Tiếp theo chúng ta sẽ đi nghiên cứu một số hợp chất của lưu huỳnh bao gồm: hidrosunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric,...Bài hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu hợp[r]
Trang 1GIÁO ÁN.
Tên bài: Bài 44 : Hidrosunfua
Chương 6: Nhóm oxi
Tiết: 53
Ngày soạn: 01/03/2016
Ngày dạy: 07/03/2016
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Chinh
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thúy
I, Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- HS biết:
+ CTCT, tính chất vật lý, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên của H2S
- HS hiểu: Vì sao H2S có tính khử mạnh; dd H2S có tính axit yếu
- HS vận dụng:
+ Viết PTPƯ minh hoạ cho tính chất của H2S.
+ Giải thích các hiện tượng liên quan tới H2S, như nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và biện pháp chống ô nhiễm môi trường không khí,…
2 Kỹ năng
- Dựa vào độ bền của liên kết S – H trong phân tử H2S để suy ra tính axit yếu của dd H2S
- Dựa vào số OXH của S trong H2S để dự đoán tính chất (tính khử) của
H2S
Trang 2- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S dựa vào sự thay đổi số OXH của các nguyên tố
- Làm các bài tập về H2S khi phản ứng với dung dich kiềm
- Nhận biết các chất khí (trong đó có H2S)
3 Thái độ:
- HS có thái độ tích cực: Hứng thú ,sôi nổi , hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Yêu thích khoa học
4 Phát triển năng lực của HS:
- Phát triển năng lực tự học
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Phát triển năng lực tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Giáo án
- SGK
- Tranh ảnh
- Dụng cụ, hóa chất ( nếu có)
2 Học sinh:
- Ôn tập bài cũ
- Đọc trước bài mới ở nhà
III, Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Thuyết trình, giảng giải
IV, Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
- Sĩ số:
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
- Hôm trước chúng ta đã nghiên cứu bài xong bài Lưu huỳnh Tiếp theo chúng ta sẽ đi nghiên cứu một số hợp chất của lưu huỳnh bao gồm: hidrosunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, Bài hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu hợp chất đầu tiên : Hidrosunfua Bài 44: HIDROSUNFUA
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử:
- Viết CTCT của
H2S ?
- Yêu cầu HS xác
định loại liên kết và
số oxi hoá của S
trong phân tử
- Trả lời:
+ CTCT:
S H
H 92,2o H
- Trả lời:
- Liên kết S – H là liên kết CHT phân cực
- CTCT:
S
H 92,2o H
- Liên kết S – H là liên kết CHT phân cực
- Liên kết S – H là liên kết CHT phân cực
- Số oxi hoá của S: -2
Hoạt động 2: Tính chất vật lí:
* Hướng dẫn HS - Trả l ời: - Chất khí, không màu,
Trang 4nghiên cứu SGK
trang 134 và nêu
TCVL của H 2 S,
như: Trạng thái,
mùi đặc trưng, tỉ
khối so với không
khí, khả năng tan
trong nước,…?
- Lưu ý tính độc của
H 2 S có ở khí gas,
khí núi lửa, bốc ra
từ xác động thực
vật, nước thải nhà
máy,…
- Khí H 2 S rất độc:
với nồng độ ≥ 0,05
mg/l khí H2S gây
ngộ độc chóng mặt,
nhức đầu, thậm chí
có thể chết nếu thở
lâu trong khí H2S
Một nghiên cứu cụ
thể :Tháng 11/1950,
ở Mexico, một nhà
máy ở Pozarica đã
thải ra một lượng
lớn khí hiđrosunfua,
- Chất khí, không màu, mùi trứng thối
- Nặng hơn không khí (dH2S/kk≈ 1,17)
- Tan ít trong nước: SH2S
(20oC, 1at) = 0,38g/100g
H2O
- Rất độc
- Hoá lỏng ở - 60oC
mùi trứng thối
- Nặng hơn không khí (dH2S/kk≈ 1,17)
- Tan ít trong nước
- Rất độc
- Hoá lỏng ở - 60oC
Trang 5một hợp chất của
lưu huỳnh với hiđro
Chỉ trong vòng 30
phút, chất khí đó
cùng với sương mù
của thành phố đã
làm chết 22 người
và khiến 320 người
bị nhiễm độc
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
1 Tính axit yếu:
- Liên kết H-S là liên
kết CHT phân cực về
phía S, nên H dễ dàng
tách ra Vì vậy, khí H2S
khi tan vào nước tạo
dung dịch axit
sunfuhiđric là một axit
rất yếu, yếu hơn cả axit
H2CO3
- Giải thích: Do độ bền
liên kết
S – H kém hơn O – H
nên liên kết S-H dễ bị
cắt đứt hơn liên kết
O-H, làm cho dd có tính - HS trả lời
1 Tính axit yếu
Khí H2S H O2
dd H2S: Axit sunfuhidric
- H2S là 1 axit rất yếu (yếu hơn H2CO3): không làm đỏ giấy quỳ
Trang 6axit , nhưng là tính axit
yếu
- Yêu cầu HS nhắc lại
tính chất hoá học của
một axit ?
- GV khẳng định: Dd
H2S là 1 axit, tuy nhiên
nó là 1 axit yếu Nên
nó chỉ tác dụng với 1 số
chất như:
+Tác dụng với 1 số
muối:
H2S + Pb( NO3)2 PbS
+ HNO3
PƯ dùng để nhận
biết dd Pb( NO3)2
( Dùng dd H2S) hoặc
nhận biết dd H2S ( dùng
Pb(NO3)2)
+ Tác dụng với bazơ:
- H2S là 1 axit 2 lần axit
Vậy, khi cho H2S tác
dụng với dd NaOH sẽ
tạo ra những muối nào?
Viết phương trình?
- Trả lời: H2S là axit
2 lần axit nên có thể tạo ra 2 loại muối là muối trung hoà và muối axit:
H2S + NaOH → NaHS +H2O
H2S + 2NaOH →
- Tính axit của H2S thể hiện qua 1 số phản ứng: + Tác dụng với 1 số muối:
H2S + Pb( NO3)2 PbS + HNO3
PƯ dùng để nhận biết
dd Pb( NO3)2 ( Dùng dd
H2S) hoặc nhận biết dd
H2S ( dùng Pb(NO3)2)
Trang 7- Khi cho H2S tác dụng
với NaOH thì có thể tạo
ra 2 loại muối : muối
axit và muối trung
hòa.Vậy để xem khi nào
nó tạo muối axit, khi
nào tạo ra muối trung
hòa , ta xét tỉ số :
T = 2
NaOH
H S
n
- Tương tự bài toán CO2
, em hãy suy ra các giá
trị của T tương ứng với
muối ra những muối
nào?
Ví dụ: Cho 0,2 mol khí
H2S tác dụng với 0,2
mol dd NaOH Viết
PTPU xảy ra?
Nếu thay nNaOH = 0,1
mol; 0,3 mol; 0,5 mol
thì PTPU xảy ra là gì?
Na2S + 2H2O
- T ≤ 1 : tạo muối NaHS
- T ≥ 2 : tạo muối
Na2S
- 1<T<2: tạo hỗn hợp muối
- H2S là axit 2 lần axit nên
có thể tạo ra 2 loại muối
là muối trung hoà và muối axit:
H2S + NaOH → NaHS
+H2O (1)
H2S + 2NaOH → Na2S +
2H2O (2)
- Ta xét tỉ số: T = 2
NaOH
H S
n n
- T ≤ 1 : tạo muối NaHS
- T ≥ 2 : tạo muối Na2S
- 1<T<2: tạo hỗn hợp muối
2 Tính khử mạnh
-Các số oxi hóa thường
- Trong hợp chất H2S
có số oxi hóa là -2 , là Trong H2S, S có
Trang 8gặp là : -2, 0, +4 , +6
- Dựa vào số oxi hoá của
S trong H2S, hãy dự đoán
tính chất của H2S ?
Bổ sung: Tuỳ thuộc vào
điều kiện phản ứng mà
H2S (S-2) có thể bị oxi hoá
lên S0, S+4, S+6
- H2S thể hiện tính khử
khi tác dụng với các chất
có tính oxh, như: O2, dd
nước clo, dd Br2, dd
KMnO4,…
* Khí H2S: GV mô tả TN
trong SGK, Yêu cầu HS
viết PTPU và xác định vai
trò của các chất trong
PƯ ?
- GV nhận xét
- Lưu ý: Khác với khí H2S
, đối với dung dịch H2S
dù dư hay thiếu oxi đều
tạo ra sản phẩm là S và
H2O
- Các phản ứng của H2S
tác dụng với oxi giải thích
1 số hiện tượng thực tế
số oxi hóa thấp nhất
Vì vậy S2 sẽ nhường electron để lên các hợp chất có số oxi hóa là 0, +4,+ 6
=> H 2 S có tính khử mạnh
-HS TL:
- Cháy trong không khí ( ĐK dư oxi):
2
2H S 3O 2S O 2H O
=> ngọn lửa màu xanh nhạt
- Trong điều kiện thuờng (thiếu O 2 ):
2
2H S O 2S 2H O
c.khử C OXH (vàng)
số oxh -2, là SOXH thấp nhất
của S => H 2 S có tính khử mạnh
* Khí H2S:
- Cháy trong không khí (
ĐK dư oxi):
2
2H S 3O 2S O 2H O
C.khử C oxh
=> ngọn lửa màu xanh nhạt
- Trong điều kiện thuờng (thiếu O 2 ):
2
2H S O 2S 2H O
c.khử C OXH (vàng)
- Lưu ý : Khác với khí
H2S , đối với dung dịch
H2S dù dư hay thiếu oxi đều tạo ra sản phẩm là S
Trang 9trong đời sống:
+ DD H2S để trong không
khí lâu ngày sẽ bị vẩn
đục
+ Khí H2S liên tục được
tạo ra trong môi trường ,
tuy nhiên nồng độ H2S
luôn được giữ ở mức ổn
định
+ Hiện tượng bờ tường
của các trang trại có màu
vàng
* Tác dụng với SO2
- Yêu cầu HS viết PTPU
và xác định vai trò của
các chất trong PƯ
* Tác dụng với khí Cl2 :
H S Cl S HCl
* Tác dụng với dd nước
clo, brom,
2
2H S Cl 2H O H S O 2HCl
H2S+ Br2 + H2O HBr
+ H2SO4
- GV nhấn mạnh về sự
thay đổi màu sắc của dd
trước và sau phản ứng?
Trả lời :
0
2 2 2 t 3 2 2
SO H S S H O
C oxh c.khử
-Trả lời:
và H2O
* Tác dụng với SO2
0
2 2 2 t 3 2 2
C oxh c.khử
* Tác dụng với khí Cl2 :
H S Cl S HCl
* Tác dụng với dd nước clo, brom,
2
2H S Cl 2H O H S O 2HCl
H2S+ Br2 + H2O HBr + H2SO4
- Tác dụng với KMnO4 :
=> KL: H2S là 1 axit yếu, có tính khử mạnh
Trang 10* Tác dụng với KMnO4 :
- Yêu cầu HS xác định vai
trò của các chất trong
phản ứng ?
=> KL: H2S là 1 axit yếu,
có tính khử mạnh
IV, Trạng thái tự nhiên Điều chế
1 Trạng thái tự nhiên:
- Yêu cầu HS nghien cứu
SGK và cho biết trong tự
nhiên H2S tồn tại ở đâu?
- Theo ước tính, các chất
hữu cơ trên TĐ sản sinh 33
tấn H2S/ năm Trong số đó
có một lượng lớn từ rác do
con người thải vào mội
trường
- Theo các em, làm thế nào
để giảm lượng H2S thải vào
môi trường ?
- HS trả lời:
+ Một số suối nước nóng
+ Khí núi lửa
+ Khí thoát ra từ protein bị thối rữa,
+ Ngoài ra còn có trong các khí thải nhà máy
- Trả lời:
Trong CN, các khí thải độc hại phải được xử lí; rác thải sinh hoạt phải được
- SGK trang 175
Trang 11thu gom và có biện pháp xử lí giảm thiểu ô nhiễm môi trường
2 Điều chế
a, Trong PTN
- Đi từ : FeS hoặc ZnS tác
dụng với axit HCl:
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2S
b, Trong công nghiệp:
Không điều chế H2S vì
H2S là 1 chất độc hại ,
không có giá trị kinh tế
Tuy nhiên trong PTN là 1
hóa chất thông dụng có tính
khử mạnh
a, Trong PTN
- Đi từ : FeS hoặc ZnS tác dụng với axit HCl:
Fe + 2 HCl FeCl2 +
H2S
b, Trong công nghiệp: Không điều chế H2S vì
H2S là 1 chất độc hại
V Tính chất muối sunfua
Phân loại muối sunfua
thành 4 loại:
1, Tan trong nước: Gồm
các muối nhóm IA, IIA (trừ
Be): Na2S, K2S,
2, Không tan trong nước
nhưng tan được trong axit
thông thường: ZnS, FeS,
3, Không tan trong nước,
cũng không tan trong axit
thông thường: CuS
Phân loại muối sunfua thành 4 loại:
1, Tan trong nước: Gồm các muối nhóm IA, IIA (trừ Be): Na2S, K2S,
2, Không tan trong nước nhưng tan được trong axit thông thường: ZnS, FeS,
3, Không tan trong nước, cũng không tan
Trang 124 Không tan trong nước,
không tan trong axit thông
thường, không tan trong
các axit có tính oxi hóa:
PbS, Ag2S
Chú ý: Trong các bài nhận
biết các hợp chất chứa S2
,mà được tự do lựa chọn
hóa chất thì ta nên chọn các
dd muối của Pb, Ag
VD: Trong các PƯ sau,
phản ứng nào xảy ra:
H2S + CuCl2
H2S + FeCl2
Trả lời:
H2S + CuCl2 CuS +2HCl
Do CuS tạo ra không tan trong HCl
H2S + FeCl2 k xra
Do FeS tao ra pu với HCl tạo ra, tạo sản phẩm quay trở lại như ban đầu => nên coi pu k xảy ra
trong axit thông thường: CuS
4 Không tan trong nước, không tan trong axit thông thường, không tan trong các axit
có tính oxi hóa: PbS,
Ag2S
V Củng cố
- Nhắc lại kiến thức cơ bản nhất của H2S
- Bài tập:
Trang 13Dẫn 4,48 (l) H2S ( đktc) vào 300ml dung dich NaOH 1M Viết PTPƯ xảy ra? Tính khối lượng muối tạo ra?