1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA HKI NGỮ VĂN 7 (1)

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn 6,0đ Viết bài văn biểu cảm về người thầy cô giáo mà em yêu quý nhất... HS có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo là đoạn văn ngắn 5-7 câu có các ý sau: -

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBTTHCS TRỊNH

TƯỜNG

Đề 1

ĐỀ KIỂM TRA HOC KỲ I NĂM HỌC 2018- 2019 Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian: 90 Phút

Phần I Đọc hiểu văn bản ( 4,0)

Câu 1: Khoanh vào câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến 1.4)

Cho đoạn thơ sau:

" Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc

Vì xóm làng thân thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ "

Câu 1.1 (0,25 đ) Đoạn thơ trên nằm trong bài thơ nào, tác giả là ai?

A Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh B Tiếng gà trưa- Tố Hữu

C Bánh trôi nước –Hồ Xuân Hương D Cảnh khuya-Hồ Chí Minh

Câu 1.2 (0,25 đ) Phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên là:

A Chơi chữ B Điệp từ C Nhân hóa D So sánh

Câu 1.3(0,5 đ).Tác dụng của việc sử dụng phép tu từ trong đoạn thơ trên là?

A Tăng giá trị hiện thực cho đoạn thơ

B Nhận mạnh nguyên nhân động lực để người lính cầm súng chiến đấu

C Miêu tả một ngày đi hành quân qua xóm nhỏ của tác giả

D Gợi hình ảnh tiếng gà trong một trưa hè nắng

Câu 1.4 (2 đ) Từ đoạn thơ trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau?

a Nêu nội dung chính của đoạn thơ.((0,5 đ)

b Từ nội dung đoạn thơ hãy viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5-7 câu) cho biết tình bà cháu là thứ tình cảm như thế nào, và trách nhiệm của bản thân với gia

đình.(1,5 đ)

Câu 2 Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

"Đầu giường ánh trăng rọi Ngỡ mặt đất phủ sương Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương "

( Tĩnh dạ tứ- Lý Bạch )

Câu 2.1.(0,5 đ) Trong bài thơ trên sử dụng mấy cặp từ trái nghĩa?

A Không có cặp nào B Một cặp C Hai cặp D Ba cặp

Câu 2.2.(0,5 đ) Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong câu thơ trên

A Làm nổi bật sự thay đổi về thời gian

B Làm nổi bật sự thay đổi về vóc dáng, tuổi tác của tác giả

C Nhấn mạnh tình cảm với quê hương của tác giả

D Tạo phép đối làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả

Phần II Tập làm văn ( 6,0đ)

Viết bài văn biểu cảm về người thầy ( cô giáo) mà em yêu quý nhất

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBTTHCS TRỊNH

TƯỜNG

Đề 1

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2018 – 2019 Môn: Ngữ văn 7

I HƯỚNG DẪN CHUNG

GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên

GV cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghi sâu sắc, cảm xúc tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1.1

- Điểm 0,25: Đáp án A Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.2:

- Điểm 0,25: Đáp án B Điệp từ

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.3

- Điểm 0,5: Đáp án B Nhận mạnh nguyên nhân động lực để người lính

cầm súng chiến đấu

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.4

a.Nêu nội dung chính của đoạn thơ: Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của

người lính vì lòng yêu Tổ quốc, vì xóm làng thân thuộc, vì bà và vì những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó

- Điểm 0.5: Nêu được đủ nội dung trên

- Điểm 0.25: Nêu được nội dung nhưng chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa trôi chảy

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

b Câu này có đáp án mở, tùy thuộc vào mỗi học sinh.

HS có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo là đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) có các ý sau:

- Nêu được Tình cảm bà cháu là tình cảm thiêng liêng cao quý của mỗi người, đó là tình cảm sâu nặng, ấm áp, thân thương

- Nêu được trách nhiệm của bản thân: Phải học tập tốt, rèn luyện tốt để ông

bà, cha mẹ gia đình vui lòng, tự hào Góp phần xây dựng gia đình ngày càng phát triển ấm no, hạnh phúc

-Điểm 1,5: Viết được đoạn văn có đủ 2 ý trên

- Điểm 1,0: Viết được đoạn văn có 2 ý nhưng còn chưa đầy đủ, rõ ràng

- Điểm 0,75: Viết được đoạn văn có 1trong 2 ý trên

- Điểm 0,25: Viết được đoạn văn sơ sài, thiếu ý, không rõ ràng

-Điểm 0: Trả lời có ý đúng nhưng chưa thật đầy đủ, diễn đạt không rõ ràng

Câu 2.1

- Điểm 0,5: Đáp án B Một cặp .

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 3

Câu 2.2

- Điểm 0,5: Đáp án D Tạo phép đối làm nổi bật tình yêu quê hương sâu

nặng của tác giả

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Phần II Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

*Yêu cầu chung: HS biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về văn biểu cảm để

tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc chân thực; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả

* Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm(0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần MB,TB, KB Phần MB biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng biểu cảm; phần TB biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng về đối tượng biểu cảm; phần KB thể hiện tình cảm và nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần MB,TB, KB, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần TB chỉ có một đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu MB hoặc KB, TB chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ

có một đoạn văn

b Xác định đúng đối tượng biểu cảm (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng đối tượng biểu cảm

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ đối tượng, nêu chung chung

- Điểm 0: Xác định sai đối tượng hoặc trình bày lạc sang đối tượng khác

c Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng và biểu cảm theo một trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; biết bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm; nội dung biểu cảm phải phù hợp với đời sống thực tiễn, chân thực về thầy cô giáo

mà em có nhiều ấn tượng, cụ thể, sinh động (4,0 điểm)

- Điểm 4,0: Đảm báo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

MB:

- Giới thiệu khái quát về vai trò, vị trí của thầy cô giáo

- Khái quát cảm xúc, tình cảm đối với thầy cô giáo (ấn tượng sâu đậm nhất

về thầy cô)

TB:

-Vai trò của của thầy, cô giáo trong cuộc sống của em

+ Nhấn mạnh vai trò của thầy (cô) từ buổi đầu cắp sách đến trường và luụn thắp sáng trong tâm hồn ta ngọn lửa tri thức lí thú, bổ ích, dạy ta đạo lí làm người

- Bày tỏ được tình cảm của mình thông qua việc kể, tả đặc điểm hình dáng, phẩm chất…của thầy (cô)

- Hồi tưởng lại câu chuyện để lại ấn tượng sâu sắc nhất với mình (ấn tượng

về ngày đầu đi học, những kỉ niệm vui buồn với thầy cô )

- Cảm nhận chung về sự việc ấy: khắc sâu trong tâm trí, bày tỏ lòng biết ơn…bằng những việc làm cụ thể

KB:

- Nhấn mạnh, khẳng định vai trò công lao của thầy (cô)

Trang 4

- Liên hệ bản thân (cụụ́ gắng học tập, tu dưỡng…)

HS có thể lựa chọn trình tự theo cách khác nhưng phải hợp lí và đảm bảo

sự logic Có thể sử dụng cách lập ý: sự hồi ức, liên tưởng…thể hiện sự tha thiết, chân thành (Những việc làm, kỉ niệm, tình cảm cảm xúc )

HS có thể mở rộng và bổ sung thêm nội dung biểu cảm nhưng phải tiêu biểu, hợp lí, gọn gàng

- Điểm 3,5 – 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một số các nội dung biểu cảm còn chung chung, chưa nổi bật, một vài ý liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 2,75 – 3,25: Đáp ứng ½ - 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 1,5 – 2,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, biểu cảm nhiều chỗ còn yếu

- Điểm 1,0 – 1,25: Có biểu cảm được một ý nhỏ, ki năng biểu cảm yếu

- Điểm 0,25 – 0,5: Có viết được vài câu biểu cảm chung chung Không có

ki năng biểu cảm

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kỳ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo( viết câu, sử dụng

từ ngữ biểu cảm đặc sắc, sinh động ); văn viết giàu cảm xúc, tình cảm chân thành, tha thiết

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số nhận thức tương đối tốt về đối tượng biểu cảm

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo Không thể hiện được nhận thức về đối tượng biểu cảm

e Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Hết

Trang 5

-PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBTTHCS TRỊNH TƯỜNG

ĐỀ 2

ĐỀ KIỂM TRA HOC KỲ I NĂM HỌC 2018- 2019 Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian: 90 Phút

Phần I Đọc hiểu văn bản ( 4,0)

Câu 1(1đ): Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đầu câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4)

" Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà "

Câu 1.1 (0,25đ) Cho biết tên bài thơ và tác giả là ai?

A Cảnh khuya-Hồ Chí Minh B Lượm- Tố Hữa

C.Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh D Bếp lửa- Bằng Việt

Câu 1.2: (0,25đ) Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” Phép

tu từ nào được sử dụng

A Điệp từ B So sánh C Nhân hóa D Ẩn dụ

Câu 1.3.(0,5đ)Tác dụng của việc sử dụng phép tu từ trong câu thơ thứ nhất của bài thơ là?

A Tăng giá trị hiện thực cho đoạn thơ

B Tiếng suối trở nên gần gũi, thân thiết với con người hơn

C Gợi lên âm thanh ngân nga, êm ái, trong trẻo của tiếng suối

D Làm cho bức tranh có đường nét, hình khối, có màu sắc

Câu 1.4: Từ đoạn thơ trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a Nêu nội dung chính của bài thơ (0,5đ)

b Viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) trình bày những suy nghia về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ và trách nhiệm của bản thân với gia đình, quê hương, đất

nước (1,5đ)

Câu 2 Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)

Câu 2.1 (0,5đ) Thành ngữ được sử dụng trong bài thơ trên là

A Thân em B Bảy nổi ba chìm

C rắn nát mặc dầu D Tấm lòng son

Câu 2.2.(0,5đ)Việc sử dụng thành ngữ trong bài thơ có tác dụng gì ?

A Nhấn mạnh cách luộc bánh trôi

B Nhấn mạnh cách làm bánh trôi

C Ca ngợi cuộc sống của người phụ nữ trong xã hội xưa

D Nhấn mạnh thân phận nhỏ bé, bấp bênh, phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội xưa

Phần II Làm văn ( 6,0đ)

Viết bài văn biểu cảm về một người bạn mà em yêu quý nhất

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBTTHCS

TRỊNH TƯỜNG

Đề 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2018 – 2019 Môn: Ngữ văn 7

I HƯỚNG DẪN CHUNG

GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên

GV cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghi sâu sắc, cảm xúc tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1.1

- Điểm 0,25: Đáp án A Cảnh khuya-Hồ Chí Minh

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.2:

- Điểm 0,25: Đáp án B So sánh

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.3

- Điểm 0,5: Đáp án B Tiếng suối trở nên gần gũi, thân thiết với con người

hơn

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.4

a.Nêu nội dung chính : Bài thơ miêu tả bức tranh cảnh khuya ở chiến khu

Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung lạc quan của Bác Hồ

- Điểm 0.5: Nêu được đủ nội dung trên

- Điểm 0.25: Nêu được nội dung nhưng chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa trôi chảy, rõ ràng

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

b Câu này có đáp án mở, tùy thuộc vào mỗi học sinh.

HS có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo là đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) có các ý sau:

- Nêu được hình ảnh Bác trong bài thơ: Bác là người yêu thiên nhiên say đắm, có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung lạc quan

- Nêu được trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, gia đình, đất nước: Phải học tập tốt, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương đất nước

-Điểm 1,5: Viết được đoạn văn có đủ 2 ý trên

- Điểm 1,0: Viết được đoạn văn có 2 ý nhưng còn chưa đầy đủ, rõ ràng

- Điểm 0,75: Viết được đoạn văn có 1trong 2 ý trên

- Điểm 0,25: Viết được đoạn văn sơ sài, thiếu ý, không rõ ràng

-Điểm 0: Trả lời có ý đúng nhưng chưa thật đầy đủ, diễn đạt không rõ ràng

Câu 2.1

- Điểm 0,5: Đáp án B Bảy nổi ba chìm

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Trang 7

Câu 2.2

- Điểm 0,5: Đáp án D Nhấn mạnh thân phận nhỏ bé, bấp bênh, phụ thuộc

của người phụ nữ trong xã hội xưa

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Phần II Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

*Yêu cầu chung: HS biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về văn biểu cảm để

tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc chân thực; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả

* Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm(0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần MB,TB, KB Phần MB biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng biểu cảm; phần TB biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng hướng về đối tượng biểu cảm; phần KB thể hiện tình cảm và nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ các phần MB,TB, KB, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần TB chỉ có một đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu MB hoặc KB, TB chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ

có một đoạn văn

b Xác định đúng đối tượng biểu cảm (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng đối tượng biểu cảm

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ đối tượng, nêu chung chung

- Điểm 0: Xác định sai đối tượng hoặc trình bày lạc sang đối tượng khác

c Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng và biểu cảm theo một trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; biết bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm; nội dung biểu cảm phải phù hợp với đời sống thực tiễn, chân thực về thầy cô giáo

mà em có nhiều ấn tượng, cụ thể, sinh động (4,0 điểm)

- Điểm 4,0: Đảm báo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

MB:

- Giới thiệu khái quát về mối quan hệ giữa em và bạn

- Khái quát cảm xúc, tình cảm của em với bạn

TB:

* Miêu tả khái quát về người bạn của mình

+ Miêu tả chung về người bạn đó (Về cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, về mái tóc, thân hình, nước da, khuôn mặt/ Em đã chơi với bạn bao nhiêu năm )

+ Tính tình, biểu cảm của bạn ấy khi tiếp xúc với em (Dễ thương, hòa đồng, dễ gần gũi )

+ Một việc tốt mà bạn đã làm với em, với mọi người (Giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn hay đơn thuần là giúp em một bài toán khó nào đó )

* Kể một kỉ niệm giữa em và bạn khi còn nhỏ, đã làm em nhớ mãi đến hôm nay Có thể kể một câu chuyện buồn giữa em và bạn để giờ đây em phải hối hận…

KB:

Trang 8

Nêu cảm nghi của em về bạn (Em quý bạn thế nào? Em mong bạn và em sẽ mãi mãi là bạn của sao? Em mong tình bạn này sẽ mãi mãi bền vững (Có thể đưa vài câu trâm ngôn vào để bài văn hay hơn "Tình bạn là mãi mãi, giữ lấy tình bạn, bạn sẽ sống tốt hơn, sống vui hơn Đừng để một thứ gì chia cắt tình bạn này vì nó

vô giá, sẽ chẳng có thứ gì đền đáp được tình bạn này, một khi nó đã tan biến thì sẽ chẳng thể quay về được ")HS có thể lựa chọn trình tự theo cách khác nhưng phải hợp lí và đảm bảo sự logic Có thể sử dụng cách lập ý: sự hồi ức, liên tưởng…thể hiện sự tha thiết, chân thành (Những việc làm, kỉ niệm, tình cảm cảm xúc )

HS có thể mở rộng và bổ sung thêm nội dung biểu cảm nhưng phải tiêu biểu, hợp lí, gọn gàng

- Điểm 3,5 – 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một số các nội dung biểu cảm còn chung chung, chưa nổi bật, một vài ý liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 2,75 – 3,25: Đáp ứng ½ - 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 1,5 – 2,5: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, biểu cảm nhiều chỗ còn yếu

- Điểm 1,0 – 1,25: Có biểu cảm được một ý nhỏ, ki năng biểu cảm yếu

- Điểm 0,25 – 0,5: Có viết được vài câu biểu cảm chung chung Không có

ki năng biểu cảm

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kỳ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo( viết câu, sử dụng

từ ngữ biểu cảm đặc sắc, sinh động ); văn viết giàu cảm xúc, tình cảm chân thành, tha thiết

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số nhận thức tương đối tốt về đối tượng biểu cảm

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo Không thể hiện được nhận thức về đối tượng biểu cảm

e Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Hết

Trang 9

TRƯỜNG PTDTBTTHCS TRỊNH TƯỜNG

ĐỀ DỰ PHÒNG

NĂM HỌC 2018- 2019 Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian: 90 Phút

Phần I Đọc hiểu văn bản ( 4,0)

Câu 1(1đ): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đầu câu trả lời đúng ( từ câu 1.1 đến câu 1.4)

" Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà "

Câu 1.1 Đoạn thơ trên thuộc bài thơ nào và tác giả là ai?

A Cảnh khuya-Hồ Chí Minh B Lượm- Tố Hữa

C.Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh D Bếp lửa- Bằng Việt

Câu 1.2: Trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” Phép tu từ

nào được sử dụng

A Điệp từ B So sánh C Nhân hóa D Ẩn dụ

Câu 1.3: Tác dụng của việc sử dụng phép tu từ trong đoạn thơ trên là?

A Tăng giá trị hiện thực cho đoạn thơ

B Tiếng suối trở nên gần gũi, thân thiết với con người hơn

C Gợi lên âm thanh ngân nga, êm ái, trong trẻo của tiếng suối

D Làm cho bức tranh có đường nét, hình khối, có màu sắc

Câu 1.4: Từ đoạn thơ trên, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a Nêu nội dung chính của bài thơ

b Viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) trình bày những suy nghia về hình ảnh Bác Hồ trong bài thơ và trách nhiệm của bản thân với gia đình, quê hương, đất

nước.

Câu 2 Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân”

(Mùa xuân của tôi- Vũ Bằng )

Câu 2.1 Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ nào đã học ?

A Chơi chữ B Điệp ngữ C Nhân hoá D.Hoán dụ

Câu 2.2.Việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn văn có tác dụng gì ?

A Nhấn mạnh vẻ đẹp của mùa xuân

B Nhấn mạnh vẻ đẹp ngày rằm tháng giêng

C Ca ngợi cuộc sống của người trong mùa xuân ấy

D Nhấn mạnh tình cảm của con người dành cho mùa xuân

Phần II Làm văn ( 6,0đ)

Biểu cảm về một người bạn mà em yêu quý nhất

Hết

Trang 10

PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

TRƯỜNG PTDTBTTHCS

TRỊNH TƯỜNG

ĐỀ DỰ PHÒNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2018 – 2019 Môn: Ngữ văn 7

I HƯỚNG DẪN CHUNG

GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên

GV cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có suy nghi sâu sắc, cảm xúc tự nhiên, sáng tạo nhưng chân thực phù hợp với đời sống thực tế

Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu 1.1

- Điểm 0,25: Đáp án A Cảnh khuya-Hồ Chí Minh

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.2:

- Điểm 0,25: Đáp án B So sánh

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.3

- Điểm 0,5: Đáp án B Tiếng suối trở nên gần gũi, thân thiết với con người

hơn

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 1.4

a.Nêu nội dung chính : Bài thơ miêu tả bức tranh cảnh khuya ở chiến khu

Việt Bắc, thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung lạc quan của Bác Hồ

- Điểm 0.5: Nêu được đủ nội dung trên

- Điểm 0.25: Nêu được nội dung nhưng chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa trôi chảy, rõ ràng

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không có câu trả lời

b Câu này có đáp án mở, tùy thuộc vào mỗi học sinh.

HS có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng phải đảm bảo là đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) có các ý sau:

- Nêu được hình ảnh Bác trong bài thơ: Bác là người yêu thiên nhiên say đắm, có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung lạc quan

- Nêu được trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, gia đình, đất nước: Phải học tập tốt, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương đất nước.-Điểm 1,5: Viết được đoạn văn có đủ 2 ý trên

- Điểm 1,0: Viết được đoạn văn có 2 ý nhưng còn chưa đầy đủ, rõ ràng

- Điểm 0,75: Viết được đoạn văn có 1trong 2 ý trên

- Điểm 0,25: Viết được đoạn văn sơ sài, thiếu ý, không rõ ràng

-Điểm 0: Trả lời có ý đúng nhưng chưa thật đầy đủ, diễn đạt không rõ ràng

Câu 2.1

- Điểm 0,5: Đáp án B Điệp ngữ.

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Ngày đăng: 23/03/2021, 15:00

w