1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ANH 7- Unit 12 - A3 - mp3

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 21,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức, kĩ năng của học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian có hiệu qảu và tập thói quen làm việc độc l[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT TRẦN VĂN THỜI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG : THCS KBĐ 2 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỔI MỚI CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

A đặt vấn đề

I Lời mở đầu:

Kiểm tra, đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệ thống, được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học Nhưng để thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá trước hết cần hiểu một khái niệm cơ bản trong kiểm tra, đánh giá:

+ Kiểm tra: là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn thực hiện kế

hoạch giáo dục

+ Đánh giá: là xác nhận trình độ, khả năng thực hiện và đạt được mục tiêu học tập

của học sinh, ở các múc độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Việc kiểm tra đánh giá có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua trong học tập giữa các cá nhân học sinh trong lớp và giữa các lớp với nhau Kiểm tra đánh giá một cách nghiêm túc, chính xác giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác trong học tập, ý vươn lên, củng cố niềm tin trong học tập Chính vì vậy sau mỗi giờ lên lớp giáo viên cần đánh giá kết quả học tập của học sinh, để kiểm tra xem giừo lên lớp đó có đạt được mục tiêu đề ra hay không, từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh cho phù hợp

Muốn vậy giáo viên phải nắm mục tiêu của môn học, biết được thực trạng kiểm tra đánh giá trong nhà trường THCS hiện nay, từ đó đưa ra được yêu cầu, tiêu chí và qui trình kiểm tra, đánh giá thích hợp

II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Qua quá trình dạy ở trường THCS Khánh Bình Đông 2 và qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá cho thấy cách kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của học sinh trước đây thường do giáo viên thực hiện Cách đặt câu hỏi, ra đề kiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh Cách kiểm tra, đánh giá bộc lộ những hạn chế nhất định như: các bài kiểm tra không thể hiện được tất cả nội dung kiến thức mà các học sinh được học ở trường; bài kiểm tra chỉ kiểm tra được những kiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa, không kiểm tra được những kiến thức quan trọng khác Kết quả kiểm tra, đánh giá chưa chính xác với kết quả học tập của học sinh trong cả quá trình

Trang 2

Việc cho điểm không thống nhất giữa giáo viên trong cùng một tổ chuyên môn, một trường và giữa các trường còn khá phổ biến

Từ thực trạng trên, để việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả tốt hơn và để đáp ứng được mục tiêu giáo dục, tạo nên sự công bằng trong đánh giá tôi đã mạnh dạn đưa ra đây đề tài

‘‘Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn công nghệ ’’

B Giải quyết vấn đề

I Các giải pháp thực hiện:

1 Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Để việc đánh giá kết qủa học tập của học sinh có hiệu quả thì yêu cầu về đánh giá phải đảm bảo phản ánh được mục tiêu dạy học, tính toàn diện và hệ thống, tính khách quan và chính xác Căn cứ vào mục tiêu cảu bài, chương, phần để đề ra các câu hỏi, bài tập và tình huống kiểm tra phù hợp với 3 mức độ:

- Biết

- Hiểu

- Vận dụng

Kết quả đánh giá phải phải tạo điều kiện phân loại được học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém mặt khác trong kiểm tra đánh giá phải xem xét cả quá trình học tập để phát hiện

và đánh giá được các động lực phát triển, sự tiến bộ của học sinh đồng thời công nhận, trân trọng và tạo điều kiện để nững nhân tố tích cực của học sinh có cơ hội phát triển Ngoài ra trong kiểm tra đánh giá cũng cần được tiến hành công khai, kết qủa phải được công bố kịp thời để học sinh có thể tự đánh giá, phân loại trong quá trình học tập, từ đó hcọ sinh có thể hiểu và quan tâm giúp đữo lẫn nhau trong học tập, từ đó hcọ sinh có thể biết và quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong học tập Muốn vậy phải có những phương pháp đánh giá và kĩ thuật đánh giá thích hợp, cần kết hợp nhiều phương pháp đánh giá cho phù hợp với từng nội dung hcọ tập, để học sinh bộ lộ các năng lực bản thân

2 Những căn cứ để kiểm tra đánh giá:

Để việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả phải dự vào một số các căn cứ sau:

- Nội dung kiểm tra phải căn cứ mục tiêu cụ thể của từng phần, từng chương, từng bài, trong đó phải đề cập đến kiểm tra cả kiến thức, kĩ năng và thái độ đặc biệt trong phần kiểm tra thực hành việc kiểm tra kĩ năng và thái độ là rất quan trọng bởi việc kiểm tra các bước thực hiện các qui trình công nghệ, qui trình sản xuất và tuân thủ theo các nguyên tắc

và an toàn lao động và gìn giữ môi trường là điều không thể thiếu Chính vì vậy nội dung

Trang 3

của đề phải tập trung vào việc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống và trong lao động đơn giản về ngành cơ khí và điện

- Căn cứ những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học Công nghệ 7: Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trọng công việc vận dụng kiến thức vào sử lí các thông tin, các tình huống trong thực tiễn đời sống, sản xuất của học sinh Ngoài ra, vào trình độ của học sinh mà lựa chọn nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra cho phù hợp

Mặt khác muốn khuyến khích đối tượng học sinh khá, giỏi phát huy được năng lực của bản thân thì trong nội dung kiểm tra phải tăng cường đánh giá việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong nội dung học tập và khả năng sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề, giải thích các hiện tượng, xử lí các thông tin của học sinh

- Căn cứ vào hình thức kiểm tra đánh giá phải được sử dụng đa dạng hơn Ngoài kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết thì còn có thể có những hình thức kiểm tra khác phù hợp với đặc trung của môn công nghệ như kiểm tra thực hành, kiểm tra kĩ năng vận dụng của học sinh qua hình thức trắc nghiệm khác quan Tuy nhiên các câu hỏi kiểm tra nên kết hợp câu hỏi tự luận với trắc nghiệm khác quan, giảm câu hỏi kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiến thức, tăng câu hỏi vận dụng kiến thức

3 Các hình thức kiểm tra đánh giá:

+ Kiểm tra sơ bộ:

Mục đích của loại kiểm tra này thường áp dụng nội dung của môn học có liên qaun

và được xây dụng dựa trên nội dung của các môn hcọ khác mà học sinh đã biết để xác định trình độ, kiến thức, kĩ năng cảu học sinh trước khi bắt đầu học môn học này Hình thức kiểm tra này có thể sử dụng phương pháp kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan

+ Kiểm tra thường xuyên:

Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức, kĩ năng của học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian có hiệu qảu và tập thói quen làm việc độc lập và ý thức học tập thường xuyên cảu hcọ sinh.Hình thức kiểm tra này được sử dụng trong suốt qáu trình học tập môn học và thường sử dụng các phương pháp như quan sát, vấn đáp, viết, bài tập

+ Kiểm tra định kì:

Mục đích nhằm xác định mức độ chính xác cảu kết quả kiểm tra thường xuyên và đnhs giá chất lượng dạy ,học của giáo viên và hcọ sinh Hình thức kiểm tra này được sử

Trang 4

dụng trong quá trình dạy học nhưng chỉ được thực hiện sau khi kết thúc một chương, một phần hay sau một học kì Số lần kiểm tra được qui định trong phân phối chương trình môn học Phương pháp thường dùng chủ yếu hiện nay là kiểm tra vấn đáp, viết, bài tập vận dụng

+ Kiểm tra tổng kết:

Là hình thức kiểm tra được sử dụng sau khi môn học đã được thực hiện hết một giai đoạn, một học kì hay toàn bộ chương trình Trước khi kiểm tra tổng kết thường có giai đoạn ôn tập Phương pháp thường sử dụng là vấn đáp, viết

4 Các phương pháp kiểm tra đánh giá.

+ Kiểm tra lí thuyết: Hiện nay phổ biến là kiểm tra vấn đáp ( kiểm tra thường xuyên)

và kiểm tra viết ( Kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, học kì) Trong kiểm tra viết thường kết hơpự các câu hỏi tự luận với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Bản chất cảu kiểm tra bằng khách nghiệm khách quan là giao cho học sinh những câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các phiếu, bài kiểm tra đã được in sẵn; học sinh làm ngay vào phiếu hay bài kiểm tra đó các dạng câu hỏi thường dùng là:

- Câu hỏi nhiều lựa chọn

- Câu hỏi đúng , sai

- Câu hỏi điền khuyết

- Câu hỏi ghép đôi tương ứng

Cách kiểm tra bằng trắc nghiệm khác quan có ưu điểm là: trong một thời gian hạn chế

có thể kiểm tra được nhiều học sinh với nhiều nội dung khác nhau, việc chấm bài nha và khách quan ( có thể dùng phương pháp đục lỗ, bản trong, )

+ Kiểm tra thực hành: Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp quan sát, việc đánh giá

kết qảu thực hành cảu học sinh phải là quá trình, mang tính hệ thống, nghĩa là phải đánh giá được cả kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong từng giai đoạn, từng bước trong qui trình thực hành cũng như sản phẩm cuối cùng Vì thế, giáo viên cần phải quan sát, ghi lại cụ thể kết quả đánh giá từng bước theo nội dung và quy trình bài thực hành vào phiếu theo dõi - đánh giá hay còn gọi là ,nhật kí, để có tư liệu chính xác cho việc đánh giá cuối cùng

Nội dung thực hành môn Công nghệ 7, chủ yếu mang tính minh hoạ cho lí thuyết, nên không yêu cầu cao về rèn luyện kĩ năng Điều cơ bản là phải kiểm tra được học sinh có làm đúng thao tác kĩ thuật được hướng dẫn theo đúng qui trình không ?

Trang 5

+ Tự đánh giá của học sinh: Tự đánh giá kết qủa học tập của học sinh là một vấn đề

rất quan trọng đối với các em Thông qua việc học tập, kiểm tra các em có thể tự xác định được mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu Tự các em tìm thấy những lỗ hỗng kiến thức cần bổ sung hoặc đề xuất với giáo viên để được củng cố và trau dồi thêm Với chương trình sách giáo khoa mới, nhiều bài giảng đã tạo cơ hội cho học sinh được tự đánh giá kết qảu học tập Việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh có thể thông qua thảo luận bài mới ở trên lớp, trong nhóm hcọ tập, đối với các bài thực hành các em có sẵn các mẫu để tự xác định kết qảu học tập sau mỗi bài học

5 Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.

Do đặc thù môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao và nội dung môn học có nhiều kiến thức mang tính tình huống do đó tỉ lệ câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra 15 phút nên là 50/50, trong kiểm tra 45 phút nên là 30/70 hoặc 40/60 cụ thể:

- Đối với đề 15 phút: 1 câu tự luận (5điểm) và 2 đến 3 câu trắc nghiệm (5 điểm)

- Đối với đề 45 phút: 1 đến 2 câu tự luận (3 điểm); 1 câu điền khuyết (1 đến 2 điểm);

1 câu nhiều lựa chọn nhưng có 4 ý nhỏ ( 2 điểm); 1 câu ghép đôi (1,5 đến 2 điểm);

1 câu đúng sai (1,5 đến 2 điểm)

Thời gian để hoàn thành mỗi câu tự luận khoảng 10 -15 phút, mỗi câu trắc nghiệm từ 5 , 8 phút (mỗi ý nhỏ từ 1 đến 1,5 phút)

II Các biện pháp thực hiện.

1.Qui trình biên soạn đề kiểm tra:

+ Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra: là phương tiện để xác định mức độ đạt được

hệ thống mục tiêu môn học cần đạt cảu học sinh, qau đó đánh giá kết quả học tập sau khi học sinh đã học xong một phần, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp hcọ nào đó

+ Xác đinh các mục tiêu cần: Người biên soạn đề kiểm tra cần liệt kê đủ các mục tiêu giảng dạy để làm can cứ so sánh, đánh giá kết quả học tập cảu hcọ sinh

+ Thiết lập ma trận 2 chiều ( một chiều thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức cảu học sinh) Nếu ma trận có m x n ô có nghĩa là một chiều có m nội dung kiến thức, chiều còn lại có n mức độ nhận thức cần kiểm tra Việc quyết định số lương câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng cảu mục tiêu đó, thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng mức độ nhận thức Cụ thể như sau:

Trang 6

- Xỏc định số điểm cho từng mạch kiến thức đuựơc căn cứ vào số tiết qui định trong phõn phối chương trỡnh, mức độ quan trọng của mỗi ngạch kiến thứcảtong chương trỡnh mà xỏc định số điểm tương ứng cho từng mạch nội dung

- Xỏc định điểm cho từng hỡnh thức cõu hỏi, tỉ lệ giữa cõu hỏi tự luận với cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan

- Xỏc định số lượng cõu hỏi cho từng ụ trong ma trận trờn cơ sở căn cứ vào cỏc trọng

số điểm đó xỏc định mà cú số cõu hỏi tương ứng

Vớ dụ: Thiết kế đề kiển tra phần chăn nuụi, Cụng nghệ 7

Chủ đề

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

Tổng TN

KQ

KQ

KQ

TL

1.Vai trũ vaứ nhieọm

vuự phaựt trieồn chaờn

nuoừi

3.Nhaừn gioỏng vaọt

nuoừi

4.vai troứ cuỷa thửc aờn

ủoỏi vụựi vaọt nuoừi

Trong ma trận trên, mức độ nhận biết, thông hiểu vận dụng đợc xác định trọng số

điểm là 3.5: 3.5:3 từ đó giáo viên có thể suy ra đợc số câu hỏi trong từng ô và trong số

điểm trong từng ô tơng ứng

- Thiết kế câu hỏi theo ma trận: Căn cứ vào mục tiêu đã đợc xác định và ma trận đã

đ-ợc thiết kế nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo ở hcọ sinh qua từng câu hỏi và toàn bộ bài kiểm tra

- Xây dựng đáp án và biểu chấm điểm: Theo qui định cảu bộ giáo dục và đào tạo khi xây dựng biểu điểm theo thang điểm 10, gồm 11 bậc, từ điểm 0 đến điểm 10, có thể cho điểm lẻ đến 0.5 Khi xây dựng biểu điểm cần chú ý:

+ Biểu điểm với hình thức tự luận: Xây dựng theo thang điểm trên, theo nguyên tắc chung đang thực hiện

+ Biểu điểm với hình thức trắc nghiệm khách quan: Điểm toàn bài (10 điểm) chia cho các câu hỏi hoặc điểm tòn bài bằng số lợng câu hỏi ( Mỗi câu hỏi 1 điểm), sau đó quy

về thang điểm 10

Trang 7

+ Khi xây dựng biểu điểm cần chú ý: Phân phối điểm cho từng phần ( Tự luận và trắc nghiệm khách quan ) theo mức độ qaun trọng cảu nội dung và thời gian hcọ sinh làm bài

2.Một số đề kiểm tra minh hoạ:

Đề số 1: Bài kiểm tra viết 15phỳt( Tiết thứ 9 theo PPCT)

I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)

Cõu 1: (2điểm) Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước mỗi cõu trả lời mà em cho là

đỳng

(Từ cõu 1.1 đến cõu1.4)

Cõu1.1:(0,5điểm)Nhúm phõn sau nhúm nào thuộc nhúm phõn hữu cơ

A Supelaừn

B NPK

C Phaừn traừu ,boứ

D phaừn vi sinh

Cõu 1.2:(0,5điểm)Phõn bún được chia làm mấy nhúm lớn

A 2 nhúm B 3 nhúm

C 4 nhúm D 5 nhúm

Cõu 1.3:(0,5điểm)phương phỏp chọn giụng cõy trồng sau đõy phương phỏp nào thuộc phương phỏp chọn lọc?

A.Giỳp phấn cho cõy khỏc C.Gõy đột biến

B.Tỏch lấy mụ D.Giao trỏnh dũng chọn cõy tốt

Cõu 1.4:(0,5điểm) Nhúm phõn nào sau đõy dựng bún lút?

A.Hữu cơ,đạm C.Lõn ,kali

B.Hữu cơ,lõn D.Phõn chuồng,đạm

Cõu 2:(2điểm) Hóy nối mỗi cụm từ ở cột A với mỗi nội dung ở cột B

1 Thaừm canh taờng vuự 1 nối với …… a) Tieỏt kieọm ủaỏt

2 Khoõng boỷ ủaỏt hoang 2 nối với …… b) Haù ủoọ chua

3.Laứm ruoọng baọc thang 3 nối với …… c) Taờng naờng xuaỏt

4 boựn voừi 4 nối với …… d)Traựnh xoựi moứn ủaỏt

e)Taờng chaỏt lửụng noừng saỷn

II Phần tự luận ( 6 điểm)

Cõu 1: (3điểm)Phõn bún là gỡ ?Phõn bún được chia làm mấy loại ?

Cõu 2: (3điểm)Trỡnh bày phương phỏp chọn lọc và phương phỏp lai ?

Trang 8

Đề số 2: Bài kiểm tra viết 1 tiết ( Tiết thứ 20 theo PPCT)

I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)

Câu 1: Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

( Từ câu 1.1 đến câu1.4)

Câu 1.1:(1điểm)kí hiệu sau thuộc nhĩm nào trong phan biệt độ độc.

C Nhĩm 3 cẩn thận

D Nhĩm 4 khơng độc

Câu 1.2:(1điểm) Thuốc bột thấm nươc được viết tắt

A.BNT,DF B.H,G

C.EC D.SC

Câu 1.3:(1điểm) Biện pháp trừ sâu bệnh nào sau đây là biện pháp hĩa học?

A.Bắt sâu B.Bấy đèn

C.Dùng thuốc hĩa học D.Kiểm tra thực vật

Câu1 4:(1điểm)Cĩ mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

A 2 phương pháp B 3 phương pháp

C 4phương pháp D 5 phương pháp

.Câu 2: Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với mỗi nội dung ở cột B

1 NPK,Urẽ 1 nối với …… a) Bieọn phaựp sinh hóc

2 Gieo hạt phấn cho cây khác 2 nối với …… b) Cành bị gãy,lá thủng,… 3.Dấu hiệu bị sâu bệnh 3 nối với …… c) Phương pháp lai

4 Duứng sinh vaọt tiẽu dieọt sãu

beọnh

4 nối với …… d) Bieọn phaựp, hoựa hóc

e) Phãn hoựa hóc

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Kể tên một số biện pháp phịng trừ sâu bệnh?

Câu 2 (2 điểm): Nêu những dấu hiệu chứng tỏa cây bị sâu bệnh hại ?

Câu 3 ( 2điểm):Phịng trừ sâu bệnh gồm mấy nguyên tắc đĩ là những nguyên tắc nào?

Đề số 3: Bài kiểm tra viết 15 phút( Tiết thứ 31 theo PPCT)

A Phần trắc nghiệm (3điểm)

Hãy khoanh trịn vào chữ cái đứng trước mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Trang 9

Từ câu 1 đến câu 3

Câu 1: :(1điểm)Thức ăn vật nuôi có nguồi gốc từ ?

A Động vật B Thực vật

C Động vât, thực vật, chất khoáng D Chất khoáng

Câu 2: :(1điểm)Thức ăn của Trâu gồm ?

A.Cây cỏ, rơm… B.Cám, bã

C.Côn trùng, sâu bọ D.Cả A,B,C

Câu 3: :(1điểm)Thành phần dinh dưỡng thức ăn vật nuôi gồm ?

A 2 thành phần C 4 thành phần

B Phần tự luận (7 điểm):

Câu 1:(3điểm)Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào ?

Câu 2:(4điểm)Em hãy cho biết nguồn gốc thức ăn vật nuôi ?

Đề bài số 4 : Bài kiểm tra 1tiết

A Phần trắc nghiệm ( 4điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu dưới đây mà em cho là câu đúng:

Câu 1: :(0,5 điểm)Đất nào giữ nước tốt nhất ?

A Đất cát B Đất sét

C Đất pha cát D Đất thịt nặng

Câu 2: :(0,5 điểm)Loại phân nào để tang trong nước ?

A Phân hữu cơ B Phân đạm

C Phân lân D Phân vi sinh

Câu 3: :(1điểm)Trình tự biến thái của côn trùng :

A Trứng – Nhộng – Sâu non – Sâu trưởng thành

B Trứng – Sâu trưởng thành – Sâu non – Nhộng

C Sâu non – Nhộng – Trứng – Sâu trưởng thành

D Trứng – Sâu non – Nhộng – Sâu trưởng thành

Câu 4:(1điểm)Mục đích của chọn giao phối là gì ?

A Tăng nhanh đàn vật nuôi B Phát huy tác dụng của chọn lọc vật nuôi

C Kiểm tra chất lượng vật nuôi D Hoàn thiện đặt điểm của giống vật nuôi Câu 5: :(1điểm)Hãy chọn cụm từ đã cho điền vào chỗ trống của các câu sau để được câu trả lời đúng.(Cây hoang dại ,Cây bị sâu bệnh, Cây yếu,Dọn cỏ ở gốc cây, Thiếu cây,Cây con)

A.Phát quang nhằm chặt bỏ……… B.Làm cỏ để……….,loại bỏ……… C.Tỉa dặm cây để loại bỏ……… và bổ sung chỗ………

B Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1:(1,5 điểm)Hãy nêu điều kiện để bảo quản hạt giống tốt?

Trang 10

Câu 2:(1,5 điểm)Nêu ưu, nhược điểm của cách tưới nước cho cây trồng?

Câu 3: :(3 điểm)Nêu ưu nhược điểm của phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp hóa học Cần đảm bảo yêu cầu kĩ thuật nào để phát huy tốt hiệu quả phòng trừ của phương pháp này?

C Kết luận:

1 Kết quả nghiên cứu:

Sau khi áp dụng đề tài này tại truờng THCS Khánh Bình Đông 2 trong năm học

2008 -2009 tôi đã thu được kết quả như sau:

+ 100% số học sinh có hứng thú hcọ tập bộ môn

+ 100% học sinh chủ động nghiên cứu tìm tòi kiến thức

Chính vì vậy mà chất lượng được nâng cao

2 Bài học kinh nghiệm:

Qua kết qủa trên bản thân tôi nhận thấy rằng: Đổi mới cách kiểm tra đánh giá có những ưu điểm sau:

+Trong cùng một thời gian sẽ giúp học sinh chiếm lĩnh được nhiều kiến thức hơn

+ Đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức đã học

+ Học sinh hứng thú và chăm học hơn

+ Nâng cao chất lượng đại trà của bộ môn

+ Là cơ sở để phân luồng học sinh và có hướng bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo hcọ sinh đại trà

3 Ý kiến đề xuất:

Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ cảu bản thân tôi, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, do vậy kính mong các đồng nghiệp góp ý bổ sung để cùng nhau đưa chất lượng bộ môn nói riêng và chất lượng học sinh nói cung lên tầng cao hơn đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại háo đất nước

Tôi xin chân thành cảm ơn

Khánh bình đông, ngày 08 tháng 10 năm 2009

Người viết

Đặng Văn Viện

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w