1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 14. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á3. - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/ 11/ 2015

Tiết 16 - Bài 14 :

ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ BIỂN ĐẢO

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Sau bài học ,h/s cần.

Trình bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á:

+Là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương

+Địa hình chủ yếu là đồi núi, thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

2 Kỹ năng:

- Đọc các bản đồ, lược đồ tự nhiên Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên,một số hoạt động kinh

tế ở Đông Nam Á

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ Đông Bán Cầu

- Bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ tự nhiên khu vực ĐNÁ

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Pa-đăng, yan-gun (phóng to )

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị phần hướng dẫn về nhà.

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định hình lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1’ )

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Hỏi: -Nêu đặc điểm khái quát chung về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế của

của các nước và vùng lãnh thổ ĐôngÁ

Dự kiến phương án trả lời:

Đặc điểm dân cư : Đông Á là khu vực có dân số rất đông: 1509,5 triệu người ( 2002 ), chiếm 40% dân số châu Á Các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền văn hóa gần gũi nhau thể hiện qua ngôn ngữ, tập quán

Đặc điểm phát triển kinh tế : Ngày nay nền kinh tế các nước phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu Phần lớn các nước và lãnh thổ xuất siêu Nhật bản , hàn quốc và Trung Quốc là những nước có nền kinh tế mạnh của thế giới

Trang 2

3 Giảng bài mới : *Giới thiệu bài: ( 1’) Phần đông nam lục địa Á – Âu là chổ tiếp giáp giữa TBD và

ÂĐD xuất hiện một hệ thống gồm các bán đảo, quần đảo.Các biển, vịnh biển, xen

kẽ nhau rất phức tạp Đó là khu vực nào của châu Á ? Vị trí, lãnh thổ của khu vực

có ảnh hưởng tới đặc điểm tự nhiên ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

Ti n trình bài d y: ế ạ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’ HĐ1:Tìm hiểu vị trí giơi

hạn khu vực:

Hỏi: Dựa H15.1Cho biết

điểm cực bắc, cực nam, cực

đông, cực tây của khu vực

Đông Nam Á thuộc nước nào

?

Hỏi: Dựa H1.2 và H 14.1 hãy

xác định vị trí địa lí khu vực

Đông Nam Á?

-Hỏi: Tại sao có tên gọi là

quần đảo Mã Lai?

-Hỏi: Tại sao nói Đông Nam

Á có vị trí chiến lược quan

trọng ?

HĐ1:Tìm hiểu vị trí giơi hạn khu vực:

-Điểm cực bắc thuộc nước

Mi-an -ma(28,50B)

-Điểm cực nam thuộc In-đô-nê-xi-a ở vĩ tuyến(10.50N)

-Điểm cực đông trên kinh tuyến

1400Đ biên giới nước Niu-ghi-nê

-Điểm cực tây:920Đ Mi-an-ma (giáp Băng la đét)

-Đông Nam Á - Gồm 2 bộ phận:

phần đất liền và phần hải đảo có hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ

+Đất liền: Bán đảo Trung Ấn

( Nằm giữa Trung Quốc và Ấn Độ)

+ Hải đảo: Quần đảo Mã Lai

( Có nhiều đảo lớn như :Ca-li-man-tan, Xu-ma-tơ-ra,Gia va, Xu-la-vê-di, Lu-xông

–Vì rải rác trên các đảo đều có người Mã lai sinh sống

-Đông Nam Á là cầu nối liền giữa châu Á và châu Đại Dương;

giữa Ấn Độ dương và Thái Bình Dương.Nói cách khác Đông Nam Á nằm trên ngã tư đường giao lưu giữa hai châu lục và hai đại dương

-Khu vực giàu có về tìm năng tài nguyên thiên nhiên và lao động

-Hiện là khu vực phát triển rất

1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.

- Nằm giữa các vĩ độ 28,50B - 10,50N và kinh độ 920Đ và1400Đ

- Gồm 2 bộ phận: +Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn

+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai -Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Khu vực là cầu nối giữa ÂĐD và TBD, giữa châu Á và châu Đại Dương

Trang 3

Hỏi: Giữa các bán đảo và

quần đảo của KV có hệ thống

các biển nào?

Hỏi: Đọc tên và xác định 5

đảo lớn của KV trên H14.1?

đảo nào lớn nhất ?

GV: Gọi 1hs xác định các

biển, đại dương và các châu

lục

Hỏi: Phân tích ý nghĩa của

khu vực

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm tự

nhiên

Thảo luận nhóm :

(Tgian 5 phút)

năng động của thế giới, nhiều nước và lãnh thổ đến khu vực để đầu tư sản xuất và trao đổi hàng hóa

-Biển Manđaman, biển Đông, biển Xulu, biển Giava, biển Banđa

-Xumatơra, Giava, Xulavêdi, Lu xôn, Calimanta, là đảo lớn thứ 3 TG

-Hs xác định trên bản đồ

- Vị trí địa lí ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu, cảnh quan khu vực,

có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự

- Tạo nên khí hậu thuộc đới nóng kiểu nhiệt đới gió mùa của lãnh thổ, ảnh hưởng sâu sắc tới thiên nhiên khu vực ( vd: Inđônêxia có

dt rừng rậm lớn thứ 3 TG sau vùng Amadôn và KV Công Gô

- Khí hậu ảnh hưởng nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, là nơi thuần hóa tạo nên giống lúa trồng đầu tiên là vùng sông Mê Nam ( Thái Lan ) và sông Hồng ( Việt Nam )

- Nằm giữa hai lục địa Á – Âu và châu đại dương Có ý nghĩa chiến lược về kinh tế và quân sự

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên

HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét và bổ sung

2 Đặc điểm tự nhiên

- Nhóm 1,2: Dựa H14.1

phân biệt đặc điểm địa

hình ở phần đất liền và

phần hải đảo của khu

Địa hì nh -Chủ yếu núi cao hướng

Bắc-Nam, TBắc -ĐNam

-Nhiều cao nguyên thấp

-Nhiều động đất và núi lửa

Nhiều hướng núi:

Trang 4

vực ĐNÁ ?

-Nhóm 3,4: Dựa

H14.1.H14.2 phân biệt

đặc điểm khí hậu ở

phần đất liền và đảo của

khu vực ĐNÁ ?

- Nhóm 5,6:

Xác định vị trí 5 con

-Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ có giá trị ktế Đ-Tây, ĐBắc-TNam.-Đồng bằng ven biển

nhỏ hẹp

Khí hậu -Chủ yếu là khí hậu nhiệt

đới gió mùa, Có bão

Xích đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa

Sông ngòi -Có 5 sông lớn bắt nguồn từ vùng núi phía bắc, chảy

theo hướng Bắc-Nam -Thủy chế thay đổi theo mùa mưa và khô hàm lượng phù sa nhiều

-Sông ngắn ,dốc, chế

độ nước điều hòa

Cảnh quan tự nhiên

-Rừng nhiệt đới ẩm

-Rừng rụng lá theo mùa

-Rừng thưa và xa van cây bụi

-Rừng rậm nhiệt đới

Hỏi: ĐNÁ có những nguồn tài nguyên

quan trọng nào ?

Hỏi: ĐKTN của khu vực ĐNÁ có

những thuận lợi và khó khăn gì đối với

sản xuất và đời sống ?

Tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu:

+ Ảnh hưởng của biển đối với tự

nhiên khu vực Đông Nam Á?

+ Tác động của BĐKH toàn cầu đối

với các quốc gia trong khu vực?

Quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, khí đốt, dầu mỏ

- Thuận lợi: giàu khoáng sản, khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho cây công nghiệp phát triển, tài nguyên nước, biển, rừng

- Khó khăn: động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán, khí hậu nóng ẩm, sâu bệnh

Nội dung tích hợp:

− Một số đồng bằng ở khu vực Đông Nam Á

có nguy cơ bị thu hẹp

do nước biển dâng

− Khí hậu biến đổi thất thường, thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành trên biển, nhất là Phi-líp-pin

- ĐNÁ có nhiều tài nguyên quan trọng, đặc biệt dầu mỏ và khí đốt

Trang 5

3/ HĐ3: Củng cố:

Câu1: Hãy so sánh đặc điểm địa hình

giữa bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã

lai?

Câu 2: Giải thích sự khác nhau về đặc

điểm giữa gió mùa mùa hạ và gió mùa

mùa đông ?

Câu 3:Người ta thường nói vị trí ĐNÁ

là cầu nối giữa:

a- Châu Âu và châu Á

b- Châu Á và châu Phi c- Châu Á và châu Đại Dương d- Tất cả đều đúng * Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập SGK, vở bài tập, tập bản đồ -Học sinh dựa vào kiến thức đã học để trả lời -Học sinh dựa vào kiến thức đã học để trả lời Câu c 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 2’ ) -Hôm sau ôn tập từ bài 1 đến bài 14 để chuẩn bị kiểm tra học kì I IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG ………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w