Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các nước trên thếgiới đều thực hiện mở cửa, hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh đó hoạt động kinh
tế đối ngoại đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành cầu nối giúp các quốcgia xích lại gần nhau hơn Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng sử dụngthương mại như chiếc cầu nối để tiếp cận với thế giới Thông qua hoạt động kinh
tế đối ngoại giúp Việt Nam không những khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồnlực, nguồn tài nguyên, nguồn vốn sẵn có của mình mà cong tận dụng được cácnguồn lực, vốn của các nước tiên tiến nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của mình Do
đó phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại là vấn đề thiết yếu đối với mỗi quốc giatrong giai đoạn phát triển này
Để hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia phát triển thì vấn đề thenchốt là phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế Có rất nhiều phương thứcthanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức có những ưu việt riêng của nó, tuyvậy, trong giai đoạn hiện nay, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ làphương thức thanh toán sử dụng phổ biến nhất do những ưu điểm vượt trội của nó
so với các phương thức thanh toán khác Tuy nhiên, trong thực tế tham gia quátrình thương mại quốc tế, có rất nhiều lý do khác nhau đã làm cho hiệu quảphương thức thanh toán này của chúng ta còn khá thấp và bọ hạn chế nhiều Điềunày có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngxuất nhập khẩu nói riêng Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ nhằm bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệpxuất nhập khẩu trong nước cũng như quyền lợi chính của các ngân hàng đã vàđang là nhiệm vụ chính đặt ra cho các ngân hàng
Nắm bắt được tầm quan trọng của nhiệm vụ này, NHĐT&PTVN Chi nhánh HàNội đã chú trọng vào nâng cao phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế màtrọng tâm là phát triển hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ Hoạt động thanh
Trang 2toán tín dụng chứng từ của BIDV Hà Nội đã gặt hái được nhiều thành công nhưngvẫn còn một số hạn chế nhất định điều này đã làm hạn chế hiệu quả cũng như chấtlượng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Vì lý do này mà em đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội”
Chuyên đề nêu các hình thức thanh toán quốc tế phổ biến, quy trình và thựctrang thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV Hà Nội Trên cơ sở đó em xin đưa ramột số giải pháp và kiến nghị nhằm phát huy hiệu quả hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu tại Chi nhánh
Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau như tổng hợp, phântích, liệt kê, so sánh kết hợp với tìm hiểu lý thuyết và phân tích thực tế tại BIDV
Hà Nội làm cơ sở cho các kết luận
Kết cấu chuyên đề:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng ĐT&PTVN Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHĐT&PTVN Chi nhánh Hà Nội.
Trang 3CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Khái quát về nghiệp vụ Thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ phái sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các quốc gia với nhau
Hoạt động thanh toán quốc tế được phân chia thành hai lĩnh vực là: Thanh toántrong ngoại thương ( thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoại thương (thanhtoán phi mậu dịch)
Thạnh toán quốc tế trong ngoại thương: Là việc thực hiện thanh toán trên cơ
sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ cung ứng cho nước ngoài theo giá cảthị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau làhợp đồng ngoại thương
Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan đếnhàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, tức là thanhtoán cho các hoạt động không mang tính thương mại Đó là việc chi trả các chi phícho cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các cho phí đi lại ăn ở của các đoàn kháchnhà nước, tổ chức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân ngườinước ngoài cho cá nhân người trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từthiện nước ngoài cho tổ chức đoàn thể trong nước
1.1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế
a Vai trò của Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
Trang 4Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang rasức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập Thanh toán quốc tếtrở thành chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giơí, có tác dụng bôitrơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nướcngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác.Trong bốicảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu thìvai trò của hoạt động thanh toán quốc tế càng đặc biệt quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng
Thanh toán quốc tế là khâu mua bán quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóadịch vụ giữa các cá nhân,tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không cóhoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó mà tồn tại vàphát triển được Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được nhanh chóng, an toàn,chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa tiền tệ một cách trôichảy và hiệu quả Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giaohàng, thể hiện chất lượng của một chu kì kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế tàichính trong hoạt động các doanh nghiệp
b Vai trò của TTQT đối với ngân hàng
- Mối quan hệ giữa ngân hàng với TTQT
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng cóthể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông qua NHTM vớimạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu Khi thaymặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, các ngân hàng trở thành cầunối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán
Các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyềnlợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàngnhững biện pháp kĩ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởngcho khách hàng trong giao dịch mua bán với nước ngoài
Trang 5Trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, khách hàng không
đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tàitrợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và tích cực
TTQT – hoạt động sinh lời của NHTM
Ngày nay, hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các NHTM,
nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷtrọng TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thcus đẩy pháttriển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tàitrợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường vốn huyđộng, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ…
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết súc quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một hoạt động thanh toán thuần túy, màcòn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổsung và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, ngân hàng thu một khoản phí
để bù đắp các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết Tùytheo các phương thức thanh toán, môi trường cạnh tranh và độ tín nhiệm củakhách hàng mà biểu phí mà mức phí dịch vụ áp dụng là khác nhau cho các kháchhàng khác nhau Biểu phí dịch vụ TTQT tạo nên doanh thu và lợi nhuận củaNHTM
Đối với NHTM hiện đại thì thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng tăng khôngnhững cả về số lượng mà cả về tỷ trọng Hơn nữa, các NHTM ngày nay hoạt động
là đa năng, tạo ra một dây chuyền kinh doanh khép kín, mỗi nghiệp vụ tạo ra mộtmắt xích không thể thiếu, trong đó hoạt động TTQT được xác định là hoạt độngcăn bản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển như kinh doanh ngoại tệ,tào trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương…
1.1.3 Các phương thức TTQT chủ yếu
1 ) Phương thức ứng trước – advanced payment
Trang 6a Khái niệm
Người mua chấp nhận giá hàng của người bán và chuyển tiền thanh toán cùngvới đơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang), nghĩa là việc thanh toán đượcthực hiện trước khi hàng hóa được bán, gửi đi
c Ưu điểm đối với các bên:
Đối với nhà nhập khẩu
- Khả năng chắc chắn nhận được hàng hóa ngay cả khi nhà xuất khẩu vì một lý donào đó không muốn giao hàng
- Do thanh toán trước nên người nhập khẩu có thể thương lượng với nhà xuất khẩu
để được giảm giá
Đối với nhà xuất khẩu
- Do được thanh toán trước, nên nhà xuất khẩu tránh được rủi ro vỡ nợ từ phía nhànhập khẩu
- Tiết kiệm được chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng
- Do nhận được tiền thanh toán trước, nên trạng thái tiền tệ của nhà xuất khẩuđược tăng cường
d Rủi ro và trách nhiệm đối với các bên:
Đối với nhà nhập khẩu:
Uy tín và khả năng của người bán: Sau khi nhận tiền, nhà xuất khẩu có thể chủtâm không giao hàng, giao hàng thiếu, không có khả năng giao như thỏa thuận,hoặc thậm chí bị phá sản Để tránh rủi ro này, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu mộtbảo lãnh thực hiện hợp đồng hay một dạng bảo lãnh khác từ ngân hàng phục vụnhà xuất khẩu
Hàng hóa có được bảo hiểm đầy đủ trong quá trình vận chuyển? Người hưởng lợibảo hiểm là người nhập khẩu ngay ca trong trường hợp nhà xuất khẩu mua bảohiểm hàng hóa
Đối với nhà xuất khẩu:
Trang 7Sau khi đặt hàng, nhà nhập khẩu không thực hiện chuyển tiền trước, trong khi đóhàng hóa đã được nhà xuất khẩu thực hiện thu mua, nên nhà xuất khẩu có thể phảichịu chi phí quản lý, chi phí lưu kho, tiền bảo hiểm, hoặc nếu như hàng hóa đãđược gửi đi, thì phải chở hàng quay về và phải tìm khách hàng mua khác rất tốnkém hay phải giảm giá bán.
Người bán phải giao hàng khi nhận được xác nhận của ngân hang phục vụ mình làtiền thanh toán chuyển đến đã được ghi có vào tài khoản của người bán
Khi đã nhận được tiền hàng thanh toán đầy đủ, người bán có nghĩa vụ bảo đảmgiao hàng theo đúng đơn đặt hàng của người mua, đồng thời thu xếp vận chuyển
và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu người bán chịu trách nhiệm làm việc này
2) Phương thức ghi sổ - Open account
a) Khái niệm:
Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giaohàng thì ghi nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việcthanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kì như đãthỏa thuận
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và NK
- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau
- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyếnhàng thường xuyên, định kì trong một thời gian nhất định
Trang 8- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hươn giá hàng bán trả tiềnngay.
3 Phương thức chuyển tiền – Remittance
a/ Khái niệm và đặc điểm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyểntiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời giannhất định
Là phương thức đơn giản, người chuyển tiền và người nhận tiền thanh toántrực tiếp với nhau
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian, và hưởng phí
Trong thanh toán chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ thuộc vàothiện chí của người mua Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hànhchuyển tiền, hoặc cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụngvốn của người bán do đó làm cho quyền lợi của người bán không được đảm bảo
Chỉ được áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tincậy lẫn nhau
4 Phương thức nhờ thu – Payment Collection
a/ Khái niệm và đặc điểm:
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà XK) sau khi giaohàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộchứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán,chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Trong phương thức nhờ thu, các ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toán mộtcách sâu rộng và toàn diện hơn phương thức ứng trước hay ghi sổ Mức độ thamgia của ngân hàng vào quá trình nhờ thu phụ thuộc hoàn toàn vào nội dung các chỉthị và những gì mà bán người ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ.b/ Các bên tham gia:
Trang 9Người ủy nhiệm thu (Principal): Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộtiền Người ủy nhiệm thường là người xuất khẩu, hoặc người kí phát hối phiếu.Ngân hàng chuyển nhờ thu (Remitting bank), hay ngân hàng gửi chứng từ(Sending bank): Là ngân hàng theo yêu cầu của người ủy nhiệm, chấp nhậnchuyển nhờ thu đến một ngân hàng ở gần và thuận tiện với người trả tiền.
Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): Là ngân hàng ở nước người mua nhận nhờthu từ ngân hàng gửi nhờ thu và thực hiện thu tiền từ người mua theo các điềukiện ghi trong Lệnh nhờ thu
Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): Nếu người trả tiền có quan hệ tài khoảnvới ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng thu hộ đồng thời là ngân hàng xuất trình.Nếungười trả tiền không có quan hệ tài khoản với ngân hàng thu hộ, thì ngân hàngphục vụ người mua là ngân hàng xuất trình
Người trả tiền hay người thụ trái (Drawee): Là người mà nhờ thu được xuất trình
để thanh toán và chấp nhận thanh toán Nguời trả tiền thường là người nhập khẩuhay người mua
Ưu điểm của nhờ thu:
Đối với người bán: Có ngân hàng phục vụ mình tham gia với vai trò là ngân hàng
đại lý cho mình NH phục vụ người bán có thể tùy chọn NHTH Người bán cóđược các đại lý uy tín
Và được thừa nhận là các NH, ngay cả tại nước người mua Hơn nữa, toàn bộ quytrình nhờ thu được xử lý theo một quy tắc và tập quán thực hành ngân hàng quốc
tế thống nhất (URC) Chính vì thế mà người bán có được vị thế và điều kiện tốthơn trong việc xử lý các tình huống khi mà người mua không thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
Đối với người mua: Nếu không tính đến các điều kiện đặc biệt, thì người mua chỉ
trả tiền khi sau khi hàng đã tới đích; hơn nữa việc nhận hàng thường diễn ra khôngmuộn hơn thời điểm phải trả tiền
1.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trang 101.2.1 Khái niệm:
Điều 2, UCP 600 định nghĩa về Tắn dụng chứng từ như sau: Tắn dụng chứng từ
là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hay gọi tên như thế nào, thể hiện mộtcam kết chắc chắn và không hủy ngang cua NHPH về việc thanh toán khi xuấttrình phù hợp
Tên gọi của Tắn dụng chứng từ là không bắt buộc, và có thể là bất cứ tên gọinào, miễn là nội dung của nó thể hiện một thỏa thuận, theo đó một ngân hànghành động theo yêu cầu hoặc theo chỉ thị của một khách hàng hoặc trên danhnghĩa chắnh mình phải trả tiền hoặc trả tiền theo lệnh của một người khác hoặcchấp nhận và trả tiền hối phiếu do ngừời này kắ phát, khi bộ chứng từ quy địnhđược xuất trình và tuân thủ các điều kiện của Tắn dụng
Đặc điểm của giao dịch L/C:
1/ L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:
L/C là hợp đồng kinh tế hai bên giữa NHPH và người thụ hưởng Mọi yêucầu và chỉ thị của người xin mở L/C đã do NHPH đại diện, do đó tiếng nói chắnhthức của người xin mở L/C không được thể hiện trong L/C
2/L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa:
Về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đòng ngoạithương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/
C Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc không bị ràngbuộc vào hợp đồng như vậy
Như vậy, L/C có tắnh chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồngngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồngnày Một khi L/C đã được mở và được các ben chấp nhận, thì cho dù L/C có đúngvới hợp đồng ngoại thýõng hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi vànghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C
3/ L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:
Trang 11Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết địnhxem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không.Như vậy, các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằngchúng về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã đượcgiao, chúng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà NK hoàn trảtiền cho NH, là chứng từ đi nhận hàng của nhà NK…Việc nhà XK có thu đượctiền hay không, phụ thuộc duy nhất vào xuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thờingân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngânhàng không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất kì chứng từ nào đạidiện.
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiệncho nhà XK, mặc dù trên thực tế có thể hàng hóa không được giao, không hoàntoàn đúng như ghi trên chứng từ
4/ L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán cũng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ
vì vậy yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịchL/C Để được thanh toán, nhà XK phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủchặt chẽ các điều kiện và điều khoản của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại
và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu
5/ L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo?
Từ bản chất của L/C chỉ là giao dịch bằng chứng từ và kiểm tra chứng từ lại chỉxem xét trên bề mặt chứng từ, chứ không xem xét tính chất bên trong của chứng
từ, chính vì điều bày mà không ít các tranh chấp xảy ra về tính chất tuân thủ chặtchẽ của chứng từ Trong thực tế lập được một bộ chứng từ hoàn hảo không có bất
cứ sai sót nào là một việc làm không hề dễ chút nào, hơn nữa, giga phù hợp và saisót lại có ranh giới thật mong manh, tùy thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm,động cơ của những người liên quan Ngoài ra, do tính chất độc lập của L/C với
Trang 12hợp đồng cơ sở, nên bọn lừa đảo có thể lợi dụng không giao hàng hoặc giao hàngkhông đúng, nhưng vẫn lập bộ chứng từ để thanh toán.
1.2.2 Các bên tham gia:
1 Người yêu cầu, Người mở, Người xin mở (Applicant):
Là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của họ Người mở thường làngười NK, yêu cầu NH phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp
lý về việc NHPH trả tiền cho người thụ hưởng L/C
2 Người thụ hưởng (Beneficiary): Là bên hưởng lợi L/C được phát hành, nghĩa là
được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán củaL/C Người thụ hưởng có thể là người bán (seller), nhà XK (exporter), người kíphát hối phiếu (drawer)…
3 NHPH (Issuing bank): Là NH thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của người
mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho Người mở NHPH thường được hai bên muabán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán
4 NHTB (Advising bank): Là NH thực hiện thông báo L/C cho NTH theo yêu cầu
của NHPH NHTB thường là Ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ởnước nhà XK
5 NHXN (confiming bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình đối với
L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH
6 NHđCĐ (Nominated bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán
hoặc chiết khấu, hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C có giá trị tự do
Quy trình thanh toán TDCT
Bước 1: Hai bên mua bán kí kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh
toán theo phương thức L/C
Bước 2: Trên cơ sở các điều kiện và điều khoản của hợp đồng ngoại thương, nhà
NK làm đơn theo mẫu
Trang 13Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông quangân hàng đại lý của mình ở nước nhà XK để thông báo về việc phát hành L/C vàchuyển L/C đến người XK.
Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà XK Bước 5: Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề
nghị người NK thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồngngoại thương
Bước 6: Sau khi giao hàng,nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất
trình cho NHPH để thanh toán
Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình
phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà XK, nếu thấy không phù hợp, thì từchối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà XK
Bước 8: NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà NK sau khi đã
nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Bước 9: Nhà NK sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.10)là sự cam kết nhận nợ có điều kiện của NHPH đối với NTH
1.2.4 Thư Tín dụng (Letter of Credit - L/C ):
1/Khái niệm thư tín dụng:
Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do ngân hàng phát hành mở
ra, trên cơ sở yêu cầu của người nhập khẩu; trong đó ngân hàng này cam kết trảtiền cho người thụ hưởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phùhợp với nội dung của thư tín dụng
2/ Những nội dung chủ yếu của thư tín dụng:
- Số hiệu thư tín dụng:
Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thông tin giữa các bên liênquan, trên mỗi thư tín dụng đều có số hiệu riêng Số hiệu còn được sử dụng để ghivào các chứng từ thanh toán
Trang 14- Địa điểm và ngày phát hành thư tín dụng:
Địa điểm phát hành thư tín dụng là nơi ngân hàng phát hành mở thư tín dụng
để cam kết trả tiền cho người thụ hưởng Địa điểm còn có ý nghĩa quan trọng, liênquan đến việc tham chiếu luật lệ để giải quyết khi có những bất đồng
Ngày phát hành thư tín dụng, là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sựcam kết của ngân hàng phát hành thư tín dụng đối với người thụ hưởng Là ngàybắt đầu tính thời hạn hiệu lực thư tín dụng và cũng là căn cứ để người xuất khẩukiểm tra xem người nhập khẩu có thực hiện mở thư tín dụng đúng thời hạn như đãthoả thuận trong hợp đồng thương mại
- Số tiền của thư tín dụng ( kim ngạch)
Số tiền của thư tín dụng phải được ghi rõ bằng số và bằng chữ và phải thốngnhất với nhau Đơn vị tiền tệ phải rõ ràng không nên ghi số tiền dưới dạng một sốtuyệt đối vì như vậy sẽ gây khó khăn trong việc giao hàng và thanh toán cho ngườixuất khẩu Trong thư tín dụng thường ghi số tiền ở một số lượng giới hạn màngười xuất khẩu có thể thực hiện được
- Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng là khoảng thời gian mà ngân hàng pháthành cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, khi người này xuất trình bộ chứng từtrong thời hạn đó và phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng
Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng có liên quan đến một số thời hạn sau:+ Ngày giao hàng Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thưtín dụng và không được trùng với ngày cuối cùng hết hiệu lực của tín dụng
+ Ngày xuất trình chứng từ thanh toán Sau khi giao hàng, trong một thời
Trang 15gian hợp lý người xuất khẩu phải lập bộ chứng từ theo quy định, xuất trình tớingân hàng để thanh toán Ngày xuất trình chứng từ cũng nằm trong hiệu lực củatín dụng.
+ Ngày phát hành thư tín dụng Ngày phát hành phải trước ngày giao hàngmột thời gian hợp lý Nếu phát hành thư tín dụng chậm, sẽ gây trở ngại cho ngườixuất khẩu trong việc giao hàng Nhưng nếu thư tín dụng được phát hành quá sớm
so với ngày giao hàng, thì sẽ bất lợi cho người nhập khẩu vì họ bị đọng vốn
+ Ngày hết hiệu lực của thư tín dụng phải sau ngày giao hàng một thời gianhợp lý
+ Thời hạn giao hạng Thời hạn này do hợp đồng thương mại quy định vàcũng được ghi trong thư tín dụng Đây là thời hạn cuối cùng người xuất khẩu phảichuyển giao xong hàng cho người nhập khẩu, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực
- Thời hạn trả tiền của thư tín dụng
Thời hạn trả tiền có liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả chậm được quyđịnh trong hợp đồng thương mại Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệulực của thư tín dụng (trả tiền ngay), hoặc nằm ngoài hiệu lực của thư tín dụng ( trảtiền chậm) Trong trường hợp thanh toán chậm, sau ngày giao hàng thì cần lưu ý:
sử dụng hối phiếu có kỳ hạn, phải được xuất trình để người có nghĩa vụ thanh toán
ký chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
- Những nội dung liên quan đến hàng hoá
Trong thư tín dụng cũng ghi rõ: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quycách phẩm chất, bao bì ký mã hiệu…
- Những nội dung liên quan đến vận chuyển, giao nhận hàng hoá
Trong nội dung của thư tín dụng cũng đề cập đến điều kiện cơ sở giao hàng,nơi gửi hàng, giao hàng, cách thức vận chuyển, cách giao hàng ( cho phép haykhông cho phép giao hàng từng phần, chuyển tải được phép hay không)
- Các chứng từ phải xuất trình khi thanh toán
Bộ chứng từ thanh toán có một ý nghĩa rất quan trọng đối với các bên liên
Trang 16quan: người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng…
Tuỳ theo từng loại tín dụng, quy định các chứng từ cụ thể trong bộ chứng từ,
số lượng từng loại, yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ
Thông thường bộ chứng từ gồm có những chứng từ chủ yếu sau:
+ Hối phiếu thương mại
+ Hoá đơn thương mại đã ký
+ Vận đơn đường biển
+ Bảng kê đóng gói chi tiết
+ ………
……….
- Cam kết của ngân hàng phát hành thư tín dụng
Để đảm bảo sự thống nhất, tính chất pháp lý của thư tín dụng; ở phần cuốicủa thư tín dụng thường dẫn chiếu: thư tín dụng này áp dụng theo UCP số 600 doICC phát hành bản sửa đổi năm 2007 (The Credit will be subject to the UnifromCustoms and Practice for Documentary Credit – 2007 Revision Publication No
600 of ICC, Pari )
3/ Các loại thư Tín dụng:
Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là loại L/C mặc dù đã được
NH phát hành ra, trong khi người XK chuẩn bị giao hàng, nó vẫn có thể sửa đổimột số điều khoản hoặc huỷ bỏ toàn bộ mà không cần báo trước cho người thụhưởng biết Việc sửa đổi, huỷ bỏ L/C chỉ được thực hiện trước khi hàng hoá đượcgiao hoặc vận đơn chưa được chuyển nhượng Loại L/C này không đảm bảoquyền lợi cho người XK vì vậy hiện nay hầu như nó không được sử dụng trongTMQT mà chỉ tồn tại trên lí thuyết
Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã
phát hành, NH phải cam kết thực hiện theo đúng những điều khoản của nó Tuynhiên L/C này vẫn có thể được bổ sung, sửa đổi khi có sự thoả thuận nhất trí củacác bên liên quan Theo quy định của UCP 500, nếu không có ghi chú đặc biệt về
Trang 17loại L/C được mở thì NH được quyền hiểu đó là L/C không huỷ ngang.
Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C):
trong TMQT khi người XK không tin tưởng vào khả năng tài chính của NHPH L/
C, họ thường yêu cầu sử dụng L/C không huỷ ngang có xác nhận Đây là loại L/Ckhông huỷ ngang được một NH có uy tín đảm bảo (xác nhận) trả tiền cho ngườithụ hưởng theo yêu cầu của NHPH L/C Trách nhiệm của NH xác nhận rất lớn,phải đảm bảo thanh toán số tiền của L/C Vì vậy NH xác nhận có quyền yêu cầuNHPH phải kí quỹ theo tỉ lệ giá trị của L/C Ngoài ra NH xác nhận còn thu đượcmột khoản phí xác nhận L/C Vì có hai NH cam kết trả tiền nên quyền lợi củangười XK được đảm bảo
Thư tín dụng không thể huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi người thụ hưởng đã
được trả tiền thì NHPH không có quyền đòi lại tiền trong bất kì tình huống nào.Khi sử dụng loại L/C này, người XK phải ghi rõ trên hối phiếu: “miễn truy đòingười kí phát” (without recourse to drawer) Đồng thời trong L/C cũng phải ghi rõnhư vậy
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): là L/C không thể huỷ bỏ
trong đó quy định quyền của NH trả tiền được trả toàn bộ hay một phần số tiềncủa L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người thụ hưởng đầu tiên L/Cchuyển nhượng chỉ được chuyển một lần, chi phí chuyển nhượng do người thụhưởng đầu tiên chịu Loại L/C này phù hợp với mô hình mua bán qua trung gian
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C không thể huỷ bỏ, sau
khi sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trị như cũ và cứnhư vậy nó tuần hoàn đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện L/C tuầnhoàn cần ghi rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn với giá trị tốithiểu của mỗi lần đó
L/C tuần hoàn được chia làm hai loại:
L/C tuần hoàn có tích luỹ (Cummulative revolving L/C): là loại L/C cho
Trang 18phép chuyển kim ngạch L/C trước vào L/C sau và cứ như vậy cho tới L/C cuốicùng.
L/C tuần hoàn không tích luỹ (Non cummulative revolving L/C): là loại L/Ctuần hoàn không cho phép chuyển số dư của L/C trước vào L/C sau
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): sau khi nhận được một L/C (L/C
gốc) của NH nước ngoài phát hành, người XK sử dụng L/C này để thế chấp mởmột L/C khác cho người thụ hưởng khác ở nước ngoài, với nội dung tương tự vớiL/C ban đầu, L/C mở sau đó gọi là L/C giáp lưng Nhìn chung L/C giáp lưng và L/
C gốc có nhiều điểm giống nhau nhưng cũng có một số điểm khác biệt:
Số chứng từ của L/C giáp lưng phải nhiều hơn số chứng từ của L/C gốc.Kim ngạch của L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc
Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn L/C gốc
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ có hiệu lực khi L/C
đối ứng của nó được mở ra Trong L/C ban đầu thường phải ghi L/C này chỉ cógiá trị khi người thụ hưởng đã mở một L/C đối ứng với nó để cho người mởhưởng và trong L/C đối ứng phải ghi câu “L/C này đối ứng với L/C số mở ngày qua NH”
Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C): là L/C được mở ra để NH mở L/C
cam kết với người NK sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người XK khônghoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã mở L/C dự phòng có tính chất làphương thức đảm bảo cho việc giao hàng thực hiện đúng hợp đồng
Thư tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): là L/C không thể huỷ
bỏ trong đó NH mở L/C hay NH xác nhận cam kết với người thụ hưởng sẽ thanhtoán dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định của L/C đó
Tín dụng điều khoản đỏ (Red clause credit): tín dụng này có tên “điều khoản
đỏ” bởi vì điều khoản trong L/C được viết bằng mực đỏ để lưu ý tính chất riêngcủa loại L/C này
Thực chất đây là tín dụng ứng trước L/C nàykèm theo một điều khoản đặc
Trang 19biệt uỷ nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận ứng trước cho người thụhưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hoá Loại tín dụng này thường được
sử dụng như một phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao
4/ Văn bản pháp lý điều chỉnh thư tín dụng:
Luật và công ước quốc tế:
- Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán quốc tế (United nationsconvention on contracts for the international sale of good – Wien convention1980)
-Công ước Geneve 1930 về Luật thống nhất về hối phiếu (Unifom Law forbill of Exchange – ULB 1930)
- Công ước Liên hợp quốc về Hối phiếu và Lệnh phiếu quốc tế (InternationalBii of Exchange and International Promissory Note – UN convention 1980)
-Công ước Geneve 1931 về séc quốc tế (Geneve convention Check 1931)
- Các nguồn luật và công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm
- Các hiệp định song phương và đa phương…
Các nguồn luật quốc gia:
- Bộ luật dan sự
- Luật thương mại
- Luật ngoại hối
- Luật các công cụ chuyển nhượng
- Luật Thanh toán quốc tế…
Thông lệ và tập quán quốc tế:
- Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (Unifom Customsand Pratice for Documentary Credit – UCP 600)
- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Unifom Rules for Collection – URC)
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (Unifom Rules for Bank to bankReimbursement under Documentary Credit- URR)
- Điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial
Trang 20CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
Trang 21Ngày 27/5/1957, Ngân hàng Kiến thiết Hà nội (tiền thân của Ngân hàngĐT&PT Thành phố Hà nội ngày nay) nằm trong hệ thống Ngân hàng kiến thiếtViệt Nam được thành lập Nhiệm vụ của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách nhànước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Năm 1982 Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng Việt Nam tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Hà nội thuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam
Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành 2 Pháp lệnh về Ngân hàng:
- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Việc ban hành này nhằm mục đích hoàn thiện hệ thông Ngân hàng cho phùhợp với cơ chế thị trường Hai pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1/10/1990,theo đó hệ thống Ngân hàng bao gồm:
- Ngân hàng Trung ương là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng ĐT&PT, Công ty tài chính, HTXtín dụng
Theo quy định của pháp lệnh, Việt Nam chỉ được thành lập Ngân hàng ĐT&PTquốc doanh
Ngày 26/11/1990, NGân hàng ĐT&XD Việt Nam đổi tên thành Ngân hàngĐT&PT Việt Nam theo quyết định số 401 của chủ tịch hội đồng Bộ trưởng và cótrụ sở đóng tại 194 Trần Quang Khải – Hà Nội với số vốn điều lệ 1100 tỷ đồng và
có các chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương.Theo đó Ngân hàng ĐT&XD Hà nội đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Từ khi thành lập cho đến năm 1995 chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội trảiqua 3 giai đoạn phát triển:
Trang 22+ Giai đoạn 1957 – 1960: Phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiên tranhchống Pháp và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
+ Giai đoạn 1965 – 1975: Phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leothang ra đánh phá Miền bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam thống nhất tổquốc
+ Giai đoạn 1975 – 1995: Phục vụ công cuộc phục hồi, phát triển kinh tế trong cảnước
Ngày 1/1/1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài chính Như vậy từkhi thành lập cho đến 01/01/1995, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam không hoàn toàn
là một Ngân hàng thương mại mà chỉ là một Ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụnhận vốn từ Ngân sách Nhà nước và tiến hành cấp phát cho vay trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng cơ bản
Và từ ngày 01/01/1995, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam nói chung, chi nhánhNgân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội nói riêng đã thực sự hoạt động như mộtNgân hàng thương mại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội cónhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần kinh
tế, các tổ chức phi Chnh phủ, các tổ chức Tín dụng, các doanh nhiệp, dân cư, các
tổ chức nước ngoài bằng VND&USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắntrung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội có 23 đầu mối, hơn 350 cán
bộ công nhân viên Mô hình tổ chức của chi nhánh gồm:
TT
Đơn vị
Số nhà, đườngphố
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
Trang 231 Phòng Tín dụng 1 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
2 Phòng Tín dụng 2 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
3 Phòng Tín dụng 3 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
4 Phòng Tín dụng 4 Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
6 Phòng DVKHCN Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
7 Phòng DVKHDN Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
8 Tổ chức cán bộ Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
9 Phòng Kế hoạch
nguồn vốn
Số 4B Lê ThánhTông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
10 Phòng TTQT Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
11 Phòng Tiền tệ
-Kho quỹ
Số 4B Lê ThánhTông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
12 Phòng Điện Toán Số 4B Lê Thánh
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
Tông
Phan ChuTrinh
Hoàn Kiếm Hà Nội
14 Phòng TĐ&QLTD Số 11 Lý thái tổ Lý Thái tổ Hoàn Kiếm Hà Nội
15 Phòng KT- KT Nội
bộ
Số 11 Lý thái tổ Lý Thái tổ Hoàn Kiếm Hà Nội
16 Giao dịch 1 Số 4 Yết Kiêu Cửa Nam Hoàn Kiếm Hà Nội
17 Giao dịch 2 Số 42 ngõ 12,
đường TrườngChinh
PhươngMai
18 Giao dịch 6 Số 169, Lê
Thanh Nghị
Đồng Tâm Hai bà Trưng Hà Nội
19 Giao dịch 10 Số 57, Tuệ Tĩnh Bùi Thị
Trang 2422 Giao dịch 17 Số 13, Đinh Lễ Tràng Tiền Hoàn Kiếm Hà Nội
23 Giao dịch 18 Số 27, Đinh
Tiên Hoàng
Hàng Bạc Hoàn Kiếm Hà Nội
24 Giao dịch 19 Số 2, An Dương An Dương Tây Hồ Hà Nội
Thanh Xuân Hà Nội
III, Những hoạt động chính của Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chứcthuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoạitệ
- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức củaChính phủ Các nước và tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với các
DN hoạt động tại Việt Nam
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế,TCTD trong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng
vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế: Vía, Mestercard, JCB card, cungcấp séc du lịch, ATM
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanhtoán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ về đầu tư
Trang 2521.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh NH ĐT&PT Hà nội trong những năm gần đây:
Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Hànội đã không ngừng lớn mạnh Với những bước thăng trầm của nền kinh tế Việtnam, ngân hàng đã phải trải qua không ít những thời kì khó khăn Năm 1995, việcchuyển toàn bộ nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp về Tổng cục đầu tư và pháttriển trực thuộc Bộ tài chính, theo thống kê khoảng 900 tỷ, đã ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cùng lúc đó, điều kiện kinh tế xã hội cónhiều biến động Tuy nhiên, với sự thay đổi phương thức hoạt động cùng sự nỗlực cố gắng của toàn thể cán bộ, ngân hàng đã vượt qua được những khó khăntrước mắt Thời điểm này có thể được coi là một mốc đánh dấu sự chuyển mìnhkhông chỉ của chi nhánh mà còn của toàn hệ thống NHĐT&PT Việt Nam Với sựthay đổi phương thức hoạt động, từ việc hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang kinh doanh đa năng tổng hợp, ngân hàng đã thực sự trở thành một ngânhàng thương mại quốc doanh Sau đây là một số hoạt động kinh doanh cơ bản củachi nhánh:
2.1.2.1 Công tác huy động vốn.
Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là yêu cầu cấp thiết đối với nềnkinh tế Trong năm 2007, thị trường vốn trong nước rất sôi động Trên địa bàn Hànội các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau gay gắt bằng việc đưa ra các mứclãi suất và các hình thức huy động vốn hết sức hấp dẫn Hòa chung trong khôngkhí đó NH ĐT&PT Hà nội cũng nỗ lực không ngừng, ngân hàng đã sử dụng rấtnhiều các hình thức huy động vốn hấp dẫn như: Thực hiện chính sách lãi suất linhhoạt, đa dạng hóa các hình thức huy động, thực hiện tốt công tác khách hàng…do
đó trong năm 2007 công tác huy động vốn tại ngân hàng đã đạt được nhiều kếtquả tích cực
Huy động vốn cuối kì đạt 7048,924 tỷ đồng tăng 20% so với năm 2006,tăng 55% so với năm 2005 Đảm bảo đủ nguồn vốn hoạt động cho chi nhánh đồng
Trang 26thời còn hỗ trợ gần 2000 tỷ đồng cho hệ thống Cơ cấu nguồn vốn cũng đã đượccải thiện đáng kể theo hướng tăng cường huy động vốn tiền gửi thanh toán từ các
tổ chức kinh tế: Tiền gửi thanh toán tại thời điểm 31/12/2007 là 5012,837 tỷ đồngtăng 1116,858 tỷ đồng bằng 129% so với năm 2006, chiếm 72,4% tổng nguồn vốncủa chi nhánh Nguyên nhân của sự chuyển đổi cơ cấu này là từu năm 2006 Chinhánh đã thực hiện tốt vai trò chỉ định ngân hàng thanh toán chứng khoán: Nhậntiền đặt cọc, thanh toán chứng khoán cho các phiên đấu giá phát hành cổ phiếu lầnđầu, thực hiện thanh toán bù trừ giữa các công ty chứng khoán
Cũng trong năm 2007 NHĐT&PT Hà nội đã thực hiện phát hành kì phiếu,trái phiếu để tăng thêm nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng, đạt 176 tỷ đồng, sovới năm 2006 đã giảm 264 tỷ đồng nguyên nhân là do ngân hàng đã chú trọngnhiều hơn vào việc thu hút tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế
Bảng tổng hợp huy động vốn – sử dụng nguồn vốn
Chỉ tiêu
31/12/200 5
31/12/200 6
31/12/200 7
Tăng, giảm so với 2006(%)
A NV huy động 4559.988 5882.721 7048.924 19.82421061.Tiền gửi TC 2896.838 3895.979 5102.837 30.97701502
2 Tiền gửi TK 1284.045 1546.28 1770.115 14.47570944
3 Kì phiếu, trái phiếu 379.103 440.462 175.972 -60.04831291
B Nghiệp vụ cho vay 3459.374 3823.014 3790.552 -0.849120615
1 Cho vay ngắn hạn 2527.792 2994.203 3055.307 2.0407433962.Cho vay trung hạn 291.013 257.372 323.094 25.53580032
3 Cho vay dài hạn 502.907 504.429 409.776 -18.76438508
4 Cho vay theo
Trang 27Công tác tín dụng là một hoạt động nghiệp vụ chủ yếu tại BIDV chi nhánh Hànội Với mục đích là cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệpngoài quốc doanh, chi nhánh đã xây dựng nên các cơ chế, chính sách phù hợp để
có thể hỗ trợ tốt cho khách hàng cũng như không ngừng tăng cường hỗ trợ pháttriển khách hàng Với nỗ lực không ngừng của mình năm 2007 Chi nhánh đã đạtđược những kết quả đáng khích lệ
Tính đến năm 2007 chi nhánh đã có hơn 200 khách hàng là doanh nghiệp quan
hệ vay vốn thường xuyên, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanhchiếm đến 95% Tỷ lệ này năm 2006 là 96%, năm 2005 là 89%
Doanh số cho vay cả năm 2007 đạt 3790.552 tỷ đồng giảm 0,85% so với 2006trong đó doanh số cho vay ngắn hạn đạt 3055,307 tỷ VND tăng 2,04% so với nămtrước Cho vay trung hạn đạt 323,904 tỷ VND tăng 25,5% so với 2005 Cho vaydài hạn là 409,774 tỷ VND giảm 8,12%
Cơ cấu cho vay của ngân hàng thiên về cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn81,5%, cho vay trưng và dài hạn chỉ chiếm có 19,4% tổng dư nợ Cho thấy ngânhàng đã chú trọng bảo đảm an toàn vốn (kế hoạch được giao là 31%)
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn khoanh chờ xử lý duy trì ơ mức 0.17% (kế hoạchđược NHĐT&PTVN giao là 1%)
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh chiếm 98% và ngân hàng đảm bảorằng tất cả các khoản cho vay đều có tài sản đảm bảo
Đây là một kết quả tương đối khả quan và đáng được ghi nhận Với kết quảtrên cho thấy, ngân hàng đac có sự chọn lọc và phân loại khách hàng vay, để đảmbảo mục tiêu an toàn vốn cho hệ thống Tăng tỷ trọng cho vay ngắn và trung hạn,giảm tỷ lệ cho vay dài hạn Trong tình hình kinh tế diễn biến phức tạp như nước tahiện nay thì đó là điều nên làm và hết sức cần thiết vì lợi ích lâu dài của ngânhàng Hơn nữa, nguyên nhân của sự giảm NV cho vay có thể là do ngân hàngđang tập trung nhiều hơn vào việc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng, hoạt độngtạo doanh thu lớn cho ngân hầng mà lại an toàn tránh được rủi ro mất vốn
Trang 282.1.2.3 Công tác dịch vụ
Là chi nhánh NHTM quốc doanh với định hướng hoạt động là phục vụ thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh, với nét đặc thù là hoạt động theo mô hình bán lẻkiểu mẫu, chi nhánh Hà nội luôn chú trọng đến việc phát triển dịch vụ Bên cạnh
đó, chi nhánh cũng luôn đi đầu trong việc tiển khai các dịch vụ mới như: Thu đổicác loại ngoại tệ, thu mua sec du lịch, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, chi trả kiềuhối…
Tính đến năm 2007, thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, thu dịch vụròng đạt 12.145 tỷ VND tăng 20% so với năm 2006, tăng 47% so với năm 2005,đạt 118% so với kế hoạch năm 2007.Một số hoạt động có mức tăng trưởng caonhư thu phí bảo lãnh tăng 34% , thanh toán quốc tế tăng 20% so với 2006
BẢNG THU DỊCH VỤ CỦA BIDV HÀ NỘI
C Thu phí và kinh doanh ngoại
Trang 29hộ cho các đại lý, dịch vụ tài khoản Smart@ccount, dịch vụ Homebanking…Cácdịch vụ này vừa góp phần đa dạng hóa hoạt động thanh toán, tăng thu phí thanhtoán trong nước vừa là dịch vụ bổ trợ tài khoản hữu ích để thu hút khách hàng.Đây cũng là chi nhánh đầu tiên trong toàn hệ thống triển khai thử nghiệm và triểnkhai đại trà các sản phẩm mới gắn liền với công nghệ hiện đại và cung cấp nhiềutiện ích phục vụ khách hàng, hoàn thành việc thanh toán thẻ VISA qua hệ thốngATM, mở rộng thêm hẹ thống ATM, và triển khai kí kết hợp đồng lắp đặt cácđiểm chấp nhận thẻ POS, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union với doanh sốchi trả trên 215 nghìn USD thu phí khoảng 45 triệu đồng.
Trong các hoạt động dịch vụ của chi nhánh nổi lên hơn cả là các dịch vụ sau:
a Công tác Thanh toán quốc tế
Hoạt động Thanh toán quốc tế là một hoạt động then chốt trong các hoạt độngdịch vụ của ngân hàng, nó xuất hiện từ rất lâu, cùng với tuổi đời của Chi nhánh
Doanh số Thanh toán quốc tế của BIDV Hà nội
(Theo nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHĐT&PT Hà nội)
BIỂU ĐỒ DOANH SỐ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 30Doanh số TTQT năm 2007 đạt 6065 tỷ VND tăng 20% so với năm 2006, đónggóp hơn 40% vào tổng thu dịch vụ ròng của chi nhánh Tổng số khách hàng củahoạt động TTQT lên tới hơn 80 khách hàng Hiện nay chi nhánh đã triển khai mởrộng hoạt động TTQT ra 2 phòng giao dịch là Phòng giao dịch 10 và 6 (trước đâythì chỉ có hội sở của chi nhánh ở số 4 Lê thánh Tông thực hiện hoạt động này).Việc này làm cho doanh số TTQT không những tăng cả về giá trị mà cả về mặt sốlượng khách hàng đến giao dịch Hoạt động TTQT tại chi nhánh bên cạnh việcphục vụ thanh toán xuất nhập khẩu còn có các nghiệp vụ thanh toán khác như:Thanh toán sec du lịch, thương mại, dịch vụ chuyển tiền Có thể nói hoạt độngTTQT đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công và phát triển của Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà nội.
Trong thanh toán quốc tế của ngân hàng sử dụng các phương thức như:Chuyển tiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ Ta đi sâu xem xét tình hình sử dụng cácphương thúc này trong năm qua cho thấy:
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
NĂM 2007
Trang 31Nội dung Kim ngạch Tỷ trọng
1 Doanh số thanh toán hàng nhập 3,129,368 100
Trang 32Nhận xét:
Trong thanh toán hàng nhập: Ta thấy doanh thu từ thanh toán TDCT chiếm
tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu từ TTQT, chiếm tới 92,9% Điều này phảnánh sự cẩn trọng của các doanh nghiệp nước ngoài trong kinh doanh XNK vớiViệt Nam Khi doanh nghiệp VN nhập hàng từ nước ngoài, phía nước ngoàithường yêu cầu doanh nghiệp VN mở L/C để đảm bảo an toàn trong thanh toán vàràng buộc trách nhiệm thanh toán của NH Trong khi đó, ở các nước Châu Âu, đặcbiệt là thị trường EU, chất lượng sản phẩm ở thị trường này là cao và tương đối ổnđịnh, độ tin cậy trong kinh doanh giữa các bạn hàng là rất lớn nên các nước nàythường sử dụng phương thức chuyển tiền trong thanh toán để tiết kiệm chi phí
Trong thanh toán hàng xuất, phương thức chiếm tỉ trọng lớn nhất lại là
phương thức chuyển tiền, chiếm tới 60% Sở dĩ có hiện tượng này là do các doanhnghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp mới bước vào thương trường quốc
tế, vì muốn bán được hàng sẵn sàng chấp nhận yêu cầu do phía nước ngoài đưa ratức là thanh toán bằng D/A hoặc bằng chuyển tiền sau khi giao hàng Ngoài ra, cómột số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu lâu đời với những khách hàng có
uy tín nên đã chuyển sang phương thức chuyển tiền hoặc nhờ thu thay vì phươngthức thanh toán L/C để tiết kiệm chi phí
b Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trang 33Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh cuãng có những bước phát triển.Doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh năm 2007 đạt khoảng 207,5 triệu USD,tăng khoảng 15% so với cùng kì năm ngoái đảm bảo cung ứng đủ nguồn ngoại tệcho khách hàng Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tăng là do tăng trưởng của hoạtđộng TTQT tại chi nhánh.
c Công tác đầu tư và phục vụ TTCK
Có thể nói hoạt động đầu tư và hoạt động ngân hàng phục vụ TTCK là một hoạtđộng nổi bật góp phần lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh đầu năm 2007
Từ năm 2006 với vai trò là ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán, chinhánh đã thực hiện phân, chi trả tiền đặt cọc tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
Hà nội Ngoài ra chi nhánh cũng thực hiện thành công công tác thanh toán bù trừtiền mua bán chứng khoán tại sàn giao dịch thứ cấp cho trung tâm giao dịch chứngkhoán với doanh số thanh toán bù trừ đạt khoảng 10000 tỷ VND
Ngoài ra chi nhánh cũng đã thực hiện kí kết hợp đồng cho vay hỗ trợ thanhtoán đối với toàn bộ thành viên lưu kí với doanh số cho vay đạt khoảng 150 tỷVND thu lãi gần 100 triệu đồng
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.2.1 Kết quả hoạt động thanh toán L/C XNK tại ngân hàng ĐT&PTVN Chi nhánh Hà Nội
Trong những năm gần đây thì hoạt động thanh toán quôc tế nói chung và hoạt
động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ nóiriêng đã và dang có xu hướng trở thành hoạt động chủ yếu chủa ngân hàngĐT&PT Hà nội Kể từ khi đi vào hoạt động, nghiệp vụ này ngày càng phát triểnqua các năm, năm sau có doanh số cao hơn năm trước Đã trải qua 45 năm tồn tại
và phát triển, ngân hàng là một trong những ngân hàng có uy tín, nhưng về lĩnhvực này thì mới được quan tâm trong những năm gần đây, trước kia NH ĐT&PTchỉ chú trọng cho các hạng mục, công trình nhằm phục vụ cho sự phát triển quôc
Trang 34gia Khi nền kinh tế hội nhập, hoạt động mua bán giữa các nước phát triển nghiệp
vụ này từ đó mới được chú trọng Chưa phải là nghiệp vụ truyền thống, kinhnghiệm chưa có nhiều, ngân hàng cũng đã phải đối mặt với rất nhiều khó khănthách thức, nhất là trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện naychẳng hạn như ngân hàng Ngoại thương – một ngân hàng có truyền thống cũngnhư uy tín trong lĩnh vực này từ nhiều năm trước Nhưng nhờ sự nỗ lực họchỏi,làm việc, dần dần ngân hàng cũng đã tự khẳng định mình trên thương trường,doanh thu từ TTQT liên tục tăng cao
DOANH SỐ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
BIDV HÀ N I ỘI
(nghìn USD)
% tăng giảm sovới năm trước