Chúng được gọi là khiếm khuyết vì chúng không có đầy đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ ngữ không thể tạo ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một độn
Trang 2PART 5 , ffl CONTENT
Chương ĩ : Nhưng khái niệm cơ bản
1 Chủ ngữ (Subjects) 11
2 Vị ngữ (Predicates) 11
3 Vị ngữ (Predicates)
4 Tân ngữ (Objects) 13
5 Mệnh đề và câu 15
Chương 2: Gác vấn đề về động từ 1 Action verbs, State verbs 16
2 Trợ động từ (Auxiliary Verb) 16
3 Động từ khiếm khuyết 17
4 Động từ liên kết 18
5 Cụm động từ (phrasal verb) 19
6 Câu mệnh lệnh 20
7 Thể giả định 21
8 Hậu tố động từ 21
9 Bài tập 22
10 Giải thích và phân tích 25
Chương 3: Subject-Verb Agreement 31 1 Hòa hợp về số 31
2 Hòa hợp về lượng 32
3 Khi liên từ nối 2 chủ ngữ 33
4 Cấu trúc “there be” 33
5 Một số trường hợp ngoại lệ 34
6 Bài tập 35
7 Giải thích và phân tích 35
Chưpng 4: Thì (Tenses) 1 Các thì hiện tại 37
2 Các thì quá khứ 40
3 Các thì tương lai 41
4 Động từ chính (Main verbs) 43
5 Bài Tập 45
6 Giải thích và phân tích 48
Chương 5: Câu Bị Động Ĩ.Đ Ìn h n g h ia 54
2 Dạng bị động các thì cơ bản 54
3 Trường hợp động từ khiếm khuyết 55
4 Bị động của động từ có 2 tân ngữ 55
5 Các cụm thường gặp 56
6 Thủ thuật 57
7 Bài tập 58
8 Giải thích và phân tích 60
Chương 6: Động từ nguyên mẫu 1 Định nghĩa 67
2 Chức năng 67
3 Các đáp án thường gặp 68
4 Bài tập 72
5 Giải thích và phân tích 73
Chương 7: Danh động từ 1 Định nghĩa 78
2 Chức năng 78
3 Động từ + Ving 79
4 Các cụm đi với Gerund thường gặp 80
5 Bài tập 80
6 Giải thích và phân tích 82
Chương 8: Đại từ (Pronouns) 1 Định nghĩa ! 87
2 Đại từ phản th â n 87
3 Đại từ chỉ định 88
4 One, Another, other 89
5 Đại từ bất định 91
6 Đại từ phân bố 91
7 Sự hòa hợp giữa ĐT và TT sở hữu 92
ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TR
ẦN H
ƯNG
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced
Trang 3PART 5,f t CONTENT
8 Mẹo làm bài 93
9 Bài tập 94
10 Giải thích và phân tích 97
Chương 9; Dạnh từ (Nouns) 104 1 Định nghĩa va chức năng 7 104
2 Danh từ đếm/không đếm được 104
3 Hạn định từ (Determiners) 106
4 Sở hữu cách (Possessives) 111
5 Cụm danh từ (Noun Phrases) 111
6 Danh từ ghép (Compound Nouns) 112
7 Các đáp án thường gặp 113
8 Hậu tố danh từ 114
9 Thủ thuật 116
10 Bài tập 122 11 Phân tích chuyên sâu 124 Chương 10: Tính từ (Adjectives) 1 Định nghĩa và chức năng 129
2 Phân loại 130
3 Những tính từ dễ nhầm lẫn 131
4 Tính từ phân từ 131
5 Hậu tố tính từ 133
6 Mẹo làm bài 133
7 Bài tập 137
8 Giải thích và phân tích 141
Chương 11: Trạng từ (Adverbs) 1 Định nghĩa và chức năng 149
2 Phân loại 150
3 Thủ thuật 151
4 Bài tập 156
5 Giải thích và phân tích chuyên sâu 158
Chương 12: So sánh (Comparison) 1 So sánh bằng (Equatives) 165
2 So sánh hơn (Comparatives) 165
3 So sánh nhất (Superlatives) 166
4 Thủ thuật 167
5 Bài tập 167
6 Giải thích và phân tích chuyên sâu 169
Chương 13: Giơi từ (Prepositions) 1 Định nghĩa 172
2 Giới từ In/AƯOn 172
3 Giới từ chỉ thời gian 174
4 Giới từ chỉ nơi chốn 175
5 Giới từ chỉ phương hướng 178
6 Giới từ liên kết of, with 179
7 Giới từ chỉ lý so, sự nhượng bộ 180
8 By + Ving 181
9 Các giới từ khác 181
10 Cụm giới từ 182
11 Bài tập 183
12 Phân tích chuyên sâu 188
Chương 14: Liên từ (Conjunctions) 1 Liên từ song lập 197
2 Liên từ tương hỗ 197
3 Liên từ phụ thuộc 198
4 Cầu trúc song song 198
5 Thủ thuật 199
6 Bài tập 200
7 Giải thích và phân tích chuyên sâu 202
Chương 15: Mệnh đề danh ngữ 1 Định nghĩa 207
2 Vị trí và chức năng 207
ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TR
ẦN H
ƯNG
www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced
Trang 43 Mệnh đề danh ngữ với That 208
4 Mệnh đề danh ngữ If/Whether 210
5 Mệnh đề danh ngữ với WH- 211
6 Mệnh đề danh ngữ với W h-ever 213
7 Phân biệt Whatever và Whichever 213
9 Bài tập 215
10 Giải thích và phân tích chuyên sâu 217 Chương 16; Mệnh đề quan hệ 222 1 Định nghĩa 222
2 Bảng tóm tắt 222
3 Mệnh đề quan hệ XĐ & KXĐ 223
4 Nhận dạng 224
5 Giới từ và đại từ quan hệ 228
6 All of which, All of whom, All of them 228 8 Sự hòa hợp s và V trong MĐQH 233
9 Bài tập 234
10 Giải thích và phân tích chuyên sâu 237 Chương 17: Mệnh đề trạng ngữ 1 Định nghĩa 248
2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 248
3 Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện 250
4 MĐ trạng ngữ chỉ sự nhượng b ộ 250
5 Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân 252 6 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả 252
7 Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích 253
8 Liên từ và giới từ có cùng nghĩa 254 9 Sự giảm lược mệnh đề trạng ngữ 254 9.1 Since, as, because 254 9.2 After, before, while, since 255 9.3 Although, even though 255 10 Thủ thuật 256 12 Bài tập 257
13 Phân tích chuyên sâu 261
Chương 18: Các điểm ngữ pháp khác 270 1 Câu điều kiện và đảo ngữ CĐK 270
2 Đảo ngữ (Inversion) 272
3 Lối nói phụ họa 273
Chương 19: Các đáp án thựờng gặp 277 1 Động từ ! 277
2 Tính từ 278
3 Danh từ 279
4 Trạng từ 280
Bài tập từ vựng 281 Practice Test 1 281
Giải thích và phân tích chuyên sâu 284
Practice Test 2 291
Giải thích và phân tích chuyên sâu 294
Practice Test 3 300
Giải thích và phân tích chuyên sâu 303
Bàỉtậptừioại 311 Practice Test 1 311
Giải thích và phân tích chuyên sâu 314
Practice Test 2 322
Giải thích và phân tích chuyên sâu 325 5 Actual Test 333 Actual Test 1 333
Lời giải và bài dịch 339
Actual Test 2 351
Lời giải và bài dịch 356
Actual Test 3 366
Lời giải và bải dịch 371
Actual Test 4 384
ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TR
ẦN H
ƯNG
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced
Trang 5Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 > 7-2-2017
Lời nói đầu
Chúc mừng bạn đã sở hữu quyển sách cỏ giải thích chỉ tiết nhất từ trước đến nay Trong các Part thì Part 5 là soạn lâu nhất (1.2 năm) vì rất nhiều vấn đề ngữ pháp và các thủ thuật phải được kiểm chứng qua các đề thỉ Trước khi sử dụng mình muốn các bạn lưu ý một số điều sau:
1 Đây không phải là một quyển ngữ pháp, nó chỉ là một quyến chuyên về part 5, 6
Ngữ pháp trong TOEIC chỉ chiếm một số ít nên trong quyển này mình chỉ nếu ra các điểm ngữ pháp cần thiết nhất Còn lại, đa phần là từ vựng, c ỏ những bạn biết rất ít ngữ pháp nhưng vẫn đạt 950 điểm dễ dàng nên các bạn chỉ cần học ngữ pháp trong quyển này là đủ làm tốt phần part 5,6 rồi nhé.
2 Trong các phần giải thích, đôi khỉ mình cỏ chia sẻ một số thủ thuật làm bài Các thủ thuật này chỉ dựa trên kinh nghiệm nên nếu đề thỉ khỏ bạn vẫn cỏ thể không áp dụng chính xác được Cách tốt nhất bạn vẫn nên hiểu từng câu một^ eồỊ%j!ỆS8è$lặầ dành cho các bạn rắt yếu hay ôn cấp tốc thôi nhẻ.
3 Dù quyển sách này được mình dò tới 8 lần nhưng mình biết sẽ vẫn có sai sót ở đâu đỏ Trong quá trình sử dụng, nếu bạn thấy bất kỳ chỗ nào không hiểu như sai ngữ pháp, đáp án nhầm hoặc nhầm một vấn đề gì đó , bạn vui lòng gửi về Group
“H ỗ ừ ợ giải đề TOEIC” hoặc gửi đến facebook cá nhân của mình Xin chân thành cảm om bạn và mong bạn thông cảm nếu cỏ sai sót xảy ra Mọi góp ý của các bạn sẽ giúp quyển giảo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.
4 Trong quyển này mình chỉ tập trung part 5, part 6 chỉ có 4 test vì bản chất của part 6 cũng giống như part 5 Neu một bạn hiểu rõ part 5 thì part 6 chỉ cần thêm chủt kỹ năng đọc hiểu là bạn hoàn toàn làm được.
5 Ban đầu, quyển này có đến 660 trang nhưng vì so trang lớn quả nên mình đã chỉnh lại cách dòng là 1.2 nên nếu chữ cỏ hơi sát thì mong các bạn bỏ qua.
6 Bất kỳ điểm ngữ pháp nào trong Tiếng Anh cũng điều chỉ đủng 90%, 10% kia là các ngoại lệ Neu bạn gặp các trường hợp không đúng với lý thuyết trong sách này bạn hãy gửi đến facebook cá nhân mình đế được giải đáp chỉnh xác hơn.
Trang 67 Các câu mà mình dịch nghĩa trong đây đều được ghi là “tạm dịch ”, nghĩa là mình chỉ dịch đế phục vụ mục đích làm bài Còn để dịch chính xác như dịch thuật thì phải cần những bạn biên dịch mới dịch đủng nhất Nên nếu có thuật ngữ nào mình dịch sai, mong bạn cũng sẽ bỏ qua và góp ý với mình nhé.
Chúc các bạn cỏ điểm số thật cao Ị Khi nào đạt điểm mong các bạn sẽ báo với mình đầu tiên ^
I Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017 I
Trang 7Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Chương 1: Những khái niêm cơ bản
® 1 Chủ ngữ (Subjects)
%
# Chủ ngữ của một câu có thể là người, nơi chốn, vật và đứng trước động từ chính vàthực hiện hành động đó Những thành phần in đậm trong các câu sau đều có thể đóng vai trò chủ ngữ ữong một câu Các thành phần này bạn sẽ được học ở các phần sau
Ví dụ vê chủ ngũ
The girls in our office are experienced instructors.
France
3 Bồ ngữ (Complements)
Bổ ngữ là thành phần mô tả cho các từ hoặc cụm từ khác, thường là một cụm danh
từ hoặc một tính từ được dùng để hoàn chỉnh ý nghĩa của một câu Đối với các câu có động từ linking verb (become, to be, seem ) thì bo ngữ đứng sau các động từ này Khi đó
nó được gọi là bổ ngữ chủ ngữ
Ví dụ về bổ ngữ
Bổ ngữ chủ ngữ là danh từ He is a magician.
She became a professional musician.
Trang 8Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Bô ngữ chủ ngữ là tính từ The food smells delicious
Thức ăn có mùi rât ngon
Smell là một liking verb (giống “to be”) nên phía sau nó có thể là một tính từ như “delicious”
You are beautiful.
Bô ngữ tân ngữ là danh từ Mr Shaw had always considered himself a self-motivated
individual.
That should keep them happy
Việc đó nên giữ họ hạnh phúc
Bô ngữ tân ngữ là tính từ I find magic exciting.
Bổ ngữ tân ngữ thường gặp với các động từ find, make, consider, call
Các động tù có bô ngữ tân ngữ thuòìig gặp
Anh ửai của tôi đặt tên con heo là Hugo
Gái mềm đã giữ cho con heo ấm áp
Mẹ của cô ấy luôn xem chú của tôi là kẻ độc tài
Chúng tôi xem anh ấy là một thằng ngốc
Bạn không làm cho những gang tay này có độ dài bằng nhau
íẩ iẳ :
Kinh nghiệm công việc trước đó sẽ là một lợi thế đối với các ứng viên.
My friends consider my new boyfriend an absolute idiot with a
computer
Những người bạn của tôi sẽ bạn trai mới của tôi là một idiot máy
tính.
Chuyên môn của anh ấy là thiết kế dữ ỉiệu.
“designing databases” ở đây là cụ gerund, không phải động tò ở thể
Trang 9tiếp diễn nên không dịch là “đang thiết kế dữ liệu”
To-infinitive phrase
The important thing is to include your phone number.
Điều quan trọng là kèm theo số điện thoại của bạn
The new investments are profitable.
Những vụ đầu tư mới là có thể sinh ra lợi nhuận
We found the art exhibit fascinating.
Chúng tôi nhận thấy buổi triển lãm nghệ thuật thú vị
She seemed bothered at work today
Cô ấy có vẻ lo lắng ở cơ quan hô nay
4 Tân ngữ (Objects) ;
Tân ngữ là tò hoặc cụm tò chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ Tân ngữ thường
là một cụm danh từ, danh động từ hoặc một đại từ và đứng sau một ngoại động từ hoặc
một giới từ
Noun Phrase Sally opened the door to the
dining room.
For many in the class, math proved
to be the most challenging subject
office
She lives with him.
Gerund phrase
Fred hates working overtime Sue is in charge of organizing the
meeting.
cabinets.
We talked about what Mr Duncan
expects in our next research essay.
Ngoại động từ (Transitive Verb) và Nội động từ (Intransitive Verb)
(1)1 admire your courage.
Tôi ngưỡng mộ sự can đảm của bạn
(2) We need to maintain product
Ngoại động từ chỉ các hành động chủ thể tác động đến một đối tượng khác Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một
Trang 10(3) I couldn’t face him today.
Tôi không thể gặp anh ấy hôm nay
tân ngữ đê hoàn thiện ngữ nghĩa
Các động từ được in đậm ữong các ví dụ 1, 2,
3 đều có các cụm danh từ và đại từ như: your courage, product quality và him đóng vai trò tân ngữ
(4) The baby was crying
Đứa bé đang khóc
(5) I work for a large firm in Paris
Tôi làm việc cho công ty lớn ở Paris
(6) They laughed unconừollably
Họ đã cười một cách không kiềm chế
Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đói tượng nào nên nó không cần tân ngữ theo sau
Trong 3 ví dụ 4, 5, 6 bạn không thấy có tân ngữ sau các động từ in đậm Trong ví dụ 5, for a large firm chỉ là một cụm giới từ không đóng vai trò tân ngữ được
Lưu ý: Có những động từ vừa là ngoại động
từ vừa là nội động tò thì bạn cần xem từ điển
để biết rõ cách dùng của từng trường hợp
Nhiều động từ cần có 2 tân ngữ Tân ngữ đứng gần ngoại động từ gọi là tân ngữ gián tiếp (10), tân ngữ đứng kế đó gọi là tân ngữ trực'tiếp (DO)
Vợ của tôi đã gửi tôi một email
Anh ấy đã mua cho mẹ của anh ấy một vài bông hoa
Tân ngữ gián tiếp có thể đứng sau tân ngữ trực tiếp ngăn cách bởi một giới từ hoặc cũng có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp mà không có giới từ Giới từ thường dùng ở đây
là for và to Nếu đảo vị trí tân ngữ gián tiếp hoặc tân ngữ trực tiếp thì các bạn thường dùng giới từ for hoặc to Lưu ý quan trọng là không phải động từ này cũng có thể hoán đổi vị trí hai tân ngữ được
Trang 11Tài Lỉệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Các ngoại động từ và nội động từ thường gặp trong Part 5.
5 Mệnh đề và câu (Clauses and Sentences)
Mệnh đê và câu
từ đã chia (finite verb) và chủ ngữ của nó
Use this pan for the pasta
He missed the turnoff.
Câu đơn Simple sentence
Câu có chứa một một mệnh đê có chứa một động từ xác định
Ann went to the bank
Câu ghép _ Compound sentence
Câu có chứa hai mệnh đê chính
coordinating conjunction
He picked it up and ran over to her
He ran over to her and picked it up
Complex sentence
Câu có chứa một mệnh đề phụ (subordinate clause) và một mệnh
đề chính (main clause)
When he arrives, I'll phone you
He stayed at home because he felt ill
complex sentence
Compound-Có hơn một main clause và có ít nhất một subordinate clause
Angie came over and we decided to
use my car because hers was
Trang 12ệ
Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Chương 2: Các vấn đề về động từ
1 Action verbs (Động từ hành động) và State verbs (Động từ trạng thái)
Action verbs là các động tò chỉ hành động như go, buy, eat, stop, realize Gác động
từ chỉ hành động này có thể bao gồm các hoạt động của tay chân như swim, walk hay của lời nói như say, report hoặc của nhận thức như decide, expect, think Các động từ chỉ hành động có thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses)
State verbs là các động từ chỉ ữạng thái, sự không biến đổì hoặc di chuyển như be, have, seem, consist, exist, possess, contain, belong hay các hoạt động tình cảm như like, love, hate hoặc các hoạt động tri giác như know, understand, believe
Các động từ chỉ trạng thái không thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses) Những câu sau đây sai vì các động từ thuộc loại State verbs:
We are having a nice house
1 am thinking that we should accept it
Tuy nhiên, một số động từ chỉ trạng thái khi mang nghĩa khác lại trở thành động từ chỉ hành động Khi đó, chúng có thể dùng với các thì tiếp diễn
2 Trợ động từ (Auxiliary Verb)
Trợ động từ là các động từ được sử dụng kèm theo các động từ khác nhằm giúp tạo nên câu hỏi, câu nghi vấn, thành ngữ và thường kết hợp với hiện tại phân từ hay quá khứ phân hay nguyên mẫu để tạo nên các thì của động từ thường Trợ động từ có các hình thức và cách dùng được trình bày trong hai bảng bên dưới:
Hình thửc ciía trọ’ động từ
I am waiting for Sally to come home.
Her car was stolen from outside her house.
Trong cấu trúc nhấn mạnh
I do like your new laptop (Nhấn mạnh hành động
like)
Được dùng trong thì hoàn thành
I have worked here since I left school.
Trang 133 Động từ khiếm khuyết (Modal verbs)
Động từ khiếm khuyết là những động từ đặc biệt Chúng được gọi là khiếm khuyết
vì chúng không có đầy đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ ngữ không thể tạo ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một động từ chính (trừ một
số trường họp ngoại lệ)
Động từ khiếm khuyết tất cả gồm có: shall, will, would, can, could, may, might, should, must, ought to Những cụm từ bắt đầu bằng have hay be như have to, be able to, be allowed to, be supposed to .được gọi là phrasal modals Sau tất cả những từ này ta dùng động từ nguyên mẫu
Động từ khiếm khuyết có rất nhiều cách dùng và nhiều trường hợp ngoại lệ nhưng trong phạm vi TOEIC bạn chỉ cần hiểu các cách dùng cơ bản được trình bày trong bảng bên dưới:
Trang 14Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Modal verbs(1) She can speak six languages
Cô ấy có thể nói tới 6 ngôn ngữ.
(2) My grandfather could play golf very well
Ông nội tôi có thể chơi đánh gôn rất giỏi.
(3) Most old people are able to look after
(4) Children must do their homework
Những đứa trẻ phải làm bài tập về nhà
của chúng
(5) We have to wear a uniform at work
Chúng ta phải mặc đồng phục nơi công
vụ hay lời khuyên như ví dụ 3,4 và 5
(7) Can I borrow your dictionary?
Tôi có thể mượn quyển tò điển của bạn
được không?
(8) Could we leave early today?
Chúng tôi có thể xin phép về sớm ngày hôm nay được không?
(9) May I take this chair?
Tôi có thể lấy cái ghế này chứ?
Can, could, may, might, be allowed to được dùng để diễn tả sự cho phép May được dùng trong trường hợp trang trọng hơn
(10) Employers should not automatically
dismiss complaints by employees
Những người chủ không nên tự ý phớt lờ
những lời phàn nàn của các nhân viên
Trạng từ hay từ phủ định “NOT” thường đứng giữa động từ khiếm khuyết và động từ
(11) Susan may be finishing her project
tonight
Susan có thể hoàn thành dự án của cô ấy
vào tói nay
Các dạng động từ to be như was, is, am, were khi đứng sau động từ khiếm khuyết
sẽ có dạng là “BE”.
Linking verb là các động từ không thực hiện hành động mà chỉ đóng vai trò cầu nối giữa chủ ngữ và bổ ngữ nhằm bổ sung thông tin cho chủ ngữ đó Các linking verb này khi
Trang 15ị Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
là động từ chính trong câu vẫn phải chia theo các thì và quy luật số ít, số nhiều trong tiếng anh Một điểm khác biệt giữa linking verb và các động từ thông thường mà TOEIC hay tận dụng để ra đề đó là sau linking verb bạn có thể dùng tính từ sau nó còn các động từ khác thi không
Linking verb (1) Susan is a student
(2) Susan is intelligent (3) Susan was at the library.
Khi TO BE là một linking verb
(4) I’m waiting for Sally to come home,
becoming very popular right now
because they are so easy to use
(7) The children seemed tired.
(8) My bags weigh 45 kg
(9) She remained outside while her
sister went into the hospital
Ngoài “to be” còn có các linking verb sau:
become, seem, feel, appear, weigh remain
-Phrasal verb là cụm động từ được kết hợp bởi động từ + giới từ (hoặc phó từ), chúng thường có nghĩa khác với nghĩa của các thành phần tạo ra chúng Tuy có hai hoặc ba từ nhưng chúng ta chỉ xem chứng như một động từ độc lập Bảng sau đây liệt kê các ngữ động từ thường gặp Các bạn hãy tự ừa những cụm từ này bằng từ điển Anh - Anh để xem cách dùng của từng động từ một
Trang 16Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
6 Câu mệnh lệnh (Imperative sentences)
Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến, được dùng khi người nói yêu cầu hoặc ra lệnh cho một người khác làm một việc gì đó Câu cầu khiến
có chủ ngữ hiểu ngầm là “you” Dạng câu này dùng để đưa ra mệnh lệnh, cảnh báo, hướng dẫn
Imperative sentences
(1) Place the report on my desk.
Hãy đế bản báo cáo ở trên bàn của tôi.
(2) Please complete this form and sign
at the bottom
Vui lòng hoàn thành mẫu đơn này và
ký tên vào bên dưới
Trong ví dụ (1), động từ place đang đứng đầu câu mệnh lệnh nên được dùng ở dạng nguyên mẫu Trong ví dụ (2), để yêu cầu lịch
sự hơn, bạn thêm please vào đầu hoặc cuối
câu.
(3) When investigating an insurance claim, follow all company procedures
Khi điều tra khiếu nại đòi bảo hiểm, hãy
tuân thủ tất cả những thủ tục của công ty.
(4) If you would like to request a
transfer, submit this form.
Nếu bạn muốn yêu cầu thuyên chuyển
công tác sang đơn vị khác, hãy nộp mẫu
đơn này
Trong TOEIC, bạn thường thấy chỗ trống nằm ở đầu câu hoặc ở chỗ các từ được in đậm trong ví dụ 3 và 4
Trang 177 Thể giả định (Subjunctive mood)
Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh, dùng để chỉ đối tượng thứ nhất mong muốn đối tượng thứ hai làm một việc
gì đó nhưng có làm hay không thì còn tùy vào đối tượng thứ hai
Sau một động từ, tính từ, danh từ thể hiện sự đề nghị, yêu cầu, cấp thiết, lời khuyên Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không TO ừong mệnh đề THAT
Trong tiếng anh của người Anh, cách dùng trên thường có should đứng trước động từ nhưng đa phần chúng ta hay lược bỏ should
Ị Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017 I
It is necessary that he (should) find the books
It was urgent that she (should) leave at once.
Noun
Advice, recommendation Insistence, demand
My advice is that she (should) take more
classes in business communications
It is a recommendation from a doctor that the
patient stop smoking
Lưu ý: Nếu những động từ, danh từ, tính từ trên được dùng trong mệnh đề chính nhưng
không có các tính chất giả định như: đề nghị, trách nhiệm, lời khuyên, yêu cầu thì động
từ trong mệnh đề THAT chia theo các quy tắc thông thường Không sử dụng động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ như:
A recent cancer study suggests that exposure to the sun make (makes) our skin prone to
cancer
Một nghiên cứu về ung thư mới đây chỉ ra rằng việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời dễ gây
ra ung thư
Trong ví dụ trên không có tính chất lời khuyên, đề nghị nên không dùng câu giả
định Do đó, động tò “make” trong mệnh đề “that” phải chia theo chủ ngữ “the sun” chứ
không dùng dạng nguyên mẫu như các ví dụ trên
8 Hậu tố động từ
Các hâu tế đong từ,thường gặp trong tiếng Anh
Trang 18Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
102 Even though Ms Lee is _ _to be promoted to the regional director job, she may have
to stay in Sydney until a replacement can be found for her current position
103 The new restaurant on Park Avenue has much excitement because of the international reputation of its executive chef
lCỊũ/ìã
104 Preparing a budget encourages an executive to _ several options before deciding on
a course of action
105 While Mr Christopher Bloom is in New York to meet with an important client, hemay _ a few financial investment seminars
106 The manager Mr Kames a promotion because of his successful handling of the company’s accounting for the past two years
107 Since opening last year, Savannah Safari Park quickly _ one of the leadingrecreational spots in the region
108 Lancaster Productions _ that all workers occasionally re-read their employeeguideline booklets to help refresh their memories on company policies
/ Í Ì
kc i i\jk
f (D) recommends dSnam
Trang 19Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
109 Berwick Energy Corp seeks to _ on specialists in the fields with which thecompany is most concerned
110 Because of the increase in tourism during the winter months, the Ebony Palms Hoteland Resort plans to _ additional staft for the next three months
111 Once you have detected a fatal virus on your computer, common sense _ that youshould have your hard drive reformatted by skilled professionals
112 At the awards ceremony, Mrs Shin will present a prize to the employees whohave _ for the company for over 20 years
113 As part of our latest marketing strategy, this coupon _ customers to save moremoney on purchases made within a certain time period
114 Consider volunteering at a nonprofit agency to gain new skills and experience thatcan help _ your transition into a new job
115 Epsilon Mining Corp plans to _ stock from the companies they supply with rawmaterials
(A) purchased / (B) purchase (C) purchases (D) purchasing
116 The Internet has made it easier for vehicle buyers to _ for banks that offer thebest loans
117 This new software would _ the accounting firm to process accounts moreefficiently
118 Supervisors were expected not only to oversee their workers but to their continued development
119 His tired face suggested that h e _ really tired after the long walk
Trang 20121 To ensure prompt return of your laundry, _ your hotel room number on the tag
bdéđm
provided
122 Mr Powers has asked that the board of directors _ the issues, strategies andsolutions identified in response to the NHHR final report
123 Make sure the original copy _ saved to your hard drive and make other copies inadditional folders
124 The system engineer has requested that the existing computer system _as soon aspossible
125 Although the company sent a formal letter indicating that the leaking building
be fixed as soon as possible, the building owner didn’t even respond to it
126 contacting our Human Resources Department by phone, please include yourcontact information
127 To receive discounts at Hillson's Department Store, _ your Hillson’s Awards card
to the cashier
128 To apply for membership, _ complete the form on the Society’s Web site
129 The president of the company announced that workers can _ a slight increase intheir wages from next month
130 The development of freight containers in specific sizes and shapes helpedencourage _ across the entire shipping industry
(C) more standardizeds y(D) standardization
I Tài Liệu Dành Cho Hộc Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017 I
Trang 21Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
10 Giải thích và phân tích
Ị 101 c Record (v): ghi nhận
ị Phân tích: cả 4 đáp án đều là động từ, phía sau chỗ trống có tân ngữ “their working
ị hours - giờ làm việc của họ” Bạn chỉ cần thế động từ vào xem động từ nào hợp nghĩa
ị với tân ngữ này để đỡ tốn thời gian dịch cả câu Loại các phương án practice (luyện tập),
ị rewind (cuốn lại) và attend (tham dự) đều không hợp nghĩa
ị Tạm dịch: Tất cả nhân viên nhận được yêu cầu là phải sử dụng phiếu chấm công do công
Ị ty cung cấp để ghi lại giờ làm việc của họ và phiếu này phải có chữ ký xác nhận của quản
ị lý vào cuối mỗi ngày làm việc
I 102LD
I Phân tích: Sau động tò “to be” (am, is, are) không dùng dạng số ít hay số nhiều của động
I từ nên loại A, B Nếu chọn c thì “Ms Lee is prediction: cô Lee là sự dự đoán” cũng
ị không phù hợp nghĩa
Ị Tạm dịch: Mặc dù cô Lee được dự đoán là sẽ được thăng lên chức giám đốc khu vực
ị nhưng cô ấy có thể phải ở lại Sydney cho đến khi tìm được sự thay thế cho vị trí hiện tại
j của cô ta
; 103 C generate (vj: tạo rái
j Phân tích: c ả 4 đáp án đều là động từ nên các bạn phải hiểu được nghĩa Trước hết xem
ị tân ngữ của động từ là “excitement = sự hứng thú” Loại market (mua bán ở chợ), equip
ị (trang bị) và receive (nhận được) vì đều sai nghĩa
I Tạm dịch: Nhà hàng mới trên đại lộ Park đã tạo ra nhiều sự phấn khích vì đầu bếp chính
ị của nhà hàng nổi tiếng trên khắp thế giới
j V
I 104 D examine (v): kiêm tra Lưu ý câu trúc:
ị To encourage somebody to do something: khuyến khích ai đó làm việc gì
ị E.g Banks actively encouraged people to borrow money,
ị Những ngân hàng tích cực khuyến khích mọi người vay tiền
I Tạm dịch: Việc chuẩn bị bản dự toán thu chi sẽ khuyến khích giám đốc điều hành xem
Ị xét một số lựa chọn trước khi đưa ra quyết định về phương hướng hành động
[ iỐ 5.'a '
Ị Phân tích: Trước chỗ trống là động từ khiếm khuyết “may” nên phía sau phải là một
ị động từ nguyên mẫu Loại attendance (danh từ), attendee (danh từ) vả were attending (thì
ị quá khứ tiếp diễn)
Ị Tạm dịch: Trong thời gian mà ông Bloom ở New York để gặp một vị khách hàng quan
Ị trọng, ông ấy có thể tham dự một vài cuộc hội thảo về đầu tư tài chính
Trang 22Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Phân tích: Câu đang cần một động từ chính cho chủ ngữ “The manager” Phía sau bạn nhìn thấy có 2 danh từ đứng kế bên nhau thì các bạn phải biết chỗ trống phải là một ngoại động từ có 2 tân ngữ và có dạng Verb somebody something Các động từ implement, induce, surprise chỉ có một tân ngữ nên loại cả 3 đáp án này
• To grant somebody something: cho ai đó một thứ gì
To grant Mr Kames a promotion: cho ông Kames một sự thăng chức có nghĩa là thăng chức ông ấy
Tạm dịch: Giám đốc đã thăng chức cho Ông Kames vì việc giải quyết thành công của ông ấy ở bộ phận kế toán của công ty trong hai năm qua
107 B Become (linking verb): trở nên
Phân tích: Loại A vì compete là nội động từ nên không có tân ngữ phía sau, loại continue
vì chỉ có continue doing something hoặc continue to do something chứ không có continue + cụm danh từ Loại D vì sai nghĩa và cách dùng Do became (trở nên) là một linking verb nên phía sau nó có thể là một tính từ hoặc một cụm danh từ đóng vai trò bổ ngữ
Tạm dịch: Từ khi khánh thành hồi năm ngoái, công viên Savannah Safari đã nhanh chóng trử thành một trong khu giải trí hàng đầu tại khu vực
108 D Recommend (v): khuyến cáo Lưu ý câu trên là câu giả định
Tạm dịch: Lacaster Productions khuyến cáo rằng tất cả công nhân thỉnh thoảng nên đọc lại tập tài liệu hướng dẫn để giúp nhớ lại những chính sách của công ty
109 A Rely on something (phrasal verb): dựa vào thứ gì đóPhân tích: Áp dụng cấu trúc “seek to do something: cố gắng để đạt được điều gì” Theo
đó, chỗ trống cần một động từ nguyên mẫu thay cho “do” trong cấu trúc đó nên chọn A
Tạm dịch: Tập đoàn Berwick Energy cố gắng dựa vào những chttỹấB? giá^rong lĩnh vực
mà công ty quan tâm nhất
110 B recruit (v): tuyển dụngTạm dịch: Vì sự tăng cao của khách du lịch vào những tháng mùa đông, nên khách sạn và khu nghỉ mát Ebony Palms trù tính sẽ tuyển dụng bổ sung thêm nhân viên trong 3 tháng tới
X11 A indicate that: chỉ ra rằngTạm dịch: Một khi bạn phát hiện ra những virut gây hại trong máy tính của bạn, thì thông thường chỉ ra rằng bạn nên nhờ những kỹ sư phần mềm có tay nghề (chuyên gia có tay nghề) định dạng lại ổ cứng của bạn
112 A serve (v): phụng sự; phục vụ Lưu ý động tò này vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ
Tạm dịch: Tại buổi lễ trao giải, Cô Shin sẽ trao một giải thưởng đến các nhân viên những người đã phụng sự cho công ty suốt 20 năm qua
113 A
Phân tích: Câu này khá dễ nhầm lẫn về nghĩa giữa A và B nếu không hiểu nghĩa toàn bộ
Trang 23ị • To allow somebody to do something: cho phép ai đó làm điều gì
Ị • To promote somebody to do something: thúc đẩy ai đó làm điều gì
• Cả accept (chấp nhận) và give (đưa, cho) đều không hợp nghĩa
I Tạm dịch: Là một phần của chiến lược tiếp thị mới nhất của chúng tôi, phiếu mua hàng
ị này cho phép khách hàng tiết kiệm nhiều tiền hơn khi mua hàng trong một khoảng thời
ị gian nhất định nào đó
I' Ĩ Ĩ Ĩ B
ị Phân tích: Tính từ sở hữu thường đứng đầu tiên, nên chỗ đó bạn không thể điển thêm tính
Ị từ nào nữa nên loại D và c Nếu chỗ trống đó có dạng như: your _ transition thì chúng
Ị ta mới có thể điền tính từ vào ỏ đây chúng ta áp dụng cấu trúc help (to) do something
Ị Động từ sau help luôn ở dạng nguyên mẫu nên chọn B Thông thường, bạn sẽ không điền
ị trạng từ vào giữa ngoại động từ và tân ngữ nên loại A
Ị Tạm dịch: Hãy xem xét đến việc làm tình nguyện cho một tổ chức phi lợi nhuận nào đó
j để có được những kỹ năng mới và kinh nghiệm (cái mà) có thể giúp bạn dễ dàng trong
ị quá trình chuyển đổi công việc mới
| Ĩ Ĩ 5 ’ b
Ị Phân tích: Ba cấu trúc sau đây tương đương với nhau về ý nghĩa:
Ị 1 To intend to do something: dự định làm điều gì
ị 3 To plan on doing something: dự định về việc làm điều gì
Ị Dựa vào cấu trúc thứ 2 thì bạn biết được chỗ trống sau “to” nên cần một động từ nguyên
I mẫu nên chọn B
ị Tạm dịch: Tập đoàn Epsilon Mining trù tính mua cổ phần từ những công ty mà nó cung
I ứng nguyên vật liệu thô
1 116 A search (v) tìm kiếm
Ị Phân tích: Cả 4 động từ điều có nghĩa khác nhau nên bạn phải dựa vào nghĩa của câu
ị Loại các phương án purchase (mua) và figure (miêu tả, tính toán, hình đung) vì điều
j không hợp nghĩa
I Tạm dịch: Internet đã làm cho những người mua xe tìm kiếm các ngân hàng cung cấp
Ị các khoản vay tốt nhất dễ dàng hơn
j ĩ ĩ 7 ” c ' ”'
Ị Phân tích: Sau động từ “would” chúng ta cần một động từ nguyên mẫu c ả 4 phương án
I đều là động từ nguyên mẫu nên buộc phải hiểu nghĩa của 4 động từ này
ị Cấu trúc: To enable somebody to do something: giúp cho “enable the accounting firm
Ị to process accounts”: giúp cho các công ty kế toán có thể xử lý các báo cáo kết toán
■ Còn inhibit (ngăn cấm), prefer (thích hơn) và keep (giữ) đều không hợp nghĩa trong câu
ị này Lưu ý “enable” tuy có hậu tố là “able” nhưng nó là động từ, không phải là một tính[• •; I — : ( 7 1 27
Trang 24Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
tư Đưrịg nhẵni ìẩri vơi ‘‘be able to do something - CO the iam dieii gi”
Tạm dịch: Phan mềm mới này sẽ giứp cho công ty kế toán xử lý các báo cáo kết toán một cách hiệu quả hơn
118 B Encourage (v): khuyến khíchTạm dịch: Giám sát viên được kỳ vọng không chỉ giám sát các công nhân mà còn khuyến khích họ tiếp tục phát triển
Ti9 b!
Phân tích: Nhiều bạn chọn phương án c cho câu này là câu giả đinh vì thấy có dạng giống câu giả định nhưng muốn biết một câu có phải giả định thì ta phải xem xét bản chất câu đó có tính chất yêu cầu, đề nghị hay lời khuyên gì không Đựa vào nghĩa thì bạn biết đây không phải câu giả định nên động tò trong mệnh đề “that” chia bình thường chứ không dùng dạng nguyên mẫu “be” nên loại c Loại A và D vì chủ ngữ “he” ở số ít
đường dài
'Ĩ20.”Ẩ
Phân tích: Câu này kiểm tra về năng lực ngữ pháp cụ thể là về câu giả định Áp dụng lý thuyết đã học em có thể dễ dàng chọn được A Vì đối với câu giả định, động từ ừong mệnh đề THAT luôn ở dạng nguyên mẫu không TO
The Landmark Society has asked that city council members (should) reconsider the demolition of the historic library Sau động từ khiếm khuyết should thì động từ luôn ở dạng nguyên mẫu không TO Do người ta ẩn should đi nên chỉ còn động từ Lúc dịch nghĩa bạn nên dịch có chữ “Should - nên” sẽ dễ hiểu hơn
Tạm dịch: Landmark Society đã yêu cầu các thành viên hội đồng thành phố nên xem xét lại việc phá bỏ thư viện lịch sử
121 C
Phân tích: Như đã học trong phần câu cầu khiến, động từ nguyên mẫu không TO đứng đầu mệnh đề để đưa ra lời hướng dẫn, yêu cầu như:
Please complete this form and sign at the bottom (Vui lòng hoàn thành mẫu đơn này và
ký tên vào bên dưới) Lưu ý trong câu có sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn:
Write your hotel room number on the tag [which is] providedTạm dịch: Đe bảo đảm quần áo đã giặt là xong của bạn được gởi trả lại nhanh chóng, hãy viết số phòng khách sạn của bạn vào cái thẻ đã được cung cấp
Tạm dịch: Ong Powers đã yêu cầu hội đồng quản ừị nên xem xét lại các vấn đề, các
- Khóa học trực tuyến TOEIC 860 Ị — ị Chuyên Đề PART 5, 6 Ị
Trang 25Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
j chiến lược và những giải pháp đã được xác minh đế hồi đáp lại bản báo cáo cuối cùng của
Ị NHHR
Ị 123.A
: Phân tích: Make sure (that) the original copy is saved to your hard drive and make other
I copies in additional folders
I Mệnh đề “the original copy _ saved to your hard drive” đang thiếu một động từ chính
Ị cho chủ ngữ “the original copy” nên loại c vì “to be” không làm động từ chính được Câu
Ị đưa ra lòi hướng dẫn phải dùng thì hiện tại đơn nên loại B, D
ị Tạm dịch: Hãy chắc chắn rằng bản gốc được lưu vào ổ cứng của bạn và (bạn) hãy tạo các
ị bản sao khác trong những thư mục bổ sung
Ị 124 C
j Phân tích: Câu trên thuộc cấu trúc của câu giả định do có tính chất yêu cầu, đề nghị,
ị khuyên bảo
ị The system engineer has requested that the existing computer system (should) be
I upgraded as soon as possible.
I Do upgrade là ngoại động từ nhưng phía sau nó lại không có tân ngữ nên bạn biết động từ
ị này phải đang ở thể bị động nên chọn c
ị Tạm dịch: Kỹ sư hệ thống đã yêu cầu rằng hệ thống máy tính hiện tại nên được nâng
I cấp sớm nhất có thể
jl25:c
Ị Phân tích: Loại 3 phương án A, B, D vì cả 3 từ này đều không được phép đứng giữa chủ
I ngữ và động từ Giống với câu trên, câu này cũng là thể giả định nhưng câu trên người ta
ị bỏ đi “should” còn câu này người ta vẫn giữ should
Ị Tạm dịch: Mặc dù công ty đã gửi một lá thứ chính thức trình bày sơ qua rằng tòa nhà
Ị đang bị dột nên được sửa chữa sớm nhất có thể nhưng chủ tòa nhà thậm chí còn không
I phản hồi lại
[i26.'d
Ị Phân tích: Khi mệnh đề phía sau dấu phẩy là dạng câu đưa ra yêu cầu bắt đầu bằng
I please hay V nguyên mẫu thì vế trước thường là When và IF Đây là một dạng cũng rất
I hay gặp trong TOEIC When là một liên từ, đi sau nó phải là một mệnh đề nhưng câu trên
I bạn không thấy chủ ngữ vậy bạn phải hiểu chủ ngữ đó đang được rút gọn Chủ ngữ ừong
ị các câu dạng “please” này là you Nên chủ ngữ của mệnh đề phía trước cũng đang là you
I When (you contact = contacting) our Human Resources Department by phone, please : include your contact information
Ị Tạm dịch: Khi bạn liên hệ với Bộ phận Nhân sự qua điện thoại, vui lòng kèm theo thông
Ị tin liên hệ của bạn
Trang 26Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 > 7-2-2017
*
Ị infinitive đóng vãi trỗ lẩm trạng ngư ciii mục đích (đe lam gi đo) Mẹnh để phĩà sail dâu ■phẩy bạn không thấy chủ ngữ mà chỗ trống lại đứng đầu câu thì bạn điền động từ nguyên mẫu Đây là câu cầu khiến nên dùng động tò nguyên mẫu ở đầu câu, chủ ngữ ở đây được hiểu ngầm là “you”
Tạm dịch: Đổ được giảm giá tại cửa hàng bách hóa của Hillson, hãy đưa/trình thẻ
thưởng Hillson của bạn cho thu ngân
128 B
Phân tích: Giống với câu 27, vế sau của câu này cũng là mẫu câu cầu khiến Chỉ khác là
ở đây người ta đã cho sẵn động từ “complete” rồi nên bạn chỉ cần điền một trạng từ để bổ nghĩa cho nó Dựa vào hậu tố -ify (động từ), -ity (danh từ) nên bạn loại c , D Simple là tính từ không đứng trước động từ nên loại A
Tạm dịch: Đe nộp đơn xin làm hội viên, đơn giản là hãy hoàn thành mẫu đơn trên trang web của Society
Ỉ 2 Ũ
Phân tích: Sau động từ khiếm khuyết (can, could, may ) bạn sẽ điền một động từ nguyên mẫu nên bạn chọn được A
Tạm dịch: Chủ tịch của công ty đã cho biết rằng những công nhân có thể mong đợi một
sự tăng lương nhẹ kể từ tháng tới
130 D standardization (n): sự tiêu chuẩn hóa
Phân tích: cấu trúc: help (to) do something = giúp làm điều gỉ Động từ “do” trong cấu
trúc này là động từ “encourage” ở câu trên Rõ ràng chúng ta cần có một something để làm tân ngữ cho động từ encourage, something này phải là một (cụm) danh từ Dựa vào hậu tó -ize (động từ), -ed (phân từ), bạn sẽ loại được 3 phương án A, B, c
Tạm dịch: Sự phát triển của những chiếc công-te-nơ vận chuyển hàng hóa đặc biệt là về kích cỡ và hình dáng đã góp phần thúc đẩy sự tiêu chuẩn hóa trong toàn bộ ngành công nghiệp vận tải biển
Trang 27Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khỏa Học Đảm Bảo 7-11-2016 -> 7-2-2017
Chương 3: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb
Agreement)
Nguyên tắc căn bản:
• Chủ ngữ số ít (hoặc danh từ không đếm được) đòi hỏi động tò số ít
• Chủ ngữ số nhiều đòi hỏi động từ số nhiều
Danh tò số nhiều thì thême/es
(1) My friend lives in boston
Chủ ngữ so ít đi với động từ
số ít (có “s”)
(2) My friends live in boston
Chủ ngữ so nhiều đi với động
từ số nhiều (live không có
“s”)(3) My brother and sister live in boston
(4) My brother, sister, and cousin live in boston
Hai hoặc nhiều chủ ngữ nối với nhau bằng liên
từ “and” thì chia động từ
ở số nhiều
(5) Every man, woman, and child needs love
(6) Each book and magazine
is listed in the card catalog
Ngoại lệ: every và each luôn đứng trước danh từ số ít
Trong trường hợp này thì dù có nhiều danh từ được nối với nhau bằng liên từ and bạn vẫn chia động từ ở số ít
(7) That book on political parties is interesting
(8) My dog, as well as my cats, likes cat food
(9) The book that Ỉ got from my parents was very interesting
(10) The ideas in that book are interesting
(11) My dogs, as well as my cat, like cat food
(12) The books I bought at the bookstore were
expensive
Thỉnh thoảng, sẽ có một cụm từ hoặc một mệnh
đề chia cách chủ ngữ và động từ của nó ra nhưng điều này không làm ảnh hường đến quy tắc hòa hợp chủ ngữ và động tà
(7) Có một cụm giới từ “on political parties” năm giữa chủ ngữ sô ít “that book” và động từ số ít “is”, nhiều bạn thấy danh từ số nhiều “parties” nên chia “are” là sai Cụm giới từ trên chỉ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ “book” Tương tự, các cụm từ và mệnh đề in đậm ừong các ví dụ từ (8) đến (12) đều không ảnh hướng đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
(13) Growing flowers is her hobby
Khi gerund, to-infmitive và noun clause đóng vai trò chủ ngữ thì động từ chia ở số ít Ba khái niệm trên bạn sẽ được học trong các phần sau
Trang 282 Hòa hợp vê lượng
Cụm tù trên đi với động từ số ít
one/each + singular noun one/each + of the + plural noun every + singular noun
the number of + plural noun Các đại từ bat định như: somebody, someone, something anybody, anyone, anything everybody, everyone,
everything, nobody, no one, nothing
Cụm từ trên đi với động từ số nhiềuMany/several/few/both (+ of the) + plural Noun
A number of + plural noun
A couple/variety of + plural noun
Sụ hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ về lượng
(3) Half of the annual
profit goes to paying
taxes and insurance fees
(4) Some of the books are
good
(5) Two-thirds of the
pennies are mine.
(6) Roughly half of the
employees at K Company commute to work by bus.
Trong đa sô trường hợp, động
từ được chia theo danh từ hoặc đại từ sau “o f5 Như ừong ví dụ (1), danh từ sau “of* đang ở số
ít “the book” nên chia động từ
ở số ít “ is” Còn ừong ví dụ (6) động từ commute được chia theo employees
(7) One of my friends is here
(8) Each of my Mends is here
Ngoại lệ: One of/each of đi với động từ số ít
students in the class is
fifteen
(10) A number of students
were late for class.
The number of đi với động từ
số ít và a number of đi với động
từ số nhiều
Lưu ý: Khi many, several, both được dùng như đại từ để đóng vai trò chủ ngữ thi động
từ chia ở số nhiều
E.g Many predict rates will be rising soon.
Trang 29Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
3 Khi liên từ nối 2 chủ ngữ
Khi liên từ nôi 2 chu ngữ
(1) The president and the director are
working on the plan
Khi hai chủ ngữ nối với nhau bằng liên từ
“and” thì động từ phải chia ở dạng số nhiều
(2) Red beans and rice is my mom's
(4) Two vans or a bus is needed to take
those children somewhere
Khi hai chủ ngữ nói với nhau bằng liên từ
or, động từ hòa hợp với chủ ngữ gần nó nhất
(động từ “to be” gần chủ ngữ “a bus” hom nên “to be” chia ở số ít là “is” chứ không chia ở số nhiều “are” theo “Two vans”)
(5) Either A or B, Neither A nor B Not A but B, Not only A but (also) B
Khi hai chủ ngữ được liên kết với nhau bằng liên từ tương hỗ thì động từ chia theo chủ ngữ B
4 Cấu trúc “there be”
Cấu trúc There “be”
(1) There are twenty students in my class
CÓ 20 học sinh trong lớp của tôi
(2) There is a book on the shelf
Có một cuốn sách ở trên cái kệ
Trong cấu trúc “there be, chủ ngữ thật nằm
ở phía sau nên động từ phải chia theo chủ ngữ thật phía sau
Trong ví dụ, (1), “are” chia theo “twenty students” Còn trong ví dụ (2), “is” chia theo
Trang 30(1) The United States is big.
(2) The Philippines consists of more
than 7,000 islands
Có những danh từ riêng tuy kết thúc bằng “s”
nhưng nó vẫn là danh từ số ít
danh từ số ít News, diabetes, measles, mumps, rabies, rickets, shingles
(4) Mathematics is easy for her Physics
is easy for her too
Những môn học kết thúc bằng -ics cũng đi với động từ số ít
(5) Eight hours of sleep is enough
(6) Ten dollars is too much to pay
(7) Five thousand miles is too far to travel
Thời gian, lượng tiên hay khoảng cách thường
đi với động từ số ít
Những trường họp động từ sô nhiêu(8) Those people are from Canada
(9) The police have been called
(10) Cattle are domestic animals
Những danh từ như: People, police tuy không có “s” nhưng nó vẫn là số nhiều
(11) The poor have many problems
(12) The rich get richer
Mạo từ ’The" kết hợp với tính từ để tạo thành danh từ chỉ về một nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội ví dụ như:
The homeless (người vô gia cư), the hungry (người đói), the poor (người nghèo) Những
từ thế này luôn đi với động từ số nhiều
Trang 31102 The _ for the research team are asked to wait in room 203 for their interviews.
(A) applicants (B) application (C) applies (D) applied
103 in computer technology are allowing users to reach into any part of the world byjust clicking a mouse
104 _ show that less competition and poor service are usually the result of governmentregulation in the telecommunications business
105 The main reason for the dramatic increase in the younger population in the city isthat has a lot of job opportunities
106 Donald McLean, one of the university’s history professors, many tours of ancient sites in Scotland
7 Giải thích và phân tích
ị 101 D Concern (n): sự lo lăng, môi lo ngại
Ị Phân tích: Câu trên đang thiếu chủ ngữ cho động từ have Cụm giới từ “about the Ị
ị actual cost of the project” chỉ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ trước đó Động từ chính ị : sau “have” đang ở dạng số nhiều nên chủ ngữ cũng phải số nhiều Bạn loại được đáp án j
ị Tạm dịch: Những mối lo ngại liên quan đến chi phí thực tế của dự án đã làm trì hoãn j
ị Phân tích: Khi chỗ khuyết có dạng “từ hạn định _ giói từ” như đề thi chỗ trống bắt Ị
j buộc phải là một danh từ, danh từ này đóng vai trò chủ ngữ chính của câu, cụm giới từ Ị
I for the research team chỉ là bổ nghĩa cho danh từ trước đó Loại phương án c (đang là I
I động từ số ít) và phương án D (phân từ) Nhìn phía sau các bạn thấy động từ đang ở sô I
! ở đây cấu trúc “ask somebody to do something: yêu cầu ai đó làm việc gì” Do câu Ị
ị đang ở thể bị động nên chúng ta đưa somebody ra ngoài trước nên cần một danh từ chỉ I
Trang 32Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
*■ ỵ I
I Tạm dịch: Những người nộp đơn xin việc vào đội nghiên cứu được yêu câu đợi ở I
I 103 B advance in something: sự tiên bộ vê điêu gì đó (thường là trong một lĩnh vực ị
j Phân tích: Câu này kiểm tra bạn về sự hòa họp giữa chủ ngữ và động từ Nếu chỗ trống ị
ị cần điền là một danh từ, bạn nên loại bỏ các cụm giới từ đi liền sau nó ra (như “in ị
I computer technology”) để dễ nhìn hơn vì các cụm giới từ này chỉ đóng vai trò bổ nghĩa ị
Ị cho danh từ phía trước chứ không ảnh hưởng đến việc chia động tò Động từ phía sau I
ị Tạm dịch: Những tiến bộ trong công nghệ máy tính cho phép người dùng có thể liên j
■ Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ để đóng vai trò chủ ngữ của động từ số nhiều ị
ị “show” nên loại c Loại A và c (gerund) vì hai phương án này cần động từ số ít I
Ị Tạm dịch: Những nghiên cứu chỉ ra rằng sự thiếu cạnh tranh và dịch vụ kém cỏi I
|TỐ5.’a ”’ Ị
Ị Phân tích: Giả sử nếu bạn muốn chọn B, c thi chủ ngữ thật là “a lot of job Ị
I opportunities” đang ở số nhiều nên ở đó phải là “have” Cũng loại luôn D vì they là chủ j
j Tạm dịch: Lý do chính của sự gia tăng dân cư trẻ ở thành phố một cách chóng mặt là vì j
ĩ ÌỎ6 C Ị
ị Phân tích: Trong câu này đang thiếu một động từ chính cho chủ ngữ số ít “Donald j
ị McLean” nên bạn loại được A và D (vì have là số nhiều) Phía sau cỏ tân ngữ “many ị
ị tours of ancient sites” nên chỗ trống phải là một động từ thể chủ động nên loại B Câu :
ị này nhiều bạn nhìn thấy “professors” nên tưởng rằng cần động từ số nhiều nhưng ở đây ị
ị cụm “one of the university's history professors” chỉ bổ nghĩa cho tên riêng phía trước mà I
: Tạm dịch: Donald McLean, một trong những giáo sư khoa sử học của trường đại học, Ị
- Khóa học trực tuyến TOEIC 860— • - ị -Ị Chuyên Đề PART 5, 6 I
Trang 33ý niệm đơn (simple), tiếp diễn (continuous), hoàn thành (perfect) và hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous) Dưới đây chỉ liệt kê các thì và cách dừng thông dụng trong TOEIC nhất.
Diễn tả một thói quen
She usually charges high fees for her consulting service
Cô ấy thường tính giá cao đối với dịch vụ tư vấn của mình
Một sự thật mà đúng ở thòi điêm hiện tại
He lives in London
I’m a student.
Một sự thật ỉuôn luôn đúng, chân ỉý
The adult human body contains 206 bones
Light travels at almost 300,000 kilometres per second
Diễn tả một hành động được lên lịch cố định trong tương lai
The school term starts next week
The train leaves at 1945 this evening
Đưa ra lòi hướng dẫn
First you roll out the pastry (Đầu tiên, bạn lăn bột nhão ra)
Nói về lợ trình
On day three we visit Stratford (Vào ngày thứ 3, chúng ta ghé thăm Stratford.)
Dấu hiệu: Often, usually, frequently, always, constantly, sometimes, occasionally,
seldom, rarely, every day/week/ month
Chú ý: Các dấu hiệu về trạng ngữ chỉ thời gian chỉ mang tính tương đối Để lựa chọn
được thì chính xác bạn cần dựa vào ngữ cảnh từng câu một
Trang 34Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
b Hiện-tại tiếp diễn (Present progressive)
am/is/are + Ving
i
Hành động đang diên ra ở hiện tại hoặc trong ỉúc nói.
She is living in Canada at the moment
Hành động tạm thòi
Michael is at university He’s studying history
I’m working in London for the next two weeks
Một thứ bây giờ mới và khác vói giai đoạn trước đó (xu hướng).
These days most people are using email instead of writing letters
Diễn tả sự thay đổi, phát triển
The climate is changing rapidly
Your English is improving
Nói vê sự việc được lên kê hoạch trong tương lai
Mary is going to a new school next term
What are you doing next week?
Dâu hiệu: now, currently
Lưu ý: Trong trường hợp phàn nàn về thói quen xấu, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn với các
ừạng từ always, constantly, continually, forever
Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up Mary luôn vứt tất dơ bẩn trên nền nhà để tôi phải đi nhặt
Cách dùng này bạn chỉ đọc thêm để biết chứ cũng ít gặp trong TOEIC
Trang 35Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
c Hiện tại hoàn thành (Present perfect)
He has served for 5 years on the board of Brown University
Những sự kiện diễn ra gần đây hoặc trong quá khứ nhưng không có thời gian cụ thể.
Jim has had three car accidents (Jim đã gặp 3 vụ tai nạn xe.)The shop has just opened (Cửa hàng vừa mới mở cửa)The postman hasn't come yet (Người đưa thư chưa đến)The visitors have arrived (Các vị khách đã đến)
Dùng vói các động từ trạng thái (state verbs), một trạng thái kéo dàỉ cho đến hiện tại.
I’ve lived here for the past ten years
Dấu hiệu: Since, For dùng khi hành động đó liên tục, already, recently (vừa mới hoàn
thành) và ever, never, hoặc yet
Lưu ý: Present perfect tense và Present perfect progressive thường giống nhau về cách dùng Tuy nhiên, Present perfect progressive nhấn mạnh tính liên tục của hành động hơn
I’ve been writing letters all morning (Tôi đã viết các lá thư suốt cả buổi sáng)Thủ thuật: Trong TOEIC, ít khi nào đề cho các thì có cách dùng gần giống nhau Ví dụ như khi trong câu có trạng từ recently thì ta có thể dùng thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành Nếu đáp án có hai thì này cùng một lúc thì chắc chắn hai đáp án đó phải khác nhau về hai yếu tố nữa đó là chủ ngữ số ít hay nhiều, bị động hay chủ động Bài tập về thì
đa phần là hoặc dựa vào trạng ngữ cụ thể trong câu hoặc dùng phương-pháp loại trừ để đưa
ra đáp án đúng
Xét ví đụ sau:
VD Liza Baley recently _ positive reviews for her performance in Mike Keric’s newdrama, Nightfall
Phân tích và áp dụng: Trong câu khi thấy trạng từ “recently” là bạn có thể loại ngay các
phương án là thì tương lai hoặc hiện tại đơn nên ta loại được phương án c Chủ ngữ là
“Liza Baley” nên cần động từ ở số ít Do đó, ta loại được phương án A (have là dạng số nhiều) Giữa B và D đều đúng về thì nhưng đang khác nhau về chủ động và bị động Nhìn thấy phía sau có tân ngữ “reviews” nên bạn biết động từ ở đó đang ở thể chủ động nên phương án đúng là D
Tạm dịch: Gần đây Liza Baley đã nhận được nhiều nhận xét tích cực về màn trình diễn
của cô ấy trong vở kịch mới của Mike Keric, Nightfall
Trang 36Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
m m
Diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ
Miguel instituted the Art Appreciation Program two years
ago Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ
When I was a boy I walked a mile to school every day
Khi còn bé, tôi đi bộ 1 dặm đường đến trường mỗi ngày
Dấu hiệu: ago, last yesterd
+ a point of time in the past
ay, recently, a period of time + ago, last + a period of time, in
b Qúá khứ tiếp diễn (Past progressive)
Để hiểu kỹ về thì này bạn đọc qua ngữ cảnh bên dưới:
Yesterday Tom and Susan played tennis They began at 8 o’clock and finished at 9 o’clock
Ngày hôm qua Tom và Susan chơi quần vợt Họ bắt đầu chơi vào lúc 8 giờ và kết thúc vào lúc 9 giờ
What were they doing at 8.30? Họ đang làm gì vào lúc 8 giờ 30?
They were playing tennis Họ đang chơi quần vợt
Vào lúc 8:30 hành động “playing tennis” vẫn đang diễn ra nên chúng ta dùng quá khứ tiếp diễn
I was watching TV at eight o’clock yesterday
Diên tả một hành động đang diên ra vào một thời đỉêm trong quá khứ:
This time last year I was living in Japan
Vào giờ này năm ngoài, tôi đang sống ở Japan
Chúng ta thường dùng thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn cùng nhau để chỉ một sự việc đã xảy ra trong lúc sự việc kia vẫn đang tiếp diễn:
(a) Susan burnt his hand when she was cooking the dinner.
Susan đã làm phỏng tay khi cô đang nấu ăn
(b) While I was working in the garden, I hurt my back.
Trong lúc tôi đang làm việc ngoài vườn, tôi bị đau lưng
Trang 37Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-20ỉ 7
c Quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Cách dùng
Một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khử.
(a) When the party finished, my sister had already departed.
Khi buổi tiệc kết thúc thì em gái tôi đã khởi hành đi rồi
Hành động “departed” xảy ra trước hành động “finished”
(b)I had never seen such a beautiful beach before I went to Kauai
Tôi chưa bao giờ thấy một cô gái nào đẹp như thế trước khi tôi đến Kauai
Mẹo: Thông thường thì quá khứ hoàn thành rất hay đi với quá khứ
đơn nên khi ữong câu đã có thì quá khứ hoàn thành thi bạn cứ an tâm chọn đáp án là quá khứ đơn Cách dùng này là hay gặp nhất trong TOEIC
Để giải thích lý do cho một điều gì ở trong quá khứ.
I'd eaten dinner so I wasn’t hungry (Tôi đã ăn tối rồi vì thế tôi không đói.)
It had snowed in the night, so the bus didn't arrive (Tuyết đã rời vào đêm qua vì thế xe buýt đã không đến.)
Dấu hiệu: When, by the time, until, before, after
3 Các thì tưong lai ,
a Tương lai đớn (Simple future)
s + will + Vo Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thòi nảy ra ngay tại
thời điểm nói.
Are you going to the supermarket now? I will go with you (Ngay bây giờ bạn đang đi tới siêu thị phải không? Tớ sẽ đi cùng bạn.)
Ta thấy quyết định đi siêu thị được xảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị
Một hành động tình nguyện để đáp lại một lời phàn nàn hay yêu cầu giứp đỡ:
I will send you the information when I get it
I will translate the email, so Mr Smith can read it
Khỉ thể hiện lòi hứa
Trang 38Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 > 7-2-2017
I will call you when I arrive
I promise I will not tell him about the surprise party.
Thế hiện sự dự đoán
The year 2018 will be a very interesting year
John Smith will be the next President
John Smith is going to be the next President
động đã được lên kế hoạch là sẽ xảy ra trong tương lai
I am going to buy a new cell phone next week.
Tôi sẽ mua một chiếc điện thoại mới vào tuần tới
as of + a point of time in the future.
Lưu ý: Thì hiện tại đơn được dùng ữong mệnh đề trạng ngữ khi nói về tương lai
When you will finish (finish) the course, a certificate will be sent to you.
Khi bạn hoàn thành khóa học, bạn sẽ được cấp một chứng chỉ
If the survey results wilt be (are) satisfactory, the company will launch the sale
Neu kết quả cuộc khảo sát mang lại kết quả tốt, thì công ty sẽ bắt đầu bán hàng
b Tương lai tiếp diễn (Future Progressive) và tương lai hoàn thành (Future Perfect)
Tom is a football fan and there is a football match on television this evening The match begins at 7:30 and ends at 9:15 Ann wants to come and see Tom this evening and wants to know what time to come
Tom là một người hâm mộ bóng đá và tối nay có một trận bóng trên tivi Trận đấu bắt đầu vào lúc 7 giờ 30 và kết thúc và lúc 9 giờ 15 Ann muốn đến thăm Tom tối nay và muốn biết giờ nào có thể đến được:
Ann: Is it all right if I come at about 8:30?
Ann: Khoảng 8 giờ 30 em đến có được không?
Tom: No, don’t come then I’ll be watching the mateh on television.
Tom: ô, không được đâu, đừng đến vào lúc đó Anh đang bận xem trận đấu ừên tivi rồi
Ann: Oh Well, what 9:30?
Ann: Vậy ư, thế 9 giờ 30 có được không anh?
Tom: Yes, that’ll be fine The match will have finished by then.
Tom: ô được chứ, lúc đó trận đấu đã kết thúc rồi
Phân tích: Chúng ta sử dụng will be doing (tương lai tiếp diễn) khi chúng ta đang trong quá ừình làm một việc gì vào một thời điểm nào đó trong tương lai Trận bóng bắt đầu vào lúc 7 giờ 30 và kết thúc vào lúc 9 giờ 30 Bởi thế, trong khoảng thời gian này, vào lúc 8 giờ 30 chẳng hạn Tom đang xem ừận bóng nên dùng thì tương lai tiếp diễn
Trang 39Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khóa Học Đảm Bảo 7-11-2016 —> 7-2-2017
Chúng ta sử dụng will have done (tương lai hoàn thành) để chỉ một hành động đã xảy ra rồi trước một thời điểm nào đó trong tương lai Trận bóng đá mà Tom xem chấm dứt vào lúc 9hl5 Vì thế, sau thời gian này, vào lúc 9 giờ 30 chẳng hạn, trận bóng đã chấm dứt
Nên dùng tương lai hoàn thành
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ữong tương lai
Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành vào 1 thời điểm cho trước ở tương lai, trước khi hành động, sự việc khác xảy ra
I will be sending in my application tomorrow
I’ll have finished my work by noon
Next week at this time, youwill be lying
Dấu hiệu: By the time, by the end of
(2) The supervisor can oversee an entire động từ được in đậm không chia theo một
(3) The supervisor overseeing an entire chính
Trang 40Tài Liệu Dành Cho Học Viên Khỏa Học Đảm Bảo 7-1Ị -20ỉ 6 —> 7-2-2017
(5) [Judy lives in northern California now] but [she was raised in Ohio]
Trong ví dụ (5), có hai mệnh đề được nối với nhau bằng liên từ but nên có hai động từ chính là lives và was
(6) [Many cities have drive-in movies],
[where you can watch a film without
leaving your car.]
Trong ví dụ (6), cũng có hai mệnh đề với động từ chính là have và watch Lưu ý mệnh
đề với where là mệnh đề quan hệ
(7) [I became a journalist] [when I was twenty-five], and [I have enjoyed it]
[because every day is interesting.]
Trong ví dụ (7), có tất cả bốn mệnh đề nên cần bốn động từ chính
(8) The teacher punishes anyone breaking the rules
(9) The teacher punishes anyone who breaks rules
(10) The teacher punishes anyone wfeo breaking rules
Trong ví dụ (8), chỉ có một động từ chính là
punishes Còn breaking chỉ là phân từ, do rút
gọn của mệnh đề quan hệ chủ động như (9)
Lưu ý: Khi đã rút gọn thì không còn đại từ quan hệ (who) nữa như ví dụ (10)