MỞ ĐẦU Cơ giới hoá các công việc trong xây dựng không những nâng cao năng suất lao động mà còn giảm chấn thươngtai nạn do các điều kiện làm việc của công nhân đượcgiảm nhẹ và an toàn h
Trang 1CHƯƠNG IV:
KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG
Bài 1 MỞ ĐẦU
Cơ giới hoá các công việc trong xây dựng không những
nâng cao năng suất lao động mà còn giảm chấn thươngtai nạn do các điều kiện làm việc của công nhân đượcgiảm nhẹ và an toàn hơn
Khi sử dụng các máy móc và các phụ tùng của chúng
nếu không hiểu biết hết cơ cấu và tính năng hoạt động,không nắm vững quy trình vận hành, không tuân theonội quy an toàn khi sử dụng có thể gây ra những sự cố
và tai nạn lao động
Trang 2Bài 2 CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY RA SỰ CỐ, TAI NẠN LAO ĐỘNG
1 Máy sử dụng không tốt:
a Máy không hoàn chỉnh:
Thiếu thiết bị an toàn hoặc có những đã bị hỏng,hoạt động thiếu chính xác, mất tác dụng tự độngbảo vệ khi làm việc quá giới hạn tính năng chophép
Thiếu các thiết bị tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn,còi, chuông)
Thiếu các thiết bị áp kế, vôn kế, ampe kế, thiết bịchỉ sức nâng của cần trục ở độ vươn tương ứng
Trang 3b Máy đã hư hỏng:
Các bộ phận, chi tiết cấu tạo của máy đã bị biến
dạng lớn, cong vênh, rạn nứt, đứt gãy
Trang 42 Máy bị mất cân bằng ổn định:
Đây là nguyên nhân thường gây ra sự cố và tai nạn
Do máy đặt trên nền không vững chắc: nền yếu hoặc
nền dốc quá góc nghiêng cho phép khi cẩu hàng hoặc
đổ vật liệu
Cẩu nâng quá trọng tải
Tốc độ di chuyển, nâng hạ vật với tốc độ nhanh gây ra
mômen quán tính, mômen ly tâm lớn Đặc biệt hãmphanh đột ngột gây ra lật đổ máy
Máy làm việc khi có gió lớn (trên cấp 6), đặc biệt đối với
máy có trọng tâm cao
Trang 53 Thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn nguy hiểm:
Máy kẹp, cuộn quần áo, tóc, chân tay ở các bộ phậntruyền động
Các mãnh dụng cụ và vật liệu gia công văng bắn vàongười
Bụi, hơi, khí độc toả ra ở các máy gia công vật liệu gâynên các bệnh ngoài da, ảnh hưởng cơ quan hô hấp,tiêu hoá của con người
Các bộ phận máy va đập vào người hoặc đất đá, vậtcẩu từ máy rơi vào người trong vùng nguy hiểm
Khoan đào ở các máy đào, vùng hoạt động trong tầmvới của cần trục
Trang 75 Thiếu ánh sáng:
Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người điều khiển máy
móc dễ mệt mỏi, phản xạ thần kinh chậm, lâu ngàygiảm thị lực là nguyên nhân gián tiếp gây chấn thương,đồng thời làm giảm năng suất lao động và hạ chấtlượng sản phẩm
Chiếu sáng quá thừa gây hiện tượng mắt bị chói, bắt
buộc mắt phải thích nghi Điều này làm giảm sự thu hútcủa mắt, lâu ngày thị lực giảm
Thiếu ánh sáng trong nhà xưởng hoặc làm việc vào ban
đêm, sương mù làm cho người điều khiển máy khôngnhìn rõ các bộ phận trên máy và khu vực xung quanhdẫn tới tai nạn
Trang 86 Do người vận hành:
Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục
tay nghề, thao tác không chuẩn xác, chưa có kinhnghiệm xử lý kịp thời các sự cố
Vi phạm các điều lệ, nội quy, quy phạm an toàn: sử
dụng máy không đúng công cụ, tính năng sử dụng
Không đảm bảo các yêu cầu về sức khoẻ: mắt kém, tai
nghễnh ngãng, bị các bệnh về tim mạch,
Vi phạm kỷ luật lao động: rời khỏi máy khi máy đang
còn hoạt động, say rượu bia trong lúc vận hành máy,giao máy cho người không có nghiệp vụ, nhiệm vụ điềukhiển
Trang 97 Thiếu sót trong quản lý:
Thiếu hoặc không có hồ sơ, lý lịch tài liệu hướng dẫn về
lắp đặt, sử dụng bảo quản máy
Không thực hiện đăng kiểm, khám nghiệm, chế độ trung
tu bảo dưỡng, sửa chữa theo định kỳ
Phân công trách nhiệm không rõ ràng trong việc quản lý
sử dụng
Trang 10Bài 3 KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC MÁY THI CÔNG
I Đảm bảo sự cố định của máy:
Các máy xây dựng phải đảm bảo ổn định khi làm việc, di
chuyển và cả khi không hoạt động
Sự mất ổn định do:
9 Máy nghỉ hoặc làm việc ở nơi quá dốc
9 Nền không chắc chắn
9 Làm việc quá tải trọng cho phép
9 Lực quán tính và lực ly tâm lớn hoặc gặp khi gió lớn
Trang 111 Ổn định của cần trục tự hành:
a Khi có tải:
Hình 4.1: Sơ dồ tính ổn định cần trục
Trang 12b Khi không có tải:
Hình 4.2: Sơ dồ tính ổn định cần trục khi không tải
Trang 132 Biện pháp an toàn khi sử dụng máy xây dựng:
Để đảm bảo ổn định cho cần trục khi vận hành phải thựchiện:
Không cẩu quá tải làm tăng mômen lật
Không đặt cần trục lên nền hoặc ray có độ dốc lớn hơn
quy định
Không phanh đột ngột khi hạ vật cần cẩu
Không quay cần trục hoặc tay cần nhanh
Không nâng hạ tay cần nhanh
Trang 14 Không làm việc khi có gió lớn (cấp 6).
Đối với cần trụ tháp thường có trọng tâm cao gấp 1.5-3
lần chiều rộng đường ray, cho nên độ nghiêng củađường ray ảnh hưởng rất lớn đến ổn định cần trục tháp
Vì thế không cho phép ray có độ dốc ngang, độ dốc dọc
có thể là 1-2.5% tức khoảng 0o35-1o30
Trang 15II An toàn khi di chuyển máy:
Sử dụng các máy móc xây dựng ở trên các công trường
xây dựng có liên quan đến việc vận chuyển chúng trênđường sắt và các đường vận chuyển khác Để ngănngừa sự dịch chuyển của những máy đó thường đượcbuộc chặt vào toa tàu
Lực tác dụng lên cần trục hoặc máy đào khi vận chuyển
phát sinh không lớn Nó phụ thuộc vào điều kiện dichuyển của tàu và tác dụng của gió Nguy hiểm nhất làlực gây ra sự trượt dọc, đó là lực quán tính khi tăng tốc
và hãm
Trang 16Bài 4 KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC THIẾT
BỊ NÂNG HẠ
I Các tiêu chuẩn và an toàn khi sử dụng cáp:
1 Phương pháp buộc kẹp đầu dây cáp:
Để buộc chặt đầu dây cáp, mối nối bện không đượcngắn hơn 15 lần đường kính dây cáp và 300mm:
Trang 17Nếu kẹp chặt bằng bulông thì số bulông phải tính toánnhưng không được ít hơn 3 và bulông phải ép 2 nhánhdây cáp lại với nhau Khoảng cách giữa 2 bulông phụthuộc vào số lượng bulông kẹp và đường kính dây cáp.Ngoài ra nếu không có phương pháp chằng buộc tốt thìvật dễ bị rơi Có một số cách buộc cáp như sau:
Trang 182 Tính toán sức chịu tải của cáp:
Tính toán các loại dây cáp theo công thức sau:
Trang 19Cáp uốn treo để nâng vật tải trọng đến 50 tấn →k=8
Cáp uốn treo để nâng vật tải trọng nặng hơn 50 tấn
→ k=6Cáp buộc chặt vật nặng treo trên móc cẩu hoặc
k=3.5Palăng với tời tay → k=4.5Palăng với tời điện → k=5
Trang 21b Khi dây cáp ở vị trí nằm nghiêng:
Khả năng nâng vật của nó giảm vì sự tăng lên gócnghiêng thì lực kéo ở các nhánh cũng tăng lên
Trang 22Hình 4.3: Sự phân bổ các lực trong dây cáp
Trang 23Lực kéo trong mỗi nhánh được xác định theo công thức:
Trang 244 Loại bỏ dây cáp trong quá trình sử dụng:
Trong quá trình sử dụng cáp phải thường xuyên kiểm tra
số sợi đứt hoặc mức độ gỉ của cáp mà loại bỏ
Việc loại bỏ căn cứ vào số sợi đứt trên đoạn dài 1 bướcbện, cũng như dựa vào sự hư hỏng bề mặt hoặc mòn gỉcác sợi (Bước bện cáp là khoảng cách dọc trên mặt cáptrong đó chứa tất cả số sợi cáp trong tiết diện ngangtương tự như bước xoắn)
Trang 25Cáp của những máy nâng dùng cẩu người, vận chuyểncác kim loại nóng, nấu chảy, các chất độc, dễ nổ, dễcháy thì phải loại bỏ đi khi số sợi đứt ít hơn 2 lần so vớiloại dây cáp khác.
Khi mặt cáp bị mòn hoặc gỉ thì số sợi đứt phải giảm đitương ứng so với phần trăm tiêu chuẩn quy định
Khi dây cáp bị mòn hoặc gỉ đến 40% kích thước đườngkính ban đầu hoặc bên ngoài bị xây xát thì coi như bị bỏđi
Trang 26II Quy định đối với tang quay và ròng rọc:
1 Đường kính của tang quay, puli, ròng rọc:
Đường kính của tang quay, puli và ròng rọc có ý nghĩathiết thực đối với sự làm việc an toàn của cáp khi sửdụng cáp thép trong những thiết bị nâng hạ
Để đảm bảo độ bền mòn của cáp và tránh cho cáp khỏibiến dạng thì đường kính của nó phải tính theo đườngkính của cáp bị uốn trong đó
Thể tích quấn của tang quấn cáp sẽ được xác định từđiều kiện là khi móc của cần trục ở vị trí thấp nhất thìtrên tang quấn cáp còn lại không được ít hơn 1.5 vòngcáp
Trang 272 Quy định về tang hãm:
Tất cả các máy vận chuyển và nâng hạ nhất thiết phảitrang bị phanh hãm để phanh khi nâng hoặc di chuyểnvật nặng
Phanh hãm phải tốt Đánh giá trạng thái phanh hãmbằng hệ số hãm Hệ số này thường lấy bằng 1.75, 2.00
và 2.50 tương ứng với chế độ sử dụng máy nhẹ, trungbình và nặng
Trang 28Khi sử dụng tời quay nhất thiết phải có 2 phanh hãm:một phanh để giữ vật trên cao và còn phanh kia để hạvật từ từ Trong một số tời, sự kết hợp này có thể thựchiện được dễ dàng bằng cách sử dụng tay quay an toàn.Palăng cần được trang bị loại thiết bị hãm có thể tự hãm
và giữ vật ở độ cao bất kỳ khi nâng cũng như khi hạ.Thường có thể truyền động bằng trục vít, bánh vít hoặcbánh xe cóc
Thiết bị ròng rọc phải có bulông chằng để phòng ngừatrường hợp cáp hoặc xích bị tụt vào khe và kẹt lại trongđó
Trang 29III Ổn định của tời:
1 Phương pháp cố định tời:
Để ngăn ngừa hiện tượng trượt và lật của tời trong khi
sử dụng thì phải cố định chúng một cách chắc chắn Cóthể thực hiện theo các trường hợp sau:
Đóng các cọc neo thẳng đứng vào đất để cố định tờibằng cữ chặn và đối trọng
Chôn neo dưới hố thế, tức là dùng 1 cây hoặc bó gỗchôn sâu (theo kiểu nằm ngang) dưới đất 1.5-3.5m;dùng cáp buộc vào gỗ, còn đầu kia kéo lên mặt đấtxiên 1 góc 30o- 45o để nối vào dây neo tời
Trang 30Trong tất cả mọi trường hợp, quấn dây cáp vào trục tờiphải tiến hành từ phía dưới tang quấn để giảm mômenứng lực trong dây cáp.
Hình 4.4: Sơ đồ tính toán ổn định của tời
Trang 313 Hố thế để cố định tời: