Nội dung bài học ngày hôm nay giúp các em củng cố những kiến thức đã học trong chương như: những tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa về sự phân loại oxit,[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2019
Tiết 44 BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học
+ Tính chất của ôxi, ứng dụng và điều chế
+ Khái niệm ô xi, sự phân loại
+ Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ
+ Thành phần của không khí
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải toán, phân biệt
các loại phản ứng hoá học
3 Thái độ:Giáo dục ý thức cẩn thận, độc lập.
4 Năng lực-phẩm chất
- NL: Tự học, giao tiếp, ngôn ngữ,tính toán, tư duy
- PC: Chăm học, chăm làm
II CHUẨN BỊ:
1 GV:
Máy chiếu giấy trong, bút dạ
2 HS:
Ôn lại các kiến thức đã học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Nội dung bài học ngày hôm nay giúp các em củng cố những kiến thức đã học
trong chương như: những tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa về sự phân loại oxit, sự oxihoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ
* Hoạt động1:
MT: Nhớ lại và khắc sâu được kiến thức
chương oxi không khí.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
I Kiến thức cần nhớ:
- HS thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến
Trang 2NL: Tự học, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho 1 -2 học sinh đã được chuẩn bị
trước trình bày bảng tổng kết những kiến
thức cơ bản trong chương “Oxi – không
khí”
- HS khác bổ sung, làm rõ mối liên hệ
giữa TCVL và TCHH, điều chế và ứng
dụng của
oxi, thành phần của không khí, định
nghĩa và phân loại oxit
- Cho HS nêu rõ sự khác nhau về các
khái niệm: Phản ứng hoá hợp và phản
ứng phân huỷ, sự cháy và sự oxihoá
chậm, oxit axit và oxitbazơ
* Hoạt động2:
MT: Biết làm một số dạng bài tập định
tính và định lượng.
PP: Nêu giải quyết vấn đề
NL: Tự học, tư duy, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- GV cho các nhóm làm các bài tập định
tính, sau đó trình bày trước lớp, HS các
nhóm khác đối chiếu
- GV uốn nắn những sai sót điễn hình
* BT1: Viết các PTPƯ biểu diễn sự cháy
trong oxi của các đơn chất: C, P, H2, Al
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
*BT2: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập
6 (Sgk – 101)
của mình vào giấy
- GV chiếu nội dung các nhóm lên màn hình
II Bài tập:
* BT 1 : a C + O2 ⃗t0 CO2
b 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5
c 2H2 + O2 ⃗t0 2H2O
d 4Al + 3O2 ⃗t0 2Al2O3
* BT 2 :
a 2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 +
O2
b CaO + CO2 ⃗t0 CaCO3
c 2HgO ⃗t0 2Hg + O2
d Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O
- PƯHH: b
Vì từ nhiều chất tạo thành 1 chất mới
- PƯPH : a, c, d
Vì từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới
Trang 3* BT3: Phât cho mỗi nhóm một tấm bìa
có ghi câc CTHH sau:
CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, BaO, CuO,
K2O, FeO, Fe2O3, SiO2, Na2O, CO2,
MgO, KNO3, H2SO4, MgCl2, H2S,
Fe(OH)3, KOH
- Câc nhóm thảo luận rồi dân vẵ chổ
trống thích hợp trong bảng sau
- Thời gian 1 phút
* BT 3 :
thức
thức 1
2
3
4
5
6
7
8
9
Canxi oxit
Ba ri oxit
Đồng (I) oxit
Đồng (II) oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Kali oxit
Natri oxit
Magie oxit
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Điphotpho pentaoxit
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh tri oxit
Silic đioxit
Nitơ monooxit
Nitơ đioxit
Điphôtpho trioxit
Cacbon đioxit
Cacbon monooxit
4 LUYỆN TẬP CỦNG CỐ:
- Yíu cầu HS nhắc lại câch giải toân theo phương trình hoâ học
- Hướng dẫn một số băi tập về nhă
Băi 3: Câc oxit sau đđy thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?
Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5 Gọi tín câc oxit đó
Lời giải:
Câc oxit axit: (vì lă oxit của phi kim tương ứng với một axit (H2CO3,
H2SO3, H3PO4)
CO2: Cacbon đioxit
SO2: Lưu huỳnh đioxit
Trang 4P2O5: điphotpho pentaoxit.
Các oxit bazơ là:(vì là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ(NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3)
Na2O: Natri oxit
MgO: Magie oxit
Fe2O3: Sắt(III) oxit
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5, 7, 8 (b) trang 101/SGK
Bài 8: Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ
khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml
a) Tính khối lượng kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được
ở điều kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%?
b) Nếu dùng kali clorat có thêm một lượng nhỏ MnO2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng
Lời giải:
Thể tích khí oxi cần dùng: 0,1.20.100/90 = 2,22 lít
nO2 = 2,22/22,4 mol
Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân KMnO4:
2KMnO4 O→ 2 + K2MnO4 + MnO2
nKMnO4 = 2.nO2 = 2 2,22/22,4 mol
mKMnO4 = 2,22.2.158/22,4 = 31,32g
Phương trình phản ứng nhiệt phân KClO3:
Trang 52KClO3 2KCl + 3O→ 2.
- Chuẩn bị giờ sau thực hành
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/01/2019
Tiết 45: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách điều chế và thu khí ôxi trong phòng thí nghiệm.
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm; điều chế ôxi, thu ôxi, ôxi tác dụng với một số đơn chất (Ví dụ s, c )
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thực hành
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức ẩn thận yêu thích bộ môn
4.Năng lực:
Hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Chuẩn bị làm 2 thí nghiệm.
+ TN1: Điều chế và thu khí ôxi
+ TN2: Đốt (p)3 trong không khí và trong ôxi
Dụng cụ:
+ Đèn cồn, 1 chiếc
+ Ống nghiệm (có nút cao su và ống dẫn khí)
Trang 6+ Lọ nứt nhám: 2 chiếc
+ Muối sắt, chậu thuỷ tinh để nước
+ Hoá chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước
2 HS: Chuẩn bị bản tường trình dạng trống.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng những hoá chất nào,
phương pháp nào dùng để điều chế oxi trong PTN, thực hiện các PƯHH của o xi với một số đơn chất khác ra sao Nội dung bài học ngày hôm nay giúp chúng ta cũng cố những kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kĩ năng thao tác thí nghiệm
*.Hoạt động1:
- GV kiểm tra các dụng cụ, hoá chất; kiểm tra các
kiến thức có liên quan đến bài thực hành
? Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi
trong PTN
? Nhắc lại TCHH của oxi
*.Hoạt động 2:
MT: Biết lắp ráp, điều chế và thu được khí O 2
PP: Thí nghiệm thực hành
NL: Tự học, giao tiếp, hợp tác
- GV hướng dẫn học sinh kĩ thuật lắp ráp dụng cụ
và tiến hành thí nghiệm như hình 4.6 họăc hình 4.8
Sgk
VD: + Cách cho hoá chất KMnO4 vào ô/n
+ Cách đậy và xoay nút cao su ( có ống dẫn khí
xuyên qua) vào ô/n sao cho chặt, kín
+ Cách dùng đèn cồn đun nóng phần ống nghiệm
có chứa hoá chất
+ Cách đưa que đóm có than hồng vào miệng ống
nghiệm để nhận ra khí oxi
- Yêu cầu HS ghi ngay nhận xét hiện tượng TN và
viết PTHH vào bản tường trình
- Yêu cầu HS giải thích dựa vào TCVL nào của oxi
mà có 2 cách thu khí khác nhau
I Tiến hành thí nghiệm:
1 Thí nghiệm 1:
* Điều chế và thu khí oxi.
+ HS:
- Phân huỷ hợp chất giàu o xi và không bền bỡi nhiệt như KMnO4, KClO3
- Cách thu khí oxi:
+ Bằng cách đẩy nước
+ Bằng cách đẩy không khí
Trang 7*.Hoạt động3:
MT: Làm được thí nghiệm chứng tỏ S cháy trong
không khí và O 2
PP: Thí nghiệm thực hành
NL: Tự học, ngôn ngữ
PC: Chăm học chăm làm
- HS chuẩn bị dụng cụ như hình 4.1 Sgk
- GV hướng dẫn: Lấy một đũa thuỷ tinh đã được
đốt nóng cho chạm vào một cục nhỏ hay bột S S
nóng chảy bám ngay vào đũa thuỷ tinh
- Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ
- GV hướng dẫn cách viết bản tường trình theo mẫu
sau
2 Thí nghiệm 2:
* Đốt cháy S trong không khí và trong khí oxi.
+ HS:
- S cháy trong không khí với ngọn lữa
mà xanh mờ
- S cháy trong khí oxi với ngọn lữa sáng rực hơn
II Tường trình:
TT Tên thí nghiệm Mục đích TN
Cách tiến hành
Hiện tượng Viết PTPƯ Giải thích
1
2 .
4 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
- Nhắc lại nguyên liệu, cách điều chế và thu khí oxi, TCHH của oxi.
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chương, chuẩn bị giờ sau luyện tập
- Làm các bài tập phần luyện tập
- chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm