1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỰ ĐIỆN LI_CB

16 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1 Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử gồm: + Hạt nhân mang điện tích dương 1+?. 2 Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học + HS n

Trang 1

August 8, 2010

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

 -  - 

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Nguyên tử, liên kết hóa học

 Định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn

 Phản ứng oxi hóa - khử

 Hệ thống hóa tính chất vật lí, hóa học của các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố hóa học nhóm halogen, oxi và lưu huỳnh

2 Kỹ năng

 Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng electron

 Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, bài tập chất khí

 Luyện tập các phương pháp giải bài tập hóa học như phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp đại số, …

B CHUẨN BỊ Giáo viên chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Ôn tập

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung bài học

HĐ 1:

(?) Hãy nhắc lại thành phần cấu tạo

nguyên tử?

(?) Số khối được tính như thế nào?

(?) Thế nào là cấu hình electron của nguyên tử?

(?) Hãy nêu các mức năng lượng của electron

từ thấp đến cao?

(?) Yêu cầu HS viết cấu hình e của 20Ca; 17Cl;

10Ne và cho biết nguyên tố nào là kim loại,

nguyên tố nào là phi kim và là nguyên tố khí

hiếm

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ & HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1) Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân mang điện tích dương (1+) Cấu tạo bởi 2 loại hạt: proton và nơtron

+ Lớp vỏ mang điện tích âm (1-), chứa các electron chuyển động không quỹ đạo với vận tốc rất lớn

- Số khối (A) được tính bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N):

A = Z + N

- Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Mức năng lượng từ thấp lên cao:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p…

VD:

20Ca: 1s2 2s22p6 3s23p6 4s2  là kim loại

17Cl: 1s2 2s22p6 3s23p5  là phi kim

10 Ne: 1s 2 2s 2 2p 6  là khí hiếm.

Tuần:

…………

Trang 2

(?) Nguyên tắc sắp xếp bảng hệ thống tuần

hoàn?

(?) Thế nào là chu kì? Cho VD?

(?) Nêu khái niệm nhóm? Cho ví dụ?

2) Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

+ HS nêu các nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Nguyên tắc 1: các nguyên tố được sắp xếp

theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử

- Nguyên tắc 2: các nguyên tố có cùng số lớp

electron được xếp vào cùng 1 hàng

- Nguyên tắc 3: các nguyên tố có cấu hình

electron lớp ngoài cùng (số e hóa trị) tương tự nhau được xếp vào cùng 1 cột

- Chu kì là dãy những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

VD:11Na 1s22s2sp63s1

13Al 1s2s222p63s23s1

 chúng cùng chu kì 3

- Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử

có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được sắp xếp thành một cột

VD: 16S: 1s2 2s22p6 3s23p4

HĐ 3:

(?) Mục đích của việc các nguyên tử tạo liên kết

hoá học là làm gì?

(?) Có mấy loại liên kết hóa học?

(?) Các loại đó được hình thành như thế nào?

(?) HS lấy ví dụ về các loại liên kết cộng hoá trị

không phân cực, phân cực, cho nhận và liên kết

ion ?

- Không có ranh giới rõ ràng trong việc phân

chia liên kết cộng hoá trị và liên kết ion

- Có thể coi liên kết cộng hoá trị có cực

là loại liên kết chuyển tiếp giữa liên kết cộng

hóa trị không cực và liên kết ion

II LIÊN KẾT HÓA HỌC

- Các nguyên tử khi tham gia liên kết đều mong muốn đạt tới cấu hình bền giống khí hiếm gần

nó nhất

- Có 2 loại liên kết hóa học là:

+ Liên kết ion: được hình thành bởi lực hút tính

điện giữa các ion mang điện tích trái dấu Ví

+ Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được tạo nên

giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e chung

→ liên kết cộng hoá trị không cực: là liên kết

mà các cặp e chung không bị lệch về phía nguyên tử nào VD: H2; N2

→ liên kết cộng hoá trị có cực: cặp e chung bị lệch về phía một nguyên tử nào

VD: HCl, HI

HĐ 4:

(?) Thế nào là chất oxi hóa (chất bị khử), chất

khử (chất bị oxi hóa)?

(?) Thế nào là quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) và

III Phản ứng oxi hóa - khử

- Chất oxi hóa là chất thu electron

- Chất khử là chất nhường electron

- Quá trình oxi hóa là quá trình nhường e

Trang 3

August 8, 2010

quá trình khử (sự khử) ?

(?) Nguyên tắc và các bước cân bằng phương

trình hóa học của phản ứng theo phương pháp

thăng bằng electron?

2 2 5

P O +  → P O

- Quá trình khử là quá trình thu e

- Nguyên tắc: Tổng số e do chất khử nhường bằng tổng số e mà chất oxi hóa nhận

Có 4 bước lập phương trình hóa học + Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa - khử

+ Viết quá trình oxi hóa – quá trình khử + Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa - khử + Đặt các hệ số của chất oxi hóa - chất khử vào

sơ đồ phản ứng.Hoàn thành phương trình phản ứng

Cân bằng các phản ứng sau

8Al + 30HNO3(khá loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

10Al + 36HNO3(rất loãng) → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

8Al + 30HNO3(quá loãng) → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4(đ, nóng) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Sắt từ oxit Sắt (III) sunfat Khí sunfurơ

Fe2O3 + 3H2SO4(đ, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3H2O (phản ứng trao đổi)

Sắt (III) oxit Sắt (III) sunfat

Cr + H2SO4(đ, nóng) → Cr2(SO4)3 + SO2 + H2O

S + 2H2SO4(đ, nóng) → 3SO2 + 2H2O

Lưu huỳnh Axit sunfuric đậm đặc nóng Khí sunfurơ

(Chất khử) (Chất oxi hóa)

C + 2H2SO4(đ, nóng) → CO2 + 2SO2 + 2H2O

Cacbon

(Chất khử) (Chất oxi hóa)

2P + 5H2SO4(đ, nóng) → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

(Chất khử) (Chất oxi hóa)

2HI + H2SO4(đ, nóng) → I2 + SO2 + 2H2O

Axit iothiđric Iot Khí sunfurơ

(Chất khử) (Chất oxi hóa)

…………

Trang 4

SỰ ĐIỆN LI Bài 1

SỰ ĐIỆN LI

 -  - 

A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

 Học sinh biết: Khái niệm về sự điện li và chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân

bằng điện li

2 Kỹ năng

 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

 Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

B TRỌNG TÂM

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân & cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất

C PHƯƠNG PHÁP

D CHUẨN BỊ

Tranh vẽ hình 2.2 và 2.3

E TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

3 Ổn định lớp (5’)

4 Dạy bài mới (40’)

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

HĐ 1: (15’)

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK.

HS: quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.

GV: Tại sao các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn

điện?

HS: Trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối

có các hạt mang điện tích dương và điện tích

âm gọi là ion Các phân tử axit, bazơ, muối khi

tan trong nước phân li thành các ion

GV kết luận:

I HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI

1 Thí nghiệm (SGK)

- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện

- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch: rượu, đường, glixerin không dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước

- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân

li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện được

3 Định nghĩa:

- Điện li là quá trình phân li các chất thành ion

Trang 5

August 8, 2010

GV đưa ra một số axit, bazơ, muối quen thuộc

để HS biểu diễn sự phân li và gọi tên các ion

tạo thành Thí dụ: HNO3, Ba(OH)2, FeCl3

- Những chất khi tan trong nước phân li thành các ion được gọi là chất điện li

4 Phương trình điện li:

HNO3 → H+ + NO3

-Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

-FeCl3 → Fe3+ + 3Cl

-HĐ 2: (20’)

GV mô tả thí nghiệm của 2 dung dịch HCl và

kết luận

GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất điện

li mạnh

GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể

NaCl: là tinh thể ion, các ion âm và dương phân

bố luân phiên nhau đều đặn tại các nút mạng

GV: Khi cho các tinh thể NaCl vào nước có

hiện tượng gì xảy ra?

GV kết luận: Dưới tác dụng của các phân tử

nước phân cực Các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi

tinh thể di vào dung dịch Quá trình điện ly của

NaCl được biểu diễn bằng phương trình:

NaCl → Na+ + Cl

-GV lấy ví dụ CH3COOH để phân tích rồi giúp

HS rút ra định nghĩa

Đồng thời GV cung cấp cho HS cách biểu diễn

trong phương trình điện li của chất điện li yếu

GV y/c HS nêu đặc điểm của quá trình thuận

nghịch và từ đó cho HS liên hệ với quá trình

điện li

II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI

1 Thí nghiệm SGK

Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a Chất điện li mạnh:

Là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion Quá trình điện ly của NaCl được biểu diễn bằng phương trình:

NaCl → Na+ + Cl

100 pt → 100ion Na+ và 100 ionCl

-Chất điện li mạnh gồm:

+ Các axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4,

H2SO4…

+ Hầu hết các muối

b.Chất điện li yếu

Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

Chất điện li yếu gồm:

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2 , Bi(OH)3…

* Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình động, tuân theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê

 Củng cố : GV nhấn mạnh những kiến thức quan trọng trong bài học.

GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi 1, 2 và làm các bài tập 3, 4, 5 – SGK – Tr.7

 Dặn dò : Về nhà xem trước bài AXIT – BAZƠ – MUỐI

Bài 2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

 -  - 

Tuần:

…………

Trang 6

A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Biết được

 Định nghĩa: axit, bazơ, hyđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết Arrhenius

 Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

2 Kỹ năng

 Phân tích một số ví dụ về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hòa, muối axit theo định nghĩa

 Nhận biết được một số chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

B TRỌNG TÂM

 Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo Arrhenius

C PHƯƠNG PHÁP

 Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn

D CHUẨN BỊ

 Dụng cụ: ống nghiệm.

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp (5’)

2 Kiểm tra bài cũ (10’)

3 Dạy bài mới (30’)

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

HĐ 1: (10’)

GV cho HS nhắc lại các khái niệm về axit đã học

ở các lớp dưới và cho ví dụ

GV: Các axit là những chất điện ly Hãy viết

phương trình điện ly của các axit đó

GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phương trình

điện ly của 3 axit Nhận xét về các ion do axit và

bazơ phân ly ra

GV KL: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra

ion H+

GV: Dựa vào phương trình điện ly HS viết trên

bảng, cho HS nhận xét về số ion H+ được phân ly

ra từ mỗi phân tử axit

GV nhấn mạnh: Axit mà một phân tử chỉ phân ly

một nấc ra ion H+ là axit một nấc Axit mà một

phân tử phân ly nhiều nấc ra ion H+ là axit nhiều

nấc

GV yêu cầu HS lấy ví dụ về axit một nấc, axit

nhiều nấc Sau đó viết phương trình phân ly theo

từng nấc của chúng

I AXIT

1 Định nghĩa (theo A-rê-ni-út)

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion

H+ VD: HCl→ H+ + Cl

CH3COOH  CH3COO- + H+

2 Axit nhiều nấc

a) Axit nhiều nấc:

- Axit mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion

H+ là axit một nấc

- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

là axit nhiều nấc

Vd: H2SO4, H3PO4, …

H2SO4→H+ + HSO4

HSO4-  H+ + SO4

Trang 7

2-August 8, 2010

GV lưu ý HS: Đối với axit mạnh nhiều nấc thì chỉ

có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn

H3PO4  H+ + H2PO4

-H2PO4-  H+ + HPO4

HPO42-  H+ + PO4

3-HĐ 2: (5’)

GV cho HS nhắc lại các khái niệm về bazơ đã

học ở các lớp dưới và cho ví dụ

GV: bazơ là những chất điện ly Hãy viết phương

trình điện ly của các axit và bazơ đó

GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phương trình

điện ly của 3 bazơ Nhận xét về các ion do axit và

bazơ phân ly ra

GV KL: bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra

ion OH-

II BAZƠ

1 Định nghĩa ( theo A-rê-ni-út)

Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH

-Vd: NaOH, KOH …

NaOH → Na+ + OH

-HĐ 3: (5’)

GV làm thí nghiệm, HS quan sát, nhận xét.

Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng

Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng

HS: Cả 2 ống Zn(OH)2 đều tan Vậy Zn(OH)2 vừa

phản ứng với axit vừa phản ứng với bazơ

GV kết luận: Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính

GV đặt vấn đề: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng

tính?

GV giải thích: Theo A-re-ni-ut thì Zn(OH)2 vừa

phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ:

+ Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2  Zn2+ +

OH-+ Phân li theo kiểu axit:

Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2-III HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH

1 Định nghĩa: Sgk

Vd: Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH

Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2-2 Đặc tính của hiđroxit lưỡng tính

Một số Hiđroxit lưỡng tính thường gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2 …

- Ít tan trong nước

- Lực axit và bazơ của chúng đều yếu

HĐ 5: (5’)

GV yêu cầu HS cho ví dụ về muối, viết phương

trình điện li của chúng? Từ đó cho biết muối là

gì?

GV yêu cầu HS cho biết muối được chia thành

mấy loại Cho ví dụ?

GV lưu ý HS: những muối được coi là không tan

thì thực tế vẫn tan một lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó

điện li

GV cho học sinh biết có những ion nào tồn tại

trong dung dịch NaHSO3

IV MUỐI

1) Định nghĩa: Sgk 2) Phân loại:

- Muối trung hòa: Trong ptử không còn phân li

cho ion H+ Vd: NaCl Na2SO4, Na2CO3

- Muối axit: trong phân tử vẫn còn có khả năng

phân li ion H+ Vd: NaHCO3, NaH2PO4

3) Sự điện li của muối trong nước:

- Hầu hết muối tan đều phân li mạnh

- Nếu gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc này phân li yếu ra H+

Vd: NaHSO3 → Na+ + HSO3

HSO3-  H+ + SO3

Trang 8

2-•Củng cố: (5’)

 Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Al(OH)3, An(OH)2, Pb(OH)2

 Viết phương trình điện li của muối: KHS, K2S, Na2SO3, NaHSO3, Na2HPO4

Dặn dò: Làm bài tập SGK Xem bài Sự điện li của nước, chất chỉ thị axit – bazơ.

Rút kinh nghiệm:

Bài 3

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ

 -  - 

A CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến Thức

Biết được

 Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

 Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

 Chất chỉ thi axit – bazơ, quỳ tím, phenolphthalein & giấy chỉ thị vạn năng

2 Kĩ Năng

 Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

 Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

 Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dd

B TRỌNG TÂM

 Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

C CHUẨN BỊ

 Dung dịch axit loãng HCl, dd bazơ loãngNaOH, phenolphtalein, giấy chỉ thị axit-bazơ vạn năng

D PHƯƠNG PHÁP

 Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn

E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định (5’)

2 Kiểm tra bài cũ (10’)

3 Bài mới (30’)

Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung

Tuần:

…………

Trang 9

August 8, 2010

GV: Hãy biểu diễn quá trình điện ly của nước

theo thuyết A-rê-ni-ut

HS: H2O H+ + OH- (1)

GV: Nhìn vào phương trình (1), em hãy so sánh

nồng độ ion H+với nồng đô ion OH- trong nước

nguyên chất?

HS: H +  = OH -

GV kết luận: Nước là môi trường trung tính, nên

[OH-] =10-7M

KH2O là một hằng số ở nhiệt độ xác định, gọi

là tích số ion của nước

Ở 250C KH2O= [H+].[OH-] = 10-14

GV thông báo: KH2O là một hằng số đối với

tất cả dung dịch các chất Vì vậy: nếu biết [H+ ]

dịch và ngược lại

Vd: Tính [H+ ] và [OH-] của dd HCl 0,001M

HS: Tính toán cho kết quả [H+ ]=10-3M,[OH-]

=10-11 M

So sánh thấy trong môi trường axit:

[H+ ]>[OH-] hay [H+ ] > 10-7M

GV: Hãy tính [H+ ] và [OH-] của dd NaOH 10-5

M

HS: Tính toán cho kết quả [H+ ]=10-9M,[OH-]

=10-5 M

So sánh thấy trong môi trường bazơ

[H+ ]<[OH-] hay [H+ ] < 10-7M

GV: Kết luận

1 Sự điện li của nước

Nước là chất điện ly rất yếu:

H2O H+ + OH- (Thuyết A-rê-ni-ut)

2 Tích số ion của nước

ở 25oC hằng số KH2O

gọi là tích số ion của nước:

KH2O

= [H+].[OH-] = 10-14

 [H+]=[OH-] =10-7M Vậy môi trường trung tính là môi trường trong đó [H+]=[OH-]= 10-7M

Kết luận:

Tích số K H2O

= [H + ].[OH - ] = 10 -14

Được gọi là tích số ion của nước Tích số này là hằng số ở nhiệt độ xác định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước là 1,0x10 -4 thường được dùng trong các phép tính, khi nhiệt độ không khác nhiều với 25oC.

3 Ý nghĩa tích số ion của nước

a Trong môi trường axit

Biết [H+] → [OH-] =?

Vd: Tính [H+ ] và [OH-] của dd HCl 0,001M HCl → H+ + Cl-

14

10

10

= 10-11M

→ [ H+] > [OH-] hay [ H+] > 10-7M

b Trong môi trường kiềm

Biết [OH-] → [H+] =?

Vd: Tính [H+] và [OH-] của dd NaOH 10-5M NaOH → Na+ + OH

14 10

10

=10-9M nên [OH-] > [H+]

Vậy: [H+] là đại lượng đánh giá độ axit, độ kiềm của dung dịch:

- Môi trường axit: [H+] > 10-7M

- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M

- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M

HĐ 2: (5’)

GV yêu cầu Hs nghiên cứu Sgk và cho biết pH là

II KHÁI NIỆM VỀ pH, CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

Trang 10

gì? Cho biết dung dịch axit, kiềm, trung tính có

pH bằng mấy?

GV giúp HS nhận xét về mối liên hệ giữa pH và

[H+]

HS: Môi trường axit có pH<7, môi trường kiềm

có pH<7, môi trường trung tính có pH=7

GV bổ sung: Để xác định môi trường của dung

dịch người ta dùng chất chỉ thị như quỳ tím,

phenolphtalein

GV yêu cầu HS dùng chất chỉ thị đã học nhận

biết các chất trong 3 ống nghiệm đựng nước, axit,

bazơ

GV bổ sung: Chất chỉ thị chỉ cho phép xác định

giá trị pH một cách gần đúng Muốn xác định

chính xác pH phải dùng máy đo pH

1 Khái niệm pH

[H+] = 10-pH M hay pH=-lg[H+] Vd:

[H+]=10-3M→ pH=3: môi trường axit

[H+]=10-7M→ pH=7: môi trường trung tính

2 Chất chỉ thị axit-bazơ: là chất có màu sắc biến

đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

Vd: - Quỳ tím, phenolphtalein

- Chỉ thị vạn năng

Củng cố: Làm bài tập (5’)

Dung dịch H2SO4 0,005M có pH bằng:

A) 2 B) 3 C) 4 D) 5  Hãy chỉ ra câu trả lời sai về pH A) pH = -lg  H+  B)   H+ = 10-a thì pH= a

C) pH + pOH = 14 D)   H+    OH- = 10- 14 •Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 Sgk Chuẩn bị bài 4 SGK.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 10/11/2013, 09:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w