- Để có được kết quả đó quá trình nhân đôi AND cần có sự tham gia của các nhân tố nào?. - Tóm tắt diễn biến qúa trình tự nhân đôi AND?[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/8/09
Tiết 1 Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1 GEN – MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được k/n gen, mô tả cấu trúc chung của gen cấu trúc.
- Biết được k/n mã di truyền, trình bày được đặc điểm của mã di truyền
- Trình bày được quá trình nhân đôi AND
2 Kĩ năng: Ghi nhớ, vận dụng lí thuyết giải được bài tập di truyền
3 Thái độ: Xây dựng niềm tin khoa học, nghiêm túc tìm tồi nghiên cứu
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giải thích, minh họa
C CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh h1, h2, h3 sgk
2.Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức về AND, bài soạn
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ôn định: Kiểm tra vắng, nề nếp, dụng cụ học tập
II Kiểm tra bài cũ:(5 phút) GV giới thiệu chương trình
III.Bài mới:
1 Nêu vấn đề: Tại sao trong quá trình sinh sản ở sinh vật bố mẹ có thể sinh ra
con cái mang những đặc điểm giống mình?
2 Triển khai bài học:
a.Hoạt động 1: GEN ( 7 phút)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
GV: Gen là gì?
HS: Đọc sgk nêu
GV: AND là gì?
HS: Nhắc lại kiến thức lớp 9, gv bs… nhấn
mạnh k/n gen
GV: Yêu cầu hs quan sát h1, mô tả cấu trúc
chung của gen cấu trúc?
HS: Mô tả, nêu chức năng của mỗi vùng,
bs,kl
Gen gồm có các loại nào? Có chức năng
khác nhau như thế nào?
HS nghe giới thiệu
Nội dung kiến thức
1.Khái niệm: (SGK)
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Gồm 3 vùng: (sgk) -Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’ mạch gốc của gen
- Vùng mã hóa
- Vùng kết thúc: Ở vị trí 5’ của gen
3 Các loại gen:
- Gen cấu trúc
- Gen điều hòa
b.Hoạt động 2: MÃ DI TRUYỀN (10 phút)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
GV: Yêu cầu hs quan sát bảng mã di
truyền, nêu nhận xét:
Nội dung kiến thức
1 Khái niệm:
-Mã di tuyền: Là mã bộ ba
Tổ hợp 3 nu hoặc 3 rinu tạo thành 1 bộ ba mã
Trang 2-Mã di truyền là gì? Thế nào là sự mã hóa
bộ ba?
- Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? Có tất
cả bao nhiêu tổ hợp bộ ba? Cách tổ hợp
như thế nào?
- Mã di truyền có đặc điểm gì? Giải thích?
HS: Thảo luận, lần lượt nêu câu trả lời, gv
nhấn mạnh đặc điểm của mã di truyền, giải
thích, kl
hóa 1 a amin
-Sự mã hóa bộ ba : Cứ 3 rinu liên tiếp nhau trên mARN hoặc 3 nu liên tiếp nhau trên mạch gốc của AND mã hóa 1 a amin trong pôlipeptit
2 Đặc điểm của mã di truyền:
+ Có tính đặc hiệu + Có tính phổ biến + Có tính thoái hóa + Được đọc liên tục tại đầu 5’ của mARN theo từng bộ ba không gối lên nhau
c.Hoạt động 3 QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND (15 phút)
Cách thức hoạt động của thầy và trò
GV: Sử dụng sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của
AND, yêu cầu HS quan sát, thảo luận:
-Kết quả qt nhân đôi AND như thế nào?
Nhận xét gì về các AND sinh ra?
- Để có được kết quả đó quá trình nhân đôi
AND cần có sự tham gia của các nhân tố
nào?
- Tóm tắt diễn biến qúa trình tự nhân đôi
AND? Nêu cơ chế, nguyên tắc nhân đôi
AND?
- Tại sao ở mỗi chạc chữ Y sao chép có hiện
tượng tổng hợp gián đoạn, không liên tục?
HS: Lần lượt giải quyết từng nội dung trên,
bs, kl
Vậy kết quả, ý nghĩa của quá trình nhân đôi
AND là vì?
Tại sao trong tự nhiên có hiện tượng con
cháu đời sau có các đặc điểm giống tổ tiên
Nội dung kiến thức
1.Các yếu tố tham gia tổng hợp ADN:
+ AND làm khuôn mẫu, các loại nu tự do + Các lọai Enzim xúc tác: tháo xoắn, tách mạch đơn, ADNpolI,II,III, Ligaza
+ Prôtêin bán sợi đơn SSB
2 Qúa trình tự nhân đôi AND (SGK)
-Cơ chế: Tái bản theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn, nữa gián đoạn
3 Kết quả: Mỗi phân tử AND tự sao tổng hợp
2 phân tử AND giống hệt nhau và giống AND ban đầu
4 Ý nghĩa:
- Truyền đạt thông tin di truyền chính xác qua các thế hệ tế bào, cơ thể
- Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính…
IV Cũng cố: (5 phút)
-Nêu cấu trúc chung của gen cấu trúc? Mã di truyền có đặc điểm gì?
-Giải thích cơ chế nhân đôi AND? Ý nghĩa của quá trình này là gì?
BT 6 SGK
V Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:
-Soạn bài 2, làm bài tập sgk
-Làm bài tập 1-5 sgk
E RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 3………
………
………