Vùng đất* KN: là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước kề bên và phần đất nổi bao gồm khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ trên Biển Đông..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
A Vị trí địa lý, giới hạn, diện tích lãnh thổ
B Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
2 Tính biển của thiên nhiên Việt Nam
3 Một nước nhiều đồi núi
4 Thiên nhiên rất đa dạng, phức tạp
Trang 3A VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Trang 4QUAN SÁT BẢN ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA VIỆT NAM?
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Trang 6I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
* Trên đất liền:
+ cực Bắc: 23 0 23’B, 105 0 19’Đ (Lũng Cú, H Đồng Văn, Hà Giang) + cực Tây: 22 0 25’B, 102 0 08’Đ (Sín Thầu, H Mường Nhé, Điện
Biên)
+ cực Đông: 12 0 40’B, 109 0 28’Đ (bán đảo Hòn Gốm, H.Vạn Ninh,
Khánh Hoà)
+ cực Nam: 8 0 30’B, 104 0 50’Đ (Đất Mũi, H Ngọc Hiển, Cà Mau)
* Trên biển: vĩ độ xuống tới 6 0 B, kinh độ xuống tới 117 0 Đ
Trang 9II PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Vùng đất
2 Vùng biển
3 Vùng trời
Trang 101 Vùng đất
* KN: là toàn bộ phần đất liền được xác định trong
phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước kề bên và phần đất nổi bao gồm khoảng
3000 hòn đảo lớn nhỏ trên Biển Đông.
+ Diện tích: 329.314 km2 (theo tập bản đồ hành
chính 64 tỉnh, thành phố Việt Nam - NXB bản đồ, 2005).
+ Lãnh thổ có dáng hẹp ngang và chạy dài.
Trang 111 Vùng đất
* Biên giới trên đất liền: 4.500 km
+ Đường biên giới giáp với Trung Quốc dài 1.306 km
+ Đường biên giới giáp với Lào dài 2.067 km
+ Đường biên giới giáp với Campuchia dài 1.137 km
+ Là đường ranh giới tự nhiên chạy dọc theo các đỉnh
núi, các đường chia nước, các hẻm núi và các thung lũng sông suối
* Đường bờ biển: dài 3.260 km từ Móng Cái (Quảng
Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)
Trang 122 Vùng biển
Bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
a. Nội thủy:
+ Đường cơ sở: nối các mũi đất và đảo ven bờ
+ Nội thuỷ là vùng nước ở phía trong đường cơ sở để
tính lãnh hải của mỗi quốc gia
Trang 132 Vùng biển
b Lãnh hải:
+ Tính từ đường cơ sở ra ngoài biển rộng 12 hải lý
+ Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là biên giới
quốc gia trên biển
c Tiếp giáp lãnh hải:
+ Có chiều rộng 12 hải lí
+ Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo
vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư…
Trang 142 Vùng biển
d Vùng đặc quyền kinh tế:
+ Có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
+ Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng
vẫn để các nước khác được đặt các đường ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không
Trang 152 Vùng biển
e Thềm lục địa:
+ Gồm đáy biển và lòng đất dưới biển thuộc phần kéo
dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu ≥ 200m.+ Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò,
khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên
Trang 173 Vùng trời
Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các hải đảo
Trang 18Nhận xét chung về
vị trí địa lý của Việt Nam !!!
Trang 19Nhận xét chung
=>> Nằm trong vùng nội chí tuyến, ở vị trí trung tâm khu
vực châu Á gió mùa
=>> Tiếp giáp Biển Đông ở vĩ độ khâu nối giữa 2 lục địa
cổ Gondvana và Laurasia
=>> Cửa ngõ với 2 châu lục Á và Úc; giữa 2 vùng đại
dương TBD và AĐD
=>> Chung vùng vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc; chung
vịnh Thái Lan với Campuchia, Thái Lan, Malaysia Biển Đông tiếp giáp với vùng biển của các nước Inđônêxia, Brunây, Malaysia, Philipin
Trang 20III Ý NGHĨA CỦA VTĐL VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Về mặt tự nhiên
2. Về mặt kinh tế
3. Về mặt văn hóa xã hội
4. Về mặt chính trị, quốc phòng
Trang 211 Về mặt tự nhiên:
+ Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến và
gần sát với chí tuyến Bắc nên có sắc thái thiên nhiên vùng nhiệt đới, tương tự như các nước có cùng vĩ độ
+ Có 1 bộ phận lớn nằm trên Biển Đông, là một
kho dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào có tác động sâu sắc tới thiên nhiên Việt Nam.
Trang 221 Về mặt tự nhiên:
+ Nằm ở trung tâm gió mùa Đông Nam Á, với hai
mùa rõ rệt: mùa đông và mùa hạ => đặc điểm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam.
+ Nằm ở vị trí các đới cảnh quan điển hình của vành
đai nóng nên rất phong phú về thành phần các loài sinh vật, và có các luồng di cư của các loài
từ các vùng xứ lạnh và ôn đới tới.
Trang 231 Về mặt tự nhiên:
+ Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá thành các
vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc và Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo.
+ Do nằm ở khu vực biển nhiệt đới tây Thái Bình
Dương, phải chịu tác động từ một vài tới hàng chục cơn bão Ngoài ra còn lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm.
Trang 262 Về mặt kinh tế:
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không
quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển và cảng hàng không quốc tế.
+ L à cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, đông bắc
Thái Lan, Cam Pu Chia và tây nam Trung Quốc.
+
+ Các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, đường
hàng không nối liền các quốc gia trong ĐNA và thế giới => thuận lợi giao lưu với các nước.
Trang 273 Về mặt văn hóa xã hội:
+ Vị trí liền kề cùng với nét tương đồng về lịch sử,
văn hoá - xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực.
=> Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống
hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là các nước trong khu vực ĐNÁ
Trang 284 Về mặt chính trị, quốc phòng:
+ Vị trí quan trọng ở vùng Đông Nam Á Đặc biệt,
biển Đông có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước + Vấn đề đường biên giới được quan tâm hàng đầu
Khi hòa bình thì đây là điều kiện thuận lợi để phát triển, giao lưu; khi căng thẳng thì nguy cơ xảy ra chiến tranh.
Trang 29B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Trang 30B ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
II Tính biển của thiên nhiên Việt Nam
III Một nước nhiều đồi núi
IV Thiên nhiên rất đa dạng, phức tạp
Trang 31I TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
=>> Nguyên nhân:
- Do vị trí địa lý nằm hoàn toàn trong vùng nội chí
tuyến => các thành phần tự nhiên mang tính
nhiệt đới.
- Nằm ở trung tâm châu Á gió mùa: các hoàn lưu gió
mùa (mùa đông và mùa hạ) tạo nên tính chất gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
- Vai trò của Biển Đông quy định tính ẩm của thiên
nhiên Việt Nam.
Trang 321 Biểu hiện ở khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a Nền nhiệt độ cao
+ Lượng bức xạ Mặt trời lớn do trong năm Mặt Trời
luôn đứng cao trên đường chân trời và hai lần lên thiên đỉnh
+ Tổng xạ đều vượt 130 kcal/cm2/năm.
+ Cân bằng bức xạ trên 75 kcal/cm2/năm.
+ Tổng nhiệt độ trong năm đạt 7500-9000 0 C.
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22-27 0 C.
+ Số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ.
Trang 33Địa điểm Nhiệt độ trung bình
năm ( 0 C) Tổng nhiệt độ năm ( 0 C)
Trang 341 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
b Lượng mưa lớn
+ Biển Đông cùng với các khối khí di chuyển qua biển
đã mang lại lượng mưa lớn cho nước ta.
+ Lượng mưa TB năm 1500-2000mm (ở khu vực núi cao
và các sườn đón gió tới 3500-4000mm)
+ Nơi mưa ít là đồng bằng cực nam Trung bộ và một vài
nơi khuất núi khác.
+ Độ ẩm không khí cao, dao động từ 80-100%
+ Cân bằng ẩm luôn luôn dương
Trang 35Lượng mưa ở một số địa điểm
Địa điểm Lượng
mưa (mm)
Khả năng bốc hơi (mm)
Trang 361 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
c Gió mùa
+ Các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió
chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
+ Gió mùa lấn át gió tín phong Tm Tm vào Việt Nam
chỉ mạnh vào thời kỳ chuyển tiếp xuân – thu.
+ Từ đèo Hải Vân vào phía nam, gió mùa Đông Bắc
không còn tác động, Tm khô nóng thống trị nên mùa khô rất sâu sắc (4-6 tháng).
Trang 372 Biểu hiện ở địa hình
Quá trình xâm thực là chủ yếu.
+ Quá trình địa mạo: xâm thực mạnh ở đồi núi,
bồi tụ ở đồng bằng hạ lưu sông.
+ Ở vùng địa hình phát triển trên nền địa chất dễ
bị phong hóa, mật độ chia cắt dày, điển hình
là ở địa hình karst đá vôi.
Trang 393 Biểu hiện ở thủy văn
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+ Quá trình xâm thực giật lùi mạnh mẽ: trắc
diện sông bất cân bằng
+ Thủy chế sông theo mùa phản ánh chế độ
mùa của khí hậu
Trang 404 Biểu hiện ở thổ nhưỡng - sinh vật
Trang 414 Biểu hiện ở thổ nhưỡng - sinh vật
* Sinh vật:
Rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế
+ Miền Bắc: Rừng nhiệt đới gió mùa xen
cây xứ lạnh
+ Miền Nam: Rừng nhiệt đới gió mùa xen
cây rụng lá mùa khô
Trang 45=>> Thuận lợi:
Nền nhiệt ẩm cao, đa dạng thuận lợi cho phát triển cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
TiÓu kÕt
Trang 46=>> Khó khăn:
+ Tính chất bất thường của nhịp điệu mùa
+ Úng ngập trong mùa mưa, khô hạn trong
mùa khô
+ Bảo quản công trình, vật liệu khó khăn
+ Tính mỏng manh, dễ bị phá vỡ trong cân
bằng của các HST gây suy thoái rừng, đất
và hậu quả chung với môi trường.
TiÓu kÕt
Trang 47II TÍNH BIỂN (TÍNH CHẤT BÁN ĐẢO)
1. Đặc điểm của Biển Đông
+ Là biển lớn, kín, ấm
+ Là một trong số các biển lớn của thế giới
với diện tích khoảng 3,447 triệu km2, với 2 vịnh:
- vịnh Bắc Bộ S = 150.000 km2
- vịnh Thái Lan S = 462.000 km2
Trang 481 Đặc điểm của Biển Đông
+ V = 3.928.000 km3
- Bề rộng trung bình 1000 km
- Chiều dài trung bình 3000 km
- Chiều sâu trung bình 1240 km
+ Nước ta tiếp giáp với Biển Đông với đường
bờ biển dài 3.260 km.
Trang 491 Đặc điểm của Biển Đông
+ Chỉ số tương quan giữa diện tích đất liền
với diện tích biển là 1:3, hơn 100km2 đã có 1km đường bờ biển.
+ Có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ nằm rải rác
ven bờ và các đảo xa ngoài biển khơi
+ Vùng biển sâu có hai quần đảo Trường Sa
(Khánh Hòa) và Hoàng Sa (Đà Nẵng).
Trang 502 Ảnh hưởng của Biển Đông với TNVN
a. Khí hậu mang tính chất hải dương điều hòa
+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm làm cho độ ẩm
không khí thường trên 80 %.
+ Các luồng gió thường xuyên hoạt động từ hướng
biển tới đã mang lại cho đất nước ta lượng ẩm, lượng mưa đáng kể
+ Biến tính các khối khí di chuyển vào Việt Nam:
tăng ấm, ẩm cho khối khí cực đới; giảm nhiệt độ, tính chất nóng của khối khí gió mùa tây nam.
Trang 512 Ảnh hưởng của Biển Đông với TNVN
b Biển đã góp phần tạo nên các dạng địa hình ven
biển rất đa dạng và đặc sắc
+ Các dạng địa hình bồi tụ tam giác châu với các
cánh đồng phù sa màu mỡ.
+ Các bãi triều rộng lớn, các bãi cát, các vịnh cửa
sông, các bờ biển mài mòn, các vùng vịnh nước sâu, các bãi, rạn san hô …
=>> Khai thác và cải tạo phục vụ cho các yêu cầu
phát triển KT-XH và đời sống dân địa phương.
Trang 522 Ảnh hưởng của Biển Đông với TNVN
c Biển tạo nên ở vùng ven biển các HST phát triển
+ Lượng mưa ẩm cao do biển Đông làm cho mọi nơi
bao phủ màu xanh do sự tái sinh rừng diễn ra nhanh
+ Hình thành nhiều HST rất phát triển, điển hình là
các HST rừng ngập mặn (khoảng 450.000 ha)
+ HST vùng cửa sông nước lợ, HST đầm phá có
năng suất sinh học cao và đa dạng loài sinh vật
=>> Vừa là tài nguyên, vừa là MT sống của các loài
sinh vật nên cần được chăm sóc, bảo vệ.
Trang 552 Ảnh hưởng của Biển Đông với TNVN
d Thiên tai
+ Trung bình có 3-4 cơn bão đổ bộ trực tiếp từ
biển Đông vào nước ta hàng năm.
+ Gây mưa to, nước dâng nhanh, gió giật
mạnh, sóng lớn làm phá hủy các công trình, đắm chìm tàu bè, ngập mặn đất đai ….
=>> Bão thường gây hậu quả nặng nề cho
nước ta.
Trang 613 Biển Đông rất giàu tài nguyên
a Tài nguyên hải sản với nhiều ngư trường lớn
+ Có >2.000 loài cá, trên 100 loài tôm, vài chục loài
mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy
+ Có nhiều đặc sản: tôm hùm, tôm he, mực, cua,
rong biển, đồi mồi, yến sào Đặc biệt là các rạn san hô.
+ Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven
biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
Trang 673 Biển Đông rất giàu tài nguyên
b Tài nguyên khoáng sản với nhiều mỏ trầm tích
+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là
dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là bể Nam Côn Sơn có diện tích là 70.000 km2 và bể Cửu Long diện tích khoảng 23.000 km2.
+ Các mỏ sa khoáng, các bãi cát ven biển có trữ
lượng lớn là nguồn nguyên liệu quý.
Trang 713 Biển Đông rất giàu tài nguyên
c Giao thông vận tải biển
+ Đảm bảo sự liên lạc Bắc - Nam thông suốt, là
sự bổ sung cho các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên Việt.
+ Các cảng nước sâu xây dựng ở nhiều nơi trên
bờ biển => đóng góp nhiều hơn nữa vào vận tải biển trong khu vực và trên thế giới.
Trang 743 Biển Đông rất giàu tài nguyên
d Du lịch biển
+ Có nhiều bãi tắm đẹp từ Bắc vào Nam.
+ Có phong cảnh đẹp, khí hậu trong lành,
nhiều nơi có thể xây dựng thành những khu du lịch, giải trí tổng hợp.
+ Có nhiều tiềm năng phát triển đa dạng loại
hình du lịch
Trang 79=>> Việt Nam có tính biển lớn nhất trong
số các nước thuộc bán đảo Trung Ấn.
=>> Phá đi cảnh quan hoang mạc như
các nước cùng vĩ độ.
TiÓu kÕt
Trang 80III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
=>> Nguyên nhân:
+ Hệ quả của vận động Tân kiến tạo diễn ra với
nhiều chu kỳ, mang tính kế thừa, với vận động nâng lên là chủ yếu
+ Vận động Tân kiến tạo diễn ra không đồng đều:
- Mạnh nhất ở Tây Bắc Việt Nam, địa hình núi trung bình ở Việt Bắc, Sông Mã, biên giới Việt – Lào, cực Nam Trung Bộ
- Sự sụt sâu xuống ở các hạ lưu sông ven biển tạo nên các đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và DHMT.
Trang 81III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Nhiều đồi núi, chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
+ Trải rộng khắp các tỉnh biên giới phía bắc, kéo dài
dọc theo biên giới phía tây và chạy sát ra biển ở cực NTB tạo thành một khối thống nhất
+ Chủ yếu là đồi núi thấp và được phân bậc rõ ràng:
- Dưới 500 m: 70% diện tích
- Dưới 1000 m: 85% diện tích
- Từ 1000-2000 m: 14% diện tích
- Trên 2000 m: 1% diện tích
Trang 84III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
2 Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích
+ Đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng Bắc Bộ, dải
đồng bằng hẹp ven biển ở miền Trung
+ Nguồn gốc: là đồng bằng châu thổ được bồi đắp
bằng phù sa của các dòng sông lớn => đất đai màu mỡ, giao thông thuận lợi, là vùng tập trung dân cư, phát triển đô thị, các khu công nghiệp … + Có tính chất ven biển nên đã trở thành bàn đạp để
khai thác vùng biển rộng lớn.
Trang 87III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
3 Địa hình nước ta khá đa dạng:
+ Chia cắt ngang và chia cắt sâu:
- Hơn 1 km trên 1 km2
- Chia cắt sâu lớn, sườn rất dốc
+ Độ dốc lớn, thường quá 15-25 0 => trở ngại cho
khai thác đất đai, chú ý chống xói mòn
Trang 88III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
Trang 89III TÍNH CHẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
4 Nhiều tiềm năng to lớn về tài nguyên khoáng sản,
lâm sản, thuỷ văn và du lịch
+ Giàu khoáng sản
+ Nhiều lâm sản
+ Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp và
cây ăn quả ưa lạnh
+ Tiềm năng thủy điện lớn
+ Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, cảnh quan đa
dạng và đặc sắc -> các địa điểm nghỉ mát, du lịch
Trang 95=>> Cần khai thác tiềm năng kinh tế miền núi
về khoáng sản, rừng, đất,…
=>> Chú ý hậu quả của việc sử dụng bất hợp
lý ở miền đồi núi.
TiÓu kÕt
Trang 97IV THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG, PHỨC TẠP
=>> Nguyên nhân:
- Vị trí địa lý:
+ Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị
kiến tạo.
+ Là nơi giao tranh của nhiều khối khí.
+ Là nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư
sinh vật.