1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài viết về cha mẹ

3 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xưng hô trong hội thoại
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠII-MỤC TIÊU: Giúp HS 1-Kiến thức: -Hiểu sự phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm và cách sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt.. -Hiểu rõ mối quan hệ ch

Trang 1

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I-MỤC TIÊU: Giúp HS

1-Kiến thức:

-Hiểu sự phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm và cách sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt

-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

2-Kĩ năng:

-Biết vận dụng hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp.

3-Thái độ :

-Lịch sự, trang trọng, thân mật trong giao tiếp

II/- Trọng tâm: Thực hành những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

III/- Chuẩn bị:

- Giáo viên: bảng phụ, tham khảo tài liệu

- HS: ôn lại lí thuyết và làm bài tập

IV/- Tiến trình lên lớp:

1- Ổn định lớp

2- Kiểm tra miệng:

? Khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

? Nêu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?

3- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Khác với tiếng

Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…tiếng Việt có một

hệ thống các phương tiện xưng hô phong phú

đa dạng Ví dụ: Cùng một người nhưng tuỳ

tình huống giao tiếp và mối quan hệ giữa

người nói và người nghe mà có những cách

xưng hô khác nhau: anh, em, tớ, tao….Vì vậy

việc sử dụng phương tiện xưng hô phải được

xét trong mối qua hệ với tình huống giao tiếp

Khi phương tiện xưng hô của một ngôn ngữ

càng đa dạng phong phú thì mối quan hệ của

người nói với người nghe càng phức tạp tinh

tế, đòi hỏi người nói phải hết sức chú ý lựa

chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp Để nắm

vững điều này chúng ta cùng tìm hiểu bài

“Xưng hô trong hội thoại”

Hoạt động 2: tìm hiểu từ ngữ xưng hô

? Em hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô?

? Trong tiếng việt từ loại nào thường dùng để

xưng hô? Gồm có những ngôi nào?

? So sánh với từ xưng hô của tiếng Anh với

tiếng Việt ?

+ Tiếng Anh: I, We

+ Tiếng việt: tôi, tao, chúng tôi, tụi tao …

I LÍ THUYẾT

1/- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:

Số ít Số nhiều Ngôi thứ 1 Tôi, tao,

ta, mình, tớ

Chúng ta, chúng tôi, chúng tao Ngôi thứ 2 Anh, chị,

em, cậu, bạn, mày, chú mày

Các anh, các chị, mấy cậu, các bạn

Ngôi thứ 3 Nó, họ,

hắn, y, thị, lão, ổng, bã

Chúng nó, bọn họ, bọn hắn, tụi nó

Trang 2

- Từ đó em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô

trong tiếng việt?

- Người xưng hô phụ thuộc vào tính chất nào?

? Ngoài cách xưng hô như vậy, người Việt còn

xưng hô bằng những cách nào nữa

Hoạt động 3: luyện tập

 Phân nhóm thảo luận, mỗi nhóm một

bài, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung

góp ý

Bài 1 Tìm các từ xưng hô khi giao tiếp ở lớp

học ?

Bài 2 Các từ gạch chân sau do ai xưng hô với

ai , giải thích cách xưng hô đó ?

GV gợi ý

 Vợ gọi chồng Đây là cách gọi theo vai con

Bài 3 Đoạn thơ :

Mình về nhớ Bác đường xuôi

Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ người

Nhớ ông cụ mắt sắng ngời

Áo nâu túi vải đẹp tươi là thường

( Việt Bắc - Tố Hữu )

 Nối 1 _ b; 2_c; 3_a

2/- Xưng hô trong hội thoại là 1 hoạt động không thể thiếu được Tiếng Việt có hệ thống từ xưng hô khá đa dạng và phong phú

* Trong giao tiếp , người Việt có thể xưng hô bằng các đại từ

- Ngôi thứ nhất, thứ hai , thứ ba

- Số : Số ít , số nhiều

* Ngoài ra

+ Các từ chỉ quan hệ gia đình : Ông Bà, Cô Dì, Chú bác, Anh chị em

+ Các từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ : Thủ trưởng, Bác sĩ , Giáo sư

+ Các từ chỉ quan hệ xã hội : Bạn, Tôi , Tớ

- Bạn bè thân mật thường xuyên xưng hô bằng tên

Ví dụ :

+ Trang còn nhớ chùm ổi này không ? 3/- Các từ xưng hô trong Tiếng Việt có quy ước xử dụng chặt chẽ Khi giao tiếp cần chú ý lựa chọn từ xưng hô thích hợp Xưng hô không đúng , dễ bị coi

là vô lễ, thiếu văn hóa

II - LUYỆN TẬP

Bài 1

+ Bạn bè xưng hô : bạn - tớ , cậu - tớ , bạn - mình ( xưng hô bằng tên riêng )

+ Xưng hô với thầy, cô giáo : Thầy - em, cô - em

Bài 2

a, Chị Dậu rón rén bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm :

- Thầy em , hãy cố gắng ngồi dậy húp tí cháo cho

đỡ xót ruột ( Tắt Đèn - Ngô Tất Tố )

b, Bà Hai bỗng lại cất tiếng :

- Thầy nó ngủ rồi ư ? Dậy tôi bảo cái này đã ( Làng - Kim Lân )

Bài 3

+ Cách xưng hô ( Bác, Người, Ông cụ ) giống nhau

ở điểm nào ?

A Hồ Chủ Tịch với tư cách là một công dân

Trang 3

+ Thể hiện sự thành kính đối với Hồ Chủ Tịch

b, Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ ngữ trên ?

Hãy nối các ô cho phù hợp với ý nghĩa của từng cách xưng hô :

dân, mộc mạc

2 Người b.Thành kính, thân

thiết, ruột thịt

3 Ông cụ c.Thành kính, thiêng

liêng, cao quý

Ngày đăng: 11/11/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w