Ngày dạy : 29.08.2013 Bài 4

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1 MỤC TIÊU :

1.1 Kiến thức :

*HS biết :

Hoạt động 1 :

- Biết được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

Trang 11

Hoạt động 2 :

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

Hoạt động 3 :

- Biết được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

*HS hiểu :

Hoạt động 1 :

- Tại sao lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn Để nâng cao chất lượng lao động chúng ta cần phải làm gì

Hoạt động 2 :

- Tại sao việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta

1.2 Kĩ năng :

*HS thực hiện được :

- Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ

* HS thực hiện thành thạo : quan sát, nhận xét tranh ảnh

1.3 Thái độ :

*Thói quen : Nhận thức đúng về chính sách phân bố dân cư và lao động

*Tính cách : có ý thức học tập

2 NỘI DUNG BÀI HỌC :

Nguồn lao động và sử dụng lao động, vấn đề việc làm, chất lượng cuộc sống

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : H4.1, 4.2 phóng to

3.2 Học sinh : Tập bản đồ Địa lí 9

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện :

9A1 :………

9A2 :………

9A3 :………

9A4 :………

4.2 Ki m tra mi ng : ể ệ

? Nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở nước ta ?

( HS hoàn thành bài tâp bản đồ đúng) (9đ)

? Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở ngành

nào đông nhất ? (1đ)

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị

- Miền núi và cao nguyên thưa dân

- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76%

- Nông – lâm – ngư nghiệp

4.3 Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

*Khởi động : nước ta có lực lượng lao động đông

đảo trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã cố

gắng giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao chất

lượng cuộc sống cho người dân

Ho

ạt động 1 : cá nhân (15p)

? Nhắc lại độ tuổi nằm trong nguồn lao động ?

- Từ 15 – 59

? Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn

chế nào ?

- Thuận lợi : có nhiều kinh nghiệp, tiếp thu khoa học

kỹ thuật…

I Nguồn lao động và sử dụng lao động:

1 Nguồn lao động :

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn : 75,8%

- Lực lượng lao động hạn chế về thể lực và

Trang 12

- Hạn chế : về thể lực và trình độ

? Dựa vào hình 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao

động giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên

nhân ?

* Nguyên nhân :

- Quá trình đô thị hoá đang phát triển nhưng chưa cao

so với quy mô dân số

- Việc phát triển các ngành nghề ở thành thị còn

nhiều hạn chế nên chưa thu hút được lao động nông

thôn

- Ở nông thôn việc sử dụng máy móc còn nhiều hạn

chế nên cần nhiều lao động chân tay

? Những biện pháp nâng cao chất lượng lao động ?

- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Tăng cường hợp tác lao động với nước ngoài

- Mở thêm các trường đào tạo nghề, các trường kỹ

thuật

* Dựa vào hình 4.2, nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ

cấu lao động theo ngành ở nước ta?

Chuyển ýHo

ạt động 2 : cặp (9p)

? Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta

hiện nay ?

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa

phát triển đã tao ra sức ép rất lớn đối với vấn đề việc

làm

- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển

nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thất nghiệp cao

(22,3%)

- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao

- Số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong

khi việc làm tăng không kịp

- Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có

những giải pháp nào ?

* Giáo viên chuẩn kiến thức

Chuyển ý :Ho

ạt động 3 : cả lớp ( giáo dục môi trường) (7p)

? Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống

của nhân dân đang có thay đổi ?

- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế

- Xoá đói giảm nghèo

- Cải thiện giáo dục, y tế

* Giáo dục môi trường :

? Chất lượng cuộc sống của người dân chưa cao sẽ

ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ?

- Thiếu nhà ở, rác thải, ô nhiễm môi trường… ảnh

hưởng đến sức khoẻ của người dân

chất lượng

- Biện pháp : có kế hoạch giáo dục đào tạohợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộngđào tạo, dạy nghề

* Giải pháp :

- Phân bố lại lao động và dân cư

- Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nôngthôn

- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch

vụ ở thành thị

- Đa dạng hoá hoạt động đào tạo, hướngnghiệp

III Chất lượng cuộc sống :

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân tacòn thấp, chênh lệch giữa các vùng, cáctầng lớp nhân dân

- Chất lượng cuộc sống đang được cảithiện

Trang 13

? Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường

xung quanh ?

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nơi mình đang

sống, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

4 Tổng kết :

? Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào ?

- Thuận lợi : có nhiều kinh nghiệp, tiếp thu khoa học kỹ thuật…

- Hạn chế : về thể lực và trình độ

? Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay ?

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tao ra sức ép rất lớn đối vớivấn đề việc làm

- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thấtnghiệp cao (22,3%)

- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao

- Số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong khi việc làm tăng không kịp

4.5 Hướng dẫn học tập :

*Đối với bài học tiết này :

- Học bài : Nguồn lao động và sử dụng lao động:

Vấn đề việc làm :

Chất lượng cuộc sống :

Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 17 sách giáo khoa

Làm bài tập bản đồ 1, 2, 3, 4 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 9

*Đối với bài học tiết sau :

Chuẩn bị bài 5 : “Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999”:

- Phân tích tháp dân số : hình dạng, cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ dân phụ thuộc

- Cơ cấu dân số có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội

5 PHỤ LỤC :

………

………

………

Tiết 5 – tuần 3

Ngày : 04.09.2013 Bài 5

THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999.

Trang 14

Hoạt động 3 :

- Biết cơ cấu dân số theo độ tuổi có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội

*HS hiểu :

Hoạt động 2 :

- Hiểu và giải thích được nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

Hoạt động 3 :

- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2 Kĩ năng :

* HS thực hiện được : Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích,

so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số

* HS thực hiện thành thạo : Giáo dục kĩ năng sống : Tư duy – giải quyết vấn đề - làm chủ bản thân – giao tiếp – tự nhận thức

1.3 Thái độ :

*Thói quen : Nhận thức đúng đắn và thực hiện tốt chính sách dân số

2 NỘI DUNG BÀI HỌC :

- Phân tích và so sánh tháp dân số

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999.

3.2 Học sinh : tập bản đồ Địa lí 9

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

9A1:………

9A2:………

9A3:………

9A4:………

4.2 Ki m tra mi ng : ể ệ ? Nguồn lao động nước ta có đặc điểm gì?(9đ) ? Hôm nay học bài gì : (1đ) - Nguồn lao động đồi dào và tăng nhanh - Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn: 75,8% - Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, khả năng tiếp thu tiếp thu khoa học kĩ thuật cao

- Lực lượng lao động hạn chế về thể lực và chất lượng

Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 - 1999

4.3 Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Ho

ạt động 1 : cả lớp - GDKNS (Tư duy)

Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

Giáo viên giới thiệu khái niệm “Tỉ lệ dân số phụ

thuộc”.

- Sự thay đổi của hình dạng tháp tuổi ?

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ?

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ?

* Sau khi HS trình bày và bổ sung, giáo viên chuẩn

1 Bài tập 1:

Trang 15

xác kiến thức theo bảng :

Hình dạng tháp tuổi Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân hẹp

Cơ cấu dân

-làm chủ bản thân – giao tiếp – tự nhận thức)

* Chia nhóm thảo luận :

? Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ

tuổi của nước ta ?

? Giải thích nguyên nhân ?

- Thực hiện tốt KHHGĐ

- Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, dẫn đến

nâng cao tuổi thọ

- Y tế phát triển

- Nhận thức được nâng cao

* Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn xác

Chuyển ý

Ho

ạt động 3 : cặp – GDKNS - (làm chủ bản thân)

* Học sinh thảo luận :

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có những thuận

lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội ?

- Biện pháp nào khắc phục khó khăn trên ?

- Giải quyết việc làm

- Tài nguyên và môi trường, giáo dục và ytế

2 Giải pháp :

- Kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí Tổchức hướng nghiệp, dạy nghề

- Phân bố lại lực lượng lao động

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

4.4 Tổng kết :

Đánh giá và cho điểm

4.5 Hướng dẫn học tập:

*Đối với bài học tiết này :

- Hoàn thành tất cả bài tập vào vở, làm bài tập bản đồ Địa lí 9.

*Đối với bài học tiết sau :

Trang 16

Chuẩn bị bài 6 : “Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam”:

- Ôn lại cách vẽ biểu đồ hình tròn ?

- Đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì ? Thể hiện như thế nào ?

- Nước ta đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm nào ? Gồm các tỉnh và thành phố nào ?

- Một số thành tựu và khó khăn trong việc phát triển kinh tế nước ta ?

- Lịch sử phát triển kinh tế nước ta, thành tựu và thách thức

- Vai trò của các nhân tố, đặc điểm phát triển và phân bố công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch

2 Kĩ năng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ

- Phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh ; lập sơ đồ mối quan hệ

3 Thái độ :

- Ý thức bảo vệ môi trường, công trình, tài sản xã hội chủ nghĩa

- Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước

- Biết được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trong quá trìnhphát triển kinh tế

1.2 Kĩ năng :

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ

- Kỹ năng sống : Tư duy – giao tiếp – tự nhận thức

1.3 Thái độ :

- Nhận thức được những khó khăn của đất nước, từ đó phấn đấu góp phần xây dựng đất nước

2 NỘI DUNG BÀI HỌC :

Trang 17

Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

3 CHUẨN BỊ :

3.1 Giáo viên : Bản đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm (ken)

3.2 Học sinh : tập bản đồ Địa lí 9

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :

9A1 :………

9A2 :………

9A3 :………

9A4 :……… 4.2 Kiểm tra miệng : Kiểm tra tập bản đồ

4.3 Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Khởi động : Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng

rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền

kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước

nhiều thách thức Để biết điều đó chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

Ho

ạt động 1 : cá nhân - nhóm – GDKNS (tư duy, giao

tiếp, tự nhận thức) – GDMT (30p)

- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu

kinh tế“

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện chủ yếu những

mặt nào?

- Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ( trọng tâm), cơ cấu thành

phần kinh tế

? Quan sát H 6.1 phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu

nghành kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu

vực nào?

- Nông , lâm , ngư nghiệp; công nghiệp xây dựng và dịch

vụ

Giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.( KNS: Giao tiếp)

* Nhóm 1 : Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của khu

vực nông, lâm, ngư nghiệp Nguyên nhân?

- Tỉ trọng liên tục giảm: Từ cao nhất 40% (1991) giảm

thấp hơn dịch vụ (1992), thấp hơn CN 1994 Còn hơn

20%(2002)

- Nguyên nhân : Nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh

tế thị trường Nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp

sang nước công nghiệp

* Nhóm 2 : Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của khu

vực công nghiệp & xây dựng Nguyên nhân?

- Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ dưới 25%(1991) lên gần

40%(2002)

- Nguyên nhân : chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại

hóa gắn liền đường lối đổi mới

* Nhóm3, 4 : Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của

I Giảm tải :

II Nền kinh tế trong thời kỉ đổi mới :

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

a Chuyển dịch cơ cấu ngành :

- Tỉ trọng nông – lâm - ngư nghiệp giảm

- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ tăng

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ :

- Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh tế trọng điểm( Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam )

- Các vùng kinh tế trọng điểm có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế

xã hội các vùng kinh tế lân cận + Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Trang 18

khu vực dịch vụ

- Tỉ trọng tăng nhanh (91 - 96) cao nhất gần 45% sau đó

giảm rõ rệt dưới 40%(2002)

- Nguyên nhân : Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài

chính khu vực cuối 1997 các họat động kinh tế đối ngoại

điểm? Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội?

? Quan sát lược đồ kể tên những vùng giáp và không giáp

biển? Với đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh tế giáp

biển có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế?

- Tây Nguyên không giáp biển

- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợp

kinh tế trên đất liền và kinh tế biển đảo

? Các thành phần kinh tế có sự dịch chuyển như thế nào?

- Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước sang kinh

tế nhiều thành phần

? Bằng sự hiểu biết qua những thông tin đại chúng cho

biết nền kế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn

nào?

? Những khó khăn ta cần vượt qua là gì?

* Giáo dục môi trường:

? Trong qúa trình phát triển kinh tế việc khai thác tài

nguyên quá mức, môi trường có ảnh hưởng thế nào?

- Tác động xấu đến môi trường Để phát triển kinh tế bền

vững, khai thác tài nguyên phải đi đôi với việc bảo vệ

- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh

tế khu vực và toàn cầu

* Thách thức :

- Sự phân hóa giàu nghèo

- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạnkiệt

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào ?

- Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

? Nêu những thành tựu và khó khăn của nền kinh tế nước ta sau thời kì đổi mới:

a Thành tựu :

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w